Giới thiệu dự án

Nghiên cứu cấu trúc kinh tế - văn hóa - xã hội của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực Đông Nam Bộ và Nam Tây Nguyên là nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Theo số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Bình Phước, đồng bào dân tộc bản địa Stiêng chiếm 17,4% dân số toàn tỉnh, phân bố chủ yếu tại huyện Bù Đăng, Phước Long và Bù Gia Mập. Trong đó, thôn Bom Bo (xã Bình Minh, huyện Bù Đăng) là địa bàn định cư giàu truyền thống lịch sử, mang tính biểu tượng văn hóa đặc sắc nhưng đang đối mặt với những chuyển dịch cơ cấu sâu sắc.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Cộng đồng người Stiêng tại thôn Bom Bo, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước" do sinh viên Châu Hữu Tú thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hạnh Minh Phương (Khoa Lịch sử, Trường Đại học Thủ Dầu Một) tập trung phân tích tiến trình biến đổi lịch sử, kinh tế, thiết chế xã hội và bản sắc văn hóa của nhóm Stiêng Bù Lơ trên địa bàn nghiên cứu.

                  TIẾN TRÌNH BIẾN ĐỔI CỘNG ĐỒNG STIÊNG BOM BO
 [Truyền thống cổ xưa]       [Giai đoạn Kháng chiến]        [Thời kỳ Đổi mới - Hiện đại]
  - Sok tự quản (TomBon)  ---> - Căn cứ "Nửa Lon"       ---> - Quản lý hành chính Thôn/Xã
  - Kinh tế nương rẫy          - Giã gạo nuôi quân 1965      - Cây công nghiệp (Điều/Cao su)
  - Nhà dài (Yau/Nak)          - Phá ấp chiến lược           - Nhà xây kiên cố / Phân tầng giàu-nghèo

Vấn đề nghiên cứu và mục tiêu cụ thể

Quá trình hội nhập kinh tế thị trường tạo ra nguy cơ đứt gãy văn hóa truyền thống: thiết chế nhà dài (yau) biến mất, tri thức bản địa (nghệ thuật dệt thổ cẩm, ẩm thực ống tre, luật tục Coutumier Stiêng) bị mai một, trong khi các tư liệu vi mô về lịch sử hình thành sóc còn phân tán. Đề tài xác định 4 mục tiêu trọng tâm:

  1. Tổng hợp và phục dựng lịch sử hình thành: Truy vết qua 5 thế hệ dòng họ bản địa từ buổi đầu lập làng của cụ Ít, Srăn, Xéc (sinh năm 1912) đến già làng Điểu Lên (sinh năm 1945).
  2. Định lượng chuyển dịch kinh tế: Đánh giá sự chuyển đổi từ phương thức canh tác "phát - đốt - chọc - tỉa" sang sản xuất chuyên canh cây công nghiệp (điều, cao su, cà phê).
  3. Phân tích biến đổi thiết chế xã hội - tín ngưỡng: Nhận diện sự thay đổi vai trò của Già làng (TomBon), Người có uy tín (BuKuông), Thầy cúng (Prăk) và Bà mụ đỡ đẻ dưới tác động của tôn giáo mới (Công giáo, Tin Lành) và hệ thống chính quyền địa phương.
  4. Đề xuất nhóm giải pháp chính sách: Xây dựng khung bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch văn hóa - lịch sử bền vững.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn: Thôn Bom Bo, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (Diện tích tự nhiên: 926,5 ha; quy mô: 175 hộ với 995 nhân khẩu, trong đó người Stiêng chiếm 161 hộ, 592 nhân khẩu).
  • Khung thời gian: Khảo cứu tiến trình lịch sử từ thời phong kiến, thời kỳ Pháp thuộc, giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1960 - 1975) đến thời điểm điền dã thực địa (04/01/2016 – 20/01/2016).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Cộng đồng Stiêng tại Bom Bo thuộc nhóm Stiêng Bù Lơ (cư dân vùng cao), phân biệt với Stiêng Bù Đek (vùng thấp) qua đặc trưng nhà nền đất, kỹ thuật chế biến món ăn trong ống lồ ô và phong tục hôn nhân nộp sính lễ phụ hệ.

Tiêu chí Cấu trúc truyền thống (Trước 1975) Hiện trạng biến đổi (Khảo sát 2016) Đánh giá tác động
Không gian cư trú Nhà dài nhiều bếp (Nak), chung sống theo đại gia đình 100% chuyển sang nhà xây kiên cố, tách hộ gia đình hạt nhân Giảm gắn kết cộng đồng nội tộc
Kinh tế nông nghiệp Lúa rẫy tự cung tự cấp (đáp ứng ~6 tháng lương thực) Chuyên canh điều (1,6 - 1,8 tấn/ha), hồ tiêu (25 tạ/ha), cao su Nâng cao thu nhập, phân hóa giàu nghèo
Thiết chế quản trị Già làng (TomBon) + Hội đồng bô lão (BuKuông) Trưởng thôn, Bí thư chi bộ, Hội Phụ nữ, Công an xã Pháp chế hóa công tác quản lý
Y tế & Chăm sóc sinh sản Nhờ thầy cúng (Prăk) và bà mụ vườn đỡ đẻ Đến Trạm y tế xã, Bệnh viện huyện Bù Đăng Giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh, xóa bỏ hủ tục
Văn hóa ẩm thực Canh Bồi, Canh Thục nấu trong ống lồ ô, rượu cần men lá Dụng cụ nấu kim loại, thực phẩm chợ, rượu công nghiệp Mai một công thức chế biến thảo mộc rừng
                       MA TRẬN YÊU CẦU BẢO TỒN (MoSCoW)
+----------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc):                                                            |
|  - Số hóa gia phả, lịch sử di dời sok Bom Bo qua 2 cuộc kháng chiến.            |
|  - Bảo tồn quy trình ẩm thực dân tộc: Canh Bồi, Canh Thục, Rượu cần men lá.     |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Nên có):                                                            |
|  - Phục dựng không gian văn hóa cồng chiêng và lễ hội mừng lúa mới.             |
|  - Tổ chức lớp truyền dạy nghề dệt thổ cẩm cho thanh niên Stiêng.                |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể có):                                                          |
|  - Phát triển tuyến du lịch lịch sử Di tích Căn cứ Nửa Lon - Sok Bom Bo.         |
|  - Ứng dụng bảng chữ cái tiếng Stiêng (38 ký tự) vào trường học địa phương.      |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Chưa ưu tiên):                                                       |
|  - Tái lập mô hình cư trú nhà dài tập trung bắt buộc cho các hộ gia đình.        |
+----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống dữ liệu nghiên cứu

Để xử lý dữ liệu định tính và định lượng thu thập từ điền dã dân tộc học, nghiên cứu thiết lập cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ mô phỏng nhân khẩu học và phân tầng xã hội Stiêng:

-- Schema thiết kế lưu trữ dữ liệu điền dã nhân khẩu học và kinh tế Sok Bom Bo
CREATE TABLE sok_households (
    household_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    head_of_family VARCHAR(100) NOT NULL,
    sub_group VARCHAR(20) DEFAULT 'Stieng_Bu_Lo',
    land_area_hectares DECIMAL(5,2) NOT NULL,
    primary_crop VARCHAR(50),
    annual_income_vnd BIGINT,
    housing_type VARCHAR(30) CHECK (housing_type IN ('Nha_Dai_Go', 'Nha_Xay_Kien_Co', 'Nha_San')),
    religion VARCHAR(30) DEFAULT 'Tin_Lanh'
);

CREATE TABLE cultural_artifacts (
    artifact_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    household_id VARCHAR(10) REFERENCES sok_households(household_id),
    artifact_type VARCHAR(50), -- 'Ghe_Ruou', 'Chieng', 'Khung_Det', 'Ong_Lo_O'
    preservation_status VARCHAR(20) CHECK (preservation_status IN ('Con_Su_Dung', 'Trung_Bay', 'Da_Mai_Mot'))
);

Phương pháp tiếp cận và công cụ phân tích

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tiếp cận Lịch sử - Xã hội (Socio-historical approach theo Constantin Iordachi), kết hợp phương pháp điền dã dân tộc học liên ngành:

  • Công cụ hỗ trợ: Sử dụng hệ thống mã hóa định tính (Qualitative Coding) phân tích biên bản phỏng vấn sâu, kết hợp hệ thống thông tin địa lý QGIS (phiên bản 3.28 LTR) để số hóa bản đồ biến đổi địa giới Sok Bom Bo qua các mốc 1963, 1975, 1997, 2008 và 2012.
  • Phương pháp "Ba cùng": Trực tiếp lưu trú, cùng ăn, cùng ở, cùng lao động với đồng bào Stiêng từ ngày 04/01/2016 đến 20/01/2016.
  • Phỏng vấn hồi cố (Oral History): Thu thập dữ liệu từ các nhân chứng chủ chốt: Già làng Điểu Lên (sinh 1945), Trưởng thôn V.H (sinh 1955), nhân chứng lịch sử Điểu Xia, Bí thư chi bộ Điểu Đon.
                           QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN NGÀNH
+-------------------+      +-------------------+      +-------------------+
|  Tư liệu thư tịch | ---> |   Điền dã thực địa| ---> |  Xử lý & Kiểm định|
| - Địa chí Sông Bé |      | - Phương pháp 3 cùng |      | - Tam giác đạc tư |
| - Nghị định CP    |      | - Phỏng vấn sâu   |      |   liệu (Triangulate)
| - Coutumier Stiêng|      | - Quan sát tham dự|      | - Phân tích định lượng
+-------------------+      +-------------------+      +-------------------+

Implementation và kết quả

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu điền dã

Dữ liệu phỏng vấn bán cấu trúc và ghi chép thực địa được làm sạch và chuẩn hóa thông qua pipeline phân loại trường dữ liệu định tính:

import pandas as pd

# Pipeline chuẩn hóa và phân tích dữ liệu phân tầng kinh tế Sok Bom Bo (2016)
data_survey = [
    {"ho_gia_dinh": "D_Len", "dien_tich_ha": 12.5, "loai_cay": "Dieu_CaoSu", "thu_nhap_trieu": 280, "tang_lop": "Giau"},
    {"ho_gia_dinh": "D_N", "dien_tich_ha": 6.0, "loai_cay": "Dieu", "thu_nhap_trieu": 180, "tang_lop": "Kha"},
    {"ho_gia_dinh": "D_Xia", "dien_tich_ha": 3.2, "loai_cay": "Dieu_CaPhe", "thu_nhap_trieu": 110, "tang_lop": "Trung_Binh"},
    {"ho_gia_dinh": "D_Khon", "dien_tich_ha": 0.8, "loai_cay": "Hoa_Mau", "thu_nhap_trieu": 18, "tang_lop": "Ngheo"}
]

df = pd.DataFrame(data_survey)

def evaluate_economic_strata(row):
    if row["dien_tich_ha"] >= 10.0:
        return "Thu_Nhap_Cao (>200M)"
    elif 5.0 <= row["dien_tich_ha"] < 10.0:
        return "Thu_Nhap_Kha (150-200M)"
    elif 2.0 <= row["dien_tich_ha"] < 5.0:
        return "Thu_Nhap_Trung_Binh (100-150M)"
    else:
        return "Thu_Nhap_Thap (<50M)"

df["phan_loai_kinh_te"] = df.apply(evaluate_economic_strata, axis=1)
print(df[["ho_gia_dinh", "dien_tich_ha", "thu_nhap_trieu", "phan_loai_kinh_te"]])

Kiểm định và đối chiếu dữ liệu (Validation)

  1. Kiểm chứng lịch sử di dời sóc: Khớp nối lời kể hồi cố của già làng Điểu Lên với tài liệu lịch sử Đảng bộ xã Bom Bo:
    • Năm 1963: Hơn 100 người dân sóc Bom Bo kiên quyết chống dồn dân lập ấp chiến lược, băng rừng vượt suối vào căn cứ "Nửa Lon" ven suối Đăk Nhau và Đăk Liêng.
    • Chiến dịch Đồng Xoài – Phước Long (1965): 30 hộ dân sóc Bom Bo sử dụng cối chày đôi khoét từ thân gỗ sao dài (14 - 16 lỗ cối), hoàn thành giã 15.000 kg gạo (bình quân 500 kg/hộ) giao trước hạn 15 ngày phục vụ tiền tuyến.
  2. Kiểm định dữ liệu nông nghiệp: Năng suất điều thực tế đạt 1,6 – 1,8 tấn/ha, phù hợp với báo cáo thường niên năm 2015 của Ủy ban nhân dân xã Bình Minh.
                  CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THU NHẬP THEO QUY MÔ ĐẤT CANH TÁC
  Hộ > 10 ha       [████████████████████████████████████████] 200 - 300 triệu VNĐ/năm
  Hộ 5 - 10 ha     [██████████████████████████] ~ 200 triệu VNĐ/năm
  Hộ 2 - 5 ha      [████████████████] ~ 120 triệu VNĐ/năm
  Hộ < 1 ha        [██] 15 - 20 triệu VNĐ/năm (Lao động làm thuê/cạo mủ cao su)

Kết quả nghiên cứu đạt được

  • Cơ cấu giáo dục: Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt >98%; 90% dân số trong độ tuổi đạt trình độ Trung học cơ sở; 80% dân số nằm trong độ tuổi lao động.
  • Biến đổi văn hóa vật chất: Ẩm thực cổ truyền (Canh Bồi, Canh Thục) dần chuyển từ bữa ăn hằng ngày thành món ăn nghi lễ trong dịp liên hoan hoặc phục vụ du khách; trang phục truyền thống (nam đóng khố, nữ quấn quầy) được thay thế hoàn toàn bằng âu phục thông dụng.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn rõ nét khi đặt trong tương quan với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm:

Tiêu chí so sánh Luận án TS. Phan An (1992) Đề tài TS. Trần Văn Ánh (2010) Khóa luận Châu Hữu Tú (2016)
Phạm vi khảo sát Toàn diện hệ thống xã hội tộc người Stiêng Nam Tây Nguyên Đời sống văn hóa người Stiêng trên địa bàn toàn tỉnh Bình Phước Khảo sát vi mô chuyên sâu tại địa bàn lịch sử Thôn Bom Bo
Góc độ tiếp cận Dân tộc học hình thái xã hội Xã hội học văn hóa và bảo tồn Lịch sử xã hội học kết hợp điền dã "Ba cùng"
Dữ liệu kinh tế Kinh tế nương rẫy và chuyển đổi thời kỳ đầu Đổi mới Thực trạng thiết chế văn hóa cơ sở Dữ liệu định lượng về năng suất cây công nghiệp & phân tầng xã hội
Phát hiện mới Phân loại ranh giới Bù Lơ - Bù Đek Đề xuất khung chính sách văn hóa cấp tỉnh Xác định quy trình biến đổi thiết chế quản trị buôn làng cơ sở

Đóng góp học thuật nổi bật

  1. Làm rõ lịch sử vi mô Sok Bom Bo: Khẳng định tính liên tục cư trú của nhóm Stiêng Bù Lơ qua 5 đời dòng họ tại chỗ, giải quyết triệt để sự nhầm lẫn địa giới hành chính giữa xã Bom Bo cũ và thôn Bom Bo thuộc xã Bình Minh hiện nay.
  2. Chuẩn hóa công thức tri thức bản địa: Ghi chép chi tiết nguyên lý lựa chọn vật liệu trong ẩm thực truyền thống (kỹ thuật chọn ống lồ ô hướng gốc để nấu ăn cho người sống, kỹ thuật dùng chày gỗ thục nhuyễn hỗn hợp rau rừng lá nhíp, đọt mây, lá nhao và cá suối).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khung chiến lược phát triển Di tích Lịch sử - Du lịch Văn hóa

Nghiên cứu cung cấp cơ sở luận cứ khoa học cho chính quyền địa phương triển khai mô hình "Bảo tàng sống Sok Bom Bo":

                      MÔ HÌNH BẢO TỒN VĂN HÓA GẮN VỚI DU LỊCH
 +-------------------------------------------------------------------------------+
 |  TRUNG TÂM BẢO TỒN VĂN HÓA STIÊNG BOM BO                                      |
 |  ├── Trải nghiệm Lịch sử: Trình diễn giã gạo chày đôi thời kháng chiến        |
 |  ├── Trải nghiệm Ẩm thực: Thưởng thức Canh Bồi, Canh Thục, Rượu cần truyền thống|
 |  └── Không gian Di sản: Nhà dài mẫu, lớp dạy dệt thổ cẩm & cồng chiêng        |
 +-------------------------------------------------------------------------------+
                                      │
                                      ▼
 +-------------------------------------------------------------------------------+
 |  HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CHO CỘNG ĐỒNG BẢN ĐỊA                              |
 |  - Tăng thu nhập dịch vụ phụ trợ từ 15% - 25% cho các hộ gia đình Stiêng      |
 |  - Tái tạo động lực giữ nghề dệt và tri thức ẩm thực cho thế hệ trẻ           |
 +-------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình thực hiện khuyến nghị

                     LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI BẢO TỒN (2016 - 2025)
  Giai đoạn 1 (2016 - 2018)  [████████] Số hóa tư liệu truyền khẩu & Hồ sơ nhân chứng
  Giai đoạn 2 (2018 - 2021)  [████████████████] Thành lập câu lạc bộ dệt & Đội cồng chiêng
  Giai đoạn 3 (2021 - 2025)  [████████████████████████] Chuẩn hóa tour trải nghiệm Sok Bom Bo

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tư liệu: Nguồn sử liệu thành văn về thời kỳ tiền thực dân của người Stiêng Bù Lơ còn hạn chế, chủ yếu dựa trên hồi ức truyền khẩu của các già làng cao tuổi, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch mốc thời gian tuyệt đối.
  • Giới hạn thời gian điền dã: Đợt khảo sát thực tế diễn ra trong 17 ngày (tháng 01/2016) chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ canh tác nông nghiệp cả năm và các lễ hội mùa khô nguyên bản.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    1. Ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng bản đồ số di sản văn hóa Stiêng trên toàn địa bàn huyện Bù Đăng.
    2. Nghiên cứu đối sánh cấu trúc ngôn ngữ Stiêng mới (bộ chữ 38 ký tự của TS. Lê Khắc Cường) trong việc giảng dạy song ngữ tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.

Đối tượng hưởng lợi

                           MA TRẬN HƯỞNG LỢI DỰ ÁN
+----------------------------------------------------------------------------------+
| SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU SINH                                                      |
| - Cung cấp tài liệu thực địa tin cậy về dân tộc học Nam Tây Nguyên.               |
| - Mô hình mẫu về phương pháp nghiên cứu lịch sử xã hội cấp vi mô.                |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG & NHÀ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH                                |
| - Luận cứ khoa học để điều chỉnh chính sách giao đất lâm nghiệp và hỗ trợ cây    |
|   giống công nghiệp chất lượng cao.                                              |
| - Định hướng phát triển du lịch về nguồn đúng bản chất văn hóa tộc người.        |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| CỘNG ĐỒNG ĐỒNG BÀO STIÊNG TẠI THÔN BOM BO                                        |
| - Khẳng định vai trò lịch sử và niềm tự hào truyền thống cách mạng của sóc.     |
| - Cơ hội chuyển đổi sinh kế từ nông nghiệp thuần túy sang dịch vụ du lịch di sản. |
+----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt căn bản giữa người Stiêng Bù Lơ và Stiêng Bù Đek là gì?

Người Stiêng Bù Lơ (vùng cao, như tại Bom Bo) truyền thống làm nhà đất có mái chạm đất, đàn ông xỏ lỗ tai đeo vòng, chế biến thức ăn trong ống tre/lồ ô và có chế độ hôn nhân phụ hệ nghiêm ngặt với tục nộp sính lễ lớn. Trong khi đó, người Stiêng Bù Đek (vùng thấp) ở nhà sàn cao 1,5 - 2m, đàn ông không xỏ lỗ tai và phổ biến cư trú bên nhà vợ sau hôn nhân.

2. Thiết chế quản lý cổ truyền của sóc Stiêng hoạt động như thế nào?

Sóc được quản trị bởi bộ ba: TomBon (Già làng - người chỉ huy, quyết định việc dời làng, chọn đất, hòa giải tranh chấp), BuKuông (Hội đồng người già am hiểu luật tục làm cố vấn) và Prăk (Thầy cúng - phụ trách giao tiếp thần linh và chữa bệnh). Hiện nay, vai trò hành chính được đảm nhận bởi Trưởng thôn và các đoàn thể, trong khi Già làng giữ vai trò biểu tượng tinh thần và hòa giải cơ sở.

3. Động lực chính thúc đẩy sự phân tầng xã hội hiện nay ở Bom Bo là gì?

Động lực chính là diện tích đất canh tác cây công nghiệp lâu năm (điều, cao su, cà phê). Các hộ sở hữu từ 5 - 10 ha đất có thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi năm, xây nhà kiên cố và mua sắm tiện nghi hiện đại; ngược lại, các hộ có dưới 1 ha đất phải làm thuê hoặc cạo mủ cao su với thu nhập bấp bênh.

4. Vì sao nghề dệt thổ cẩm và tục uống rượu cần truyền thống bị suy giảm?

Nghề dệt thổ cẩm mai một do nguồn nguyên liệu bông tự nhiên không còn (chuyển đổi đất rừng sang cây công nghiệp), sản phẩm làm thủ công mất nhiều thời gian nhưng khó thương mại hóa trước vải dệt công nghiệp giá rẻ. Tục ủ rượu cần giảm do nguồn men lá rừng khan hiếm và sự thay thế của các loại thức uống tiện lợi trên thị trường.

5. Ý nghĩa của địa danh "Bom Bo" và biến cố dời sóc trong kháng chiến là gì?

Nguyên gốc sóc có tên là Bum Bo (đặt theo tên con suối gần làng). Trong kháng chiến chống Mỹ, địa danh chuyển thành Bom Bo. Năm 1963, để tránh sự kìm kẹp trong ấp chiến lược, hơn 100 người dân đã dời sóc vào căn cứ "Nửa Lon" ven suối Đăk Nhau. Sau ngày giải phóng, cộng đồng quay trở về định cư cố định tại vị trí hiện nay.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Hữu Tú đã phục dựng bức tranh toàn diện và sinh động về cộng đồng người Stiêng tại thôn Bom Bo qua các giai đoạn lịch sử. Từ một sóc nhỏ tự cấp tự túc, vượt qua bom đạn chiến tranh với tinh thần kiên cường "giã gạo nuôi quân", Bom Bo ngày nay đã vươn mình thành một cộng đồng nông nghiệp năng động, tiếp cận các tiện ích hiện đại của xã hội.

Bên cạnh thành tựu kinh tế, bài toán bảo tồn bản sắc văn hóa phi vật thể và thiết chế tự quản truyền thống đòi hỏi sự chung tay giữa Nhà nước, các nhà khoa học và chính đồng bào Stiêng. Nghiên cứu là nguồn tài liệu quý báu, đóng góp thiết thực cho công tác giảng dạy lịch sử địa phương và hoạch định chính sách dân tộc bền vững tại tỉnh Bình Phước.