Tổng quan luận án
Cây đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) là một trong những cây thực phẩm họ đậu quan trọng tại khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Việt Nam. Cây có hàm lượng protein hạt cao (22 - 28%), tinh bột (60 - 65%), thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chịu hạn tốt và có khả năng cố định đạm sinh học cải tạo đất (lưu lại từ 36 - 70 kg N/ha/năm). Tuy nhiên, năng suất đậu xanh vẫn còn thấp và biến động lớn. Một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm nghiêm trọng năng suất và sản lượng đậu xanh là bệnh khảm vàng (hay bệnh hoa lá đậu xanh) do virus thuộc chi Begomovirus (họ Geminiviridae) gây ra và được truyền bởi bọ phấn (Bemisia tabaci Genn.). Tại các quốc gia như Ấn Độ và Thái Lan, bệnh từng gây mất trắng 100% năng suất với thiệt hại kinh tế ước tính trên 300 triệu USD. Tại Việt Nam, bệnh khảm vàng được quan sát từ những năm 1980 và gây tổn thất năng suất từ 20% đến 70%.
Mặc dù triệu chứng bệnh đã xuất hiện phổ biến trên đồng ruộng, nhưng cho đến trước khi luận án được thực hiện, các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu ghi nhận dựa trên biểu hiện hình thái mà chưa xác định chính xác tác nhân virus ở mức phân tử cũng như chưa giải mã cơ sở di truyền tính kháng và lập bản đồ gen kháng mật độ cao. Nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này, luận án "Nghiên cứu vật liệu khởi đầu phục vụ chọn tạo giống đậu xanh kháng bệnh khảm vàng" của nghiên cứu sinh Bùi Thị Thu Huyền được thực hiện tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Viết Cường và TS. Trần Danh Sửu, thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng (mã số: 62.62.01.11).
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, xác định bản chất di truyền tính kháng bệnh khảm vàng trên cây đậu xanh ở mức phân tử, đồng thời giới thiệu nguồn vật liệu cho công tác chọn tạo giống đậu xanh kháng bệnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được virus gây bệnh khảm vàng trên đậu xanh tại Việt Nam.
- Xác định được di truyền tính kháng bệnh khảm vàng ở cây đậu xanh.
- Xác định được các QTL (Quantitative Trait Loci) kháng bệnh khảm vàng.
- Giới thiệu được một số nguồn gen đậu xanh triển vọng làm vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống đậu xanh kháng bệnh khảm vàng và năng suất cao tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh khảm vàng hại đậu xanh do côn trùng môi giới bọ phấn (Bemisia tabaci) truyền; các đặc điểm nông sinh học của các nguồn gen đậu xanh bản địa thu thập tại Việt Nam và các nguồn gen nhập nội có nguồn gốc địa lý khác nhau.
- Phạm vi nội dung: Bản chất di truyền tính kháng bệnh virus ở mức phân tử, đặc điểm hình thái nông học của tập đoàn đậu xanh và xác định dòng triển vọng.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015 tại các phòng thí nghiệm, nhà lưới, nhà kính thuộc Trung tâm Tài nguyên Thực vật, Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới (Học viện Nông nghiệp Việt Nam), Trung tâm Rau Thế giới (AVRDC, Đài Loan) và vùng đánh giá đồng ruộng tại Hợp tác xã Nam An Nghiệp, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phân loại thực vật, đa dạng nguồn gen, virus học và di truyền phân tử trên cây đậu xanh:
- Nguồn gốc, phân loại và nguồn gen: Cây đậu xanh có nguồn gốc từ Ấn Độ, thuần hóa khoảng 1500 năm TCN (Mogotsi, 2006). Từng được định danh là Phaseolus aureus Roxb., sau đó được Verdcourt (1970) xếp vào chi Vigna, họ Fabaceae. Các công trình của Lambrides và Godwin (2006), Gupta và cs. (2014) xác định quan hệ di truyền giữa các loài thuộc chi Vigna. Trung tâm Rau Thế giới (AVRDC) lưu giữ tập đoàn lớn nhất thế giới với 6.742 nguồn gen đậu xanh (AVGRIS, 2014). Tại Việt Nam, Trung tâm Tài nguyên Thực vật lưu giữ hơn 500 nguồn gen đậu xanh (Nguyen Nien Chau và cs., 2012).
- Nghiên cứu virus và bệnh khảm vàng: Bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1955 tại IARI, New Delhi, Ấn Độ (Nariani, 1960). Begomovirus gây bệnh khảm vàng có hệ gen kép gồm hai phân tử ADN-A và ADN-B (Brown và cs., 2012; Ha, 2008). Vector truyền duy nhất trong tự nhiên là bọ phấn Bemisia tabaci (Rathi và Nene, 1974). Về cơ chế di truyền tính kháng, các nghiên cứu quốc tế đưa ra nhiều kết luận khác nhau: đơn gen lặn (Reddy, 2009; Sudha và cs., 2013a), một gen trội (Gupta và cs., 2005), hai gen lặn (Ammavasai và cs., 2004; Singh và cs., 2013) hoặc các gen lặn bổ sung (Dhole và Reddy, 2012).
- Ứng dụng chỉ thị phân tử và lập bản đồ di truyền: Bộ gen đậu xanh có kích thước 2n=2x=22, ước tính khoảng 579 Mbp (Somta và Srinives, 2007). Các nghiên cứu trước đây dùng chỉ thị RFLP (Young và cs., 1992; Menancio-Hautea và cs., 1993; Humphry và cs., 2002), SSR (Zhao và cs., 2010; Isemura và cs., 2012), DArT (Vu và cs., 2012) hoặc SNP (Moe và cs., 2011; Van và cs., 2013; Kang và cs., 2014). Các chỉ thị liên kết với tính kháng MYMV trước đó như OPS7900 (Selvi và cs., 2006), OPB-07600 (Dhole và Reddy, 2013) hay các QTL kháng MYMIV từ qYMIV1 đến qYMIV5 (Kitsanachandee và cs., 2013) đều có khoảng cách liên kết khá xa (>5 cM).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Chưa có công trình nào tại Việt Nam xác định chính xác loài virus gây bệnh khảm vàng bằng giải trình tự nucleotide toàn phần. Đồng thời, các nghiên cứu lập bản đồ di truyền trước đây trên thế giới đối với tính kháng MYMV thiếu các chỉ thị SNP mật độ cao liên kết chặt. Luận án giải quyết trực tiếp việc định danh loài begomovirus tại Việt Nam, đánh giá tập đoàn nguồn gen và ứng dụng kỹ thuật đánh giá kiểu gen bằng giải trình tự (Genotyping by Sequencing - GBS) để xây dựng bản đồ liên kết và định vị QTL kháng bệnh khảm vàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa tiếp cận di truyền học cổ điển (đánh giá kiểu hình, phân tích phân ly dòng lai) và sinh học phân tử hiện đại (chỉ thị ADN, giải trình tự thế hệ mới, phân tích tin sinh học).
Tập đoàn đậu xanh & Mẫu bệnh (Việt Nam)
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
-
Phương pháp phân lập và xác định virus:
- Thu thập mẫu bệnh khảm vàng trên đậu xanh và các cây họ đậu tại các vùng sinh thái của Việt Nam từ 2011 đến 2013.
- Chiết tách ADN tổng số theo phương pháp CTAB.
- Thiết kế các cặp mồi PCR đặc hiệu và mồi chống lưng (back-to-back primers) để nhân bản toàn bộ chiều dài phân tử ADN-A và ADN-B của begomovirus.
- Giải trình tự đoạn gen hoàn chỉnh (full-length), lắp ráp trình tự và phân tích phát sinh loài bằng phần mềm chuyên dụng.
-
Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền bằng DArT:
- Đánh giá 92 và 54 nguồn gen đậu xanh bằng 560 chỉ thị DArT (Diversity Arrays Technology).
- Xác định hệ số thông tin đa hình (Polymorphism Information Content - PIC), hệ số dị hợp quan sát ($H$), xây dựng sơ đồ hình cây quan hệ di truyền để chọn cặp bố mẹ có khoảng cách di truyền xa và tương phản tính trạng.
-
Phương pháp đánh giá kiểu hình kháng bệnh khảm vàng:
- Đánh giá đồng ruộng: Khảo sát tập đoàn nguồn gen tại Phú Yên trong các vụ Hè 2012 và Hè 2013 theo khối ngẫu nhiên có lặp lại, xen kẽ các hàng nhiễm bệnh làm nguồn lây; tính tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh và phân cấp mức độ kháng/nhiễm ở 35 và 55 ngày sau gieo.
- Lây nhiễm nhân tạo: Tạo nguồn cây bệnh, nuôi thả bọ phấn Bemisia tabaci trong lồng lưới để truyền bệnh nhân tạo trên 71 dòng F2:3 rút gọn.
- Đánh giá nông sinh học: Theo dõi thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể/thực thu.
-
Phương pháp đánh giá kiểu gen bằng giải trình tự (GBS) và phân tích QTL:
- Xây dựng quần thể lập bản đồ: Phép lai giữa giống kháng NM94 và giống nhiễm KPS2, thu thế hệ F1, F2 và F2:3 (gồm 200 dòng và tập hợp rút gọn 71 dòng).
- Xử lý ADN bằng enzyme cắt giới hạn, gắn adapter, xây dựng thư viện và giải trình tự thế hệ mới GBS.
- Gọi chỉ thị SNP (Single Nucleotide Polymorphism), lọc các chỉ thị chất lượng cao.
- Xây dựng bản đồ liên kết di truyền 11 nhóm liên kết (tương ứng 11 nhiễm sắc thể đơn bội của đậu xanh) và bản đồ vật lý.
- Phân tích vị trí QTL bằng phương pháp hồi quy đơn chỉ thị (Single Marker Regression - SMR) và lập bản đồ khoảng cách tổ hợp (Composite Interval Mapping - CIM) dựa trên phần mềm phân tích QTL.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan tài liệu, cơ sở khoa học của đề tài
Chương này trình bày toàn diện các tài liệu khoa học liên quan đến nguồn gốc, phân loại thực vật, đặc điểm nông sinh học và giá trị kinh tế của cây đậu xanh; phân tích hiện trạng sản xuất đậu xanh trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015.
| Vùng sinh thái |
Diện tích năm 2015 (nghìn ha) |
Năng suất năm 2015 (kg/ha) |
| Đồng bằng sông Hồng |
4,88 |
1.511 |
| Trung du và miền núi phía Bắc |
7,03 |
1.016 |
| Bắc Trung Bộ |
18,47 |
938 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ |
18,09 |
1.169 |
| Tây Nguyên |
25,12 |
861 |
| Đông Nam Bộ |
9,61 |
1.719 |
| Cả nước |
90,95 |
1.098 |
Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2016 (trích trong luận án).
Chương I cũng làm rõ cơ chế phát sinh bệnh khảm vàng, đặc tính sinh học của bọ phấn Bemisia tabaci, cấu trúc hệ gen gồm 6 khung đọc mở trên ADN-A (AV1, AV2, AC1, AC2, AC3, AC4) và 2 khung đọc mở trên ADN-B (BV1, BC1) của begomovirus. Đồng thời, tác giả tổng kết các tiến bộ trong lập bản đồ di truyền, bản đồ so sánh chi Vigna, các nghiên cứu về nguồn gen kháng (NM92, NM94, VC3960-88, SML-668) và tiềm năng của chỉ thị SNP trong chọn giống nhờ chỉ thị phân tử (MAS).
Chương II: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết nguồn gốc vật liệu thực vật, bao gồm tập đoàn các nguồn gen đậu xanh bản địa và nhập nội thu thập tại Trung tâm Tài nguyên Thực vật; mẫu bệnh khảm vàng thu thập ngoài đồng ruộng; quần thể con lai F2:3 từ tổ hợp lai NM94 x KPS2; các hệ thống mồi PCR chẩn đoán ADN-A, ADN-B và ADN-$\beta$. Quy trình chiết tách ADN, các bước chuẩn bị thư viện GBS, quy trình lây nhiễm bọ phấn nhân tạo và các thuật toán phân tích thống kê kiểu hình (ANOVA, phân phối chuẩn, Chi-square kiểm tra tỷ lệ phân ly) và phân tích định vị QTL (SMR, CIM) được chuẩn hóa và trình bày rõ ràng.
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả nghiên cứu được trình bày qua 4 nội dung lớn:
-
Phân lập và định danh virus gây bệnh khảm vàng tại Việt Nam:
- Kết quả điều tra, thu thập mẫu bệnh tại các vùng trồng đậu xanh chính từ 2011 đến 2013 cho thấy triệu chứng đốm vàng, khảm loang lổ trên lá non, lá biến vàng hoàn toàn và cây còi cọc.
- Phản ứng PCR sử dụng các cặp mồi thiết kế đặc hiệu đã khuếch đại thành công các đoạn gen của begomovirus.
- Giải trình tự hoàn chỉnh chiều dài phân tử ADN-A và ADN-B của các chủng thu thập tại Việt Nam, so sánh chuỗi nucleotide và thiết lập cây phát sinh loài. Kết quả chứng minh tác nhân gây bệnh khảm vàng trên cây đậu xanh tại Việt Nam là loài Mungbean yellow mosaic virus (MYMV), thuộc chi Begomovirus.
-
Đánh giá tính kháng bệnh khảm vàng và đặc điểm nông sinh học của tập đoàn đậu xanh:
- Đánh giá tập đoàn nguồn gen tại đồng ruộng Phú Yên qua 2 năm (vụ Hè 2012 và Hè 2013) xác định được sự biến động lớn về mức độ nhiễm bệnh giữa các mẫu giống.
- Phân tích phương sai (ANOVA) khẳng định tính ổn định về khả năng kháng bệnh của một số nguồn gen qua các năm.
- Xác định được các nguồn gen kháng bệnh khảm vàng gồm: NM92, NM94, VC3960-88. Kiểm tra điện di sản phẩm PCR với cặp mồi MY-AF1/R1 xác nhận sự hiện diện của đoạn gen đặc hiệu kháng ở các dòng này.
- Đánh giá thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, các yếu tố cấu thành năng suất đã tuyển chọn được danh sách các mẫu giống đậu xanh triển vọng vụ Hè 2013.
-
Đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen đậu xanh bằng chỉ thị DArT:
- Phân tích 560 chỉ thị DArT trên 92 nguồn gen và 54 nguồn gen đậu xanh, tính toán các tham số nội dung thông tin đa hình (PIC) và chất lượng chỉ thị.
- Thiết lập sơ đồ cây quan hệ di truyền, phân chia các nguồn gen thành các nhóm phân kỳ di truyền rõ rệt.
- Kết quả phân tích khoảng cách di truyền là cơ sở chính xác để lựa chọn cặp lai bố mẹ: giống mẹ NM94 (mang đặc tính kháng bệnh, nguồn gốc AVRDC) và giống bố KPS2 (nhiễm bệnh nhưng có các đặc tính nông học tốt, nguồn gốc Thái Lan) để tạo quần thể lập bản đồ.
-
Nghiên cứu lập bản đồ gen và định vị QTL kháng bệnh khảm vàng:
- Đánh giá kiểu hình quần thể F2:3: Khảo sát 200 dòng F2:3 trên đồng ruộng và 71 dòng F2:3 rút gọn bằng phương pháp lây nhiễm nhân tạo bằng bọ phấn. Phân bố kiểu hình tính kháng của quần thể F2:3 tuân theo quy luật phân phối chuẩn, chứng minh tính kháng MYMV ở tổ hợp lai này do đa gen (tính trạng số lượng) kiểm soát.
- Phát hiện chỉ thị SNP bằng GBS: Giải trình tự GBS quần thể lập bản đồ thu được số lượng lớn đoạn đọc ngắn, gọi ra các chỉ thị SNP đa hình phân bố trên toàn hệ gen.
- Xây dựng bản đồ di truyền và bản đồ vật lý: Thiết lập thành công bản đồ liên kết di truyền gồm 11 nhóm liên kết (Linkage Groups - LG) và bản đồ vật lý tương ứng với 11 nhiễm sắc thể ($2n=22$) của bộ gen đậu xanh.
- Định vị QTL: Sử dụng hai phương pháp hồi quy đơn chỉ thị (SMR) và khoảng cách tổ hợp (CIM), luận án đã xác định được các vùng QTL chính quy định tính kháng MYMV cùng các giá trị LOD tương ứng; công bố trình tự ADN chứa chỉ thị SNP liên kết chặt với các QTL này.
- Chọn lọc dòng triển vọng: Từ quần thể lai, đã chọn lọc và đánh giá được hai dòng đậu xanh F5 triển vọng là dòng 148 và dòng 178, thể hiện khả năng kháng bệnh MYMV cao, dạng hình cây đẹp, năng suất và chất lượng hạt tốt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học và thực tiễn
-
Đóng góp về khoa học:
- Là công trình đầu tiên tại Việt Nam xác định chính xác và khẳng định bằng giải trình tự nucleotide hoàn chỉnh tác nhân gây bệnh khảm vàng trên cây đậu xanh ở Việt Nam là Mungbean yellow mosaic virus (MYMV) thuộc chi Begomovirus.
- Lần đầu tiên tại Việt Nam thiết lập được bản đồ liên kết di truyền mật độ cao gồm 11 nhóm liên kết tương ứng với 11 nhiễm sắc thể đơn bội của bộ gen đậu xanh dựa trên các chỉ thị SNP thu được từ công nghệ giải trình tự thế hệ mới GBS.
- Xác định được vị trí các vùng QTL chính quy định tính kháng bệnh khảm vàng trên bản đồ di truyền và bản đồ vật lý từ nguồn gen kháng NM94, đồng thời xác định các chỉ thị SNP liên kết chặt với các QTL này.
-
Đóng góp về thực tiễn:
- Cung cấp nguồn vật liệu khởi đầu có giá trị di truyền cao cho các chương trình chọn tạo giống đậu xanh: xác định các nguồn gen kháng (NM92, NM94, VC3960-88) và tạo ra hai dòng lai F5 triển vọng (dòng 148 và dòng 178) vừa kháng bệnh khảm vàng vừa mang các đặc tính nông sinh học ưu tú.
- Cung cấp tập hợp các chỉ thị SNP liên kết chặt phục vụ trực tiếp cho công tác chọn giống nhờ chỉ thị phân tử (Marker-Assisted Selection - MAS), giúp rút ngắn thời gian và nâng cao độ chính xác trong chọn tạo giống đậu xanh kháng bệnh.
Kiến nghị và đề xuất
- Tiếp tục khảo nghiệm diện rộng hai dòng đậu xanh triển vọng (dòng 148 và 178) tại các vùng sinh thái có áp lực bệnh khảm vàng cao để sớm công nhận và đưa vào sản xuất.
- Ứng dụng các chỉ thị phân tử SNP đã được định vị để sàng lọc nhanh tính kháng MYMV trong các quần thể phân ly khác.
- Duy trì và khai thác hiệu quả tập đoàn nguồn gen đậu xanh kháng bệnh đã được đánh giá ổn định qua nhiều năm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu định vị QTL kháng bệnh tập trung chủ yếu trên một tổ hợp lai đơn giữa nguồn kháng nhập nội NM94 và giống nhiễm KPS2; áp lực bệnh trên đồng ruộng có sự phụ thuộc vào điều kiện khí hậu từng mùa vụ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tinh sạch và giải mã chi tiết các gen ứng viên nằm trong các vùng QTL chính để làm rõ cơ chế phân tử quy định tính kháng.
- Mở rộng đánh giá tính kháng đối với các biến thể/chủng virus khảm vàng khác nhau nếu có sự phát sinh mới trong tự nhiên.
- Kết hợp nhiều nguồn gen kháng khác nhau nhằm tích hợp đa gen kháng (gene pyramiding) để tạo ra các giống đậu xanh có tính kháng bền vững.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cao đối với nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Di truyền, Chọn giống cây trồng, Bảo vệ thực vật: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác từ thiết kế thí nghiệm đồng ruộng, lây nhiễm nhân tạo đến ứng dụng công nghệ giải trình tự GBS, phân tích tin sinh học và lập bản đồ QTL.
- Các nhà chọn giống cây trồng tại các viện, trung tâm nghiên cứu: Cung cấp thông tin chi tiết về các nguồn gen kháng (NM92, NM94, dòng 148, dòng 178) và bộ chỉ thị phân tử SNP để triển khai chọn giống nhờ chỉ thị (MAS).
- Các cơ quan quản lý nông nghiệp và khuyến nông: Cung cấp bức tranh thực trạng về bệnh khảm vàng hại cây họ đậu tại Việt Nam, hỗ trợ định hướng quy hoạch cơ cấu giống tại các vùng trồng đậu xanh trọng điểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác nhân chính gây bệnh khảm vàng trên cây đậu xanh tại Việt Nam được luận án xác định là gì?
Luận án đã xác định tác nhân gây bệnh là Mungbean yellow mosaic virus (MYMV), một loại virus có hệ gen kép (gồm ADN-A và ADN-B) thuộc chi Begomovirus, họ Geminiviridae, lây truyền trong tự nhiên qua côn trùng môi giới là bọ phấn Bemisia tabaci.
2. Quần thể lập bản đồ di truyền trong luận án được xây dựng từ tổ hợp lai nào và có quy mô bao nhiêu dòng?
Quần thể lập bản đồ được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống đậu xanh kháng bệnh NM94 (nguồn gốc AVRDC) và giống nhiễm KPS2 (nguồn gốc Thái Lan), bao gồm 200 dòng F2:3 đánh giá đồng ruộng và tập hợp 71 dòng F2:3 rút gọn đánh giá lây nhiễm nhân tạo bằng bọ phấn.
3. Công nghệ chỉ thị phân tử nào được sử dụng để xây dựng bản đồ di truyền 11 nhóm liên kết của cây đậu xanh trong luận án?
Luận án sử dụng công nghệ đánh giá kiểu gen bằng giải trình tự (Genotyping by Sequencing - GBS) trên hệ thống giải trình tự thế hệ mới để phát hiện và gọi các chỉ thị đa hình đơn nucleotide (SNP), từ đó thiết lập bản đồ di truyền phủ kín 11 nhóm liên kết tương ứng với 11 nhiễm sắc thể ($2n=22$).
4. Hai phương pháp phân tích nào được áp dụng để xác định các vùng QTL kháng bệnh khảm vàng?
Luận án sử dụng phương pháp hồi quy đơn chỉ thị (Single Marker Regression - SMR) và phương pháp lập bản đồ khoảng cách tổ hợp (Composite Interval Mapping - CIM) để xác định các vị trí QTL chính quy định tính trạng kháng MYMV trên bản đồ di truyền và bản đồ vật lý.
5. Những dòng đậu xanh lai triển vọng nào đã được tuyển chọn thành công từ nghiên cứu?
Từ quần thể phân ly, luận án đã chọn lọc và đánh giá được hai dòng đậu xanh F5 triển vọng là dòng 148 và dòng 178, thể hiện tính kháng cao với bệnh khảm vàng, thời gian sinh trưởng phù hợp và có tiềm năng năng suất tốt.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Bùi Thị Thu Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định virus gây bệnh khảm vàng trên cây đậu xanh tại Việt Nam là MYMV và làm rõ cơ chế di truyền tính kháng số lượng ở tổ hợp lai NM94 x KPS2. Bằng việc ứng dụng công nghệ giải trình tự thế hệ mới GBS, công trình đã xây dựng thành công bản đồ di truyền 11 nhóm liên kết và định vị chính xác các QTL kháng bệnh khảm vàng cùng các chỉ thị SNP liên kết chặt. Các phát hiện khoa học và nguồn vật liệu khởi đầu (các nguồn gen kháng NM92, NM94 cùng hai dòng F5 triển vọng 148 và 178) là đóng góp quan trọng, phục vụ đắc lực cho công tác chọn tạo giống đậu xanh kháng bệnh và năng suất cao tại Việt Nam.