Đặt vấn đề Trong cuộc sống tất bật hiện nay, mọi việc đều đƣợc đơn giản và tối ƣu hóa thời gian thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý các công việc hàng ngày. CNTT giờ đây đã có mặt ở nhiều phƣơng diện trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, từ thƣơng mại đến giải trí và thậm chí cả văn hóa, xã hội và giáo dục. Ngày nay, điện thoại di động, máy tính để bàn, thiết bị cầm tay, thƣ điện tử và việc sử dụng Internet đã trở thành tâm điểm trong văn hóa và cộng đồng của chúng ta, là cầu nối không thể tách rời trong nhịp sống toàn cầu hóa. Công nghệ thông tin đã tạo nên một xã hội toàn cầu, nơi mà mọi ngƣời có thể tƣơng tác và liên lạc với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Thực hiện Chỉ thị 58, trong hơn 15 năm qua, lĩnh vực công nghệ thông tin đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng. Bộ Thông tin và Truyền thông đã góp phần thúc đẩy và phát triển CNTT. Môi trƣờng chính sách cho ứng dụng và phát triển CNTT tƣơng đối hoàn thiện. CNTT dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc, có tỉ lệ đóng góp cho tăng trƣởng GDP đất nƣớc ngày càng cao.
Trong hệ thống giáo dục và đào tạo các ngành nghề ở các bậc Đại học, Cao đẳng, Trung cấp CNTT luôn đƣợc xem là sự lựa chọn thông minh để truyền tải đến các học sinh ph thông và các bậc phụ huynh trong việc hƣớng nghiệp cho con em mình. Tại Việt Nam, CNTT có rất nhiều tiềm năng to lớn góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng cũng nhƣ cơ sở hạ tầng, và là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội của đất nƣớc. c 2 Năm 2013, Việt Nam đứng thứ 81/161 về chỉ số phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Đối với các nƣớc Đông Nam Á, Việt Nam đƣợc xếp thứ 4 chỉ sau Malaysia, Brunei và Singapore; So với khu vực Châu Á-Thái Bình Dƣơng, Việt Nam đứng thứ 12/27 quốc gia.
Việc nâng cao hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đã góp phần đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử tại Việt Nam. Năm 2014, Viện Chính phủ điện tử tại Đại học Waseda Tokyo (Nhật Bản) phối hợp với Học viện Quốc tế CIO công bố kết quả của cuộc khảo sát xếp hạng Chính phủ điện tử. Và Việt Nam đƣợc xếp hạng thứ 34/61 quốc gia, tăng 3 bậc so với năm 2013. Trong khối kinh tế APEC cũng nhƣ trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng, Việt Nam đứng thứ hạng 13.
Tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đƣợc xếp thứ 5 chỉ sau Singapore, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Ngày nay không chỉ các doanh nghiệp, t chức, cá nhân quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công việc mà còn là một kênh hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển của đơn vị mình. Chính phủ cũng xem việc ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố cốt l i để thúc đẩy cải cách hành chính từ Trung ƣơng đến các địa phƣơng, vào từng công đoạn trong công việc hành chính hàng ngày của mỗi một cán bộ, công chức tại cơ quan hành chính, góp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và tác nghiệp của cơ quan, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công dân, t chức và là tiền đề quan trọng để tiến đến chính quyền điện tử. Nhƣ vậy, có thể khẳng định CNTT trong nhịp sống văn hóa, xã hội, giáo dục, kinh tế và thời đại ngày nay có tầm ảnh hƣởng, tác động rất lớn đến sự phát triển, n định của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay cũng nhƣ trong tƣơng lai.
Việc thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin là để phục vụ tốt cho ngƣời dân, doanh nghiệp, t chức, góp phần phát triển bền vững trong xu thế toàn cầu hóa. Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ công c 3 tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị. Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ việc kiểm soát, đánh giá doanh nghiệp đó. Bản chất của thông tin trong kế toán quản trị là thông tin quản lý, không phải thông tin tài chính đơn thuần.
Trƣớc khi tập hợp thông tin kế toán quản trị phải biết r mục đích của thông tin đó. Vai trò trách nhiệm truyền thống của kế toán quản trị đang đƣợc mở rộng bao hàm cả các nhu cầu đối với quá trình ra quyết định chiến lƣợc kinh doanh. Kế toán quản trị ngày nay không còn đơn thuần làm công việc đo, đếm. Các kỹ năng tài chính của ngƣời làm kế toán quản trị có đƣợc từ kinh nghiệm và đào tạo đã đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động của doanh nghiệp.
Ngƣời làm kế toán quản trị ngày nay cần phải hiểu đƣợc các lĩnh vực chức năng khác nhƣ: marketing, tài chính, quản trị hòa quyện với các quyết định của kế toán thế nào. Tính cấp thiết của đề tài Kế toán quản trị đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý công ty. Thông qua việc cung cấp thông tin, kế toán quản trị giúp các nhà quản lý trong việc hoạch định, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và đƣa ra các quyết định kinh tế. Kế toán quản trị chi phí cũng là một bộ phận quan trọng của kế toán quản trị doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp này có thể chƣa có điều kiện để xây dựng hệ thống kế toán quản trị hoàn chỉnh nhƣng kế toán quản trị chi phí thì không thể thiếu trong bất kỳ quy mô doanh nghiệp nào. T chức công tác kế toán quản trị chi phí là một công việc vô cùng phức tạp và quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Nếu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc tập hợp một cách chính xác, kịp thời thì sẽ phục vụ cho các nhà quản trị cho ra những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và là tiền đề để tăng cƣờng quản lý sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp. c 4 Thông qua vai trò của KTQT trong DN ở trên có thể khẳng định để hòa nhập vào sự phát triển chung của nền kinh tế TP.HCM nói riêng và cả nƣớc nói chung cũng nhƣ sự hòa nhập quốc tế đòi hỏi phải t chức đƣợc KTQT trong DN dù ở mức độ nào để KTQT thực hiện chức năng tƣ vấn trong quá trình hoạch định kế hoạch, chiến lƣợc và kiểm tra, giám sát, phân tích để các DN có thể phát triển n định trong hiện tại và tƣơng lai.
Mục đích của việc điều hành, quản lý có hiệu quả của các nhà quản trị doanh nghiệp là để đạt đƣợc lợi nhuận tối đa với chi phí bỏ ra là tối thiểu. Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cho rằng lợi nhuận thu đƣợc chính là kết quả của việc sử dụng hiệu quả các chi phí bỏ ra cho nên họ luôn quan tâm đến việc kiểm soát chi phí, tính toán, lập dự toán, định mức chi phí và kiểm tra việc thực hiện các định mức dự toán chi phí. Thông tin chính phục vụ cho các nhà quản trị để họ có thể quản lý, kiểm soát đƣợc chi phí, đánh giá việc sử dụng chi phí là những thông tin do kế toán cung cấp. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp lĩnh vực CNTT khu vực Tp.HCM” cho luận văn thạc sĩ của mình.3 Mục tiêu nghiên cứu: 1.1 Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp lĩnh vực CNTT tại Tp.2 Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá thực trạng và mức độ vận dụng KTQT trong các DN lĩnh vực CNTT tại Tp.
c 5 - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp lĩnh vực CNTT khu vực Tp. - Đề xuất các giải pháp để vận dụng KTQT vào các DN lĩnh vực CNTT tại Tp. - Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp lĩnh vực CNTT trên địa bàn Tp.4 Nội dung nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về KTQT với mục đích hiểu r hơn về lịch sử hình thành và phát triển, vai trò của KTQT trong các DN. Nghiên cứu công tác t chức KTQT của các DN trên thế giới nhằm tìm ra những cái đã đƣợc vận dụng và những cái chƣa đƣợc vận dụng của các DN VN so với thế giới.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và mức độ vận dụng KTQT trong các DN lĩnh vực CNTT tại Tp.HCM nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng KTQT, sau đó tiến hành phân tích những nhân tố này theo phƣơng pháp định lƣợng. Sau khi phân tích những nhân tố ảnh hƣởng đã tìm ra làm nền tảng để nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm t chức và vận dụng KTQT trong các DN lĩnh vực CNTT khu vực Tp. Cuối cùng là thực hiện xây dựng mô hình t chức công tác KTQT trong các DN lĩnh vực CNTT khu vực Tp. Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, nghiên cứu này cần thiết phải giải quyết các vấn đề sau: c 6 Vai trò của KTQT trong quản trị DN: Hiệu quả của việc vận dụng KTQT vào DN lĩnh vực CNTT ra sao? Thực trạng và mức độ vận dụng KTQTvào DN lĩnh vực CNTT ở khu vực TP.HCM Có t chức KTQT không? Nếu có thì t chức ở mức độ nào? Nếu không thì tại sao không, gặp khó khăn ở chỗ nào? Vậy khi cần ra quyết định thì dựa vào gì? Tìm ra những yếu tố ảnh hƣởng đến việc đƣa KTQT vào DN lĩnh vực CNTT khu vực TP.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hƣởng? Mối tƣơng quan giữa các yếu tố ra sao? Tầm quan trọng của các yếu tố ở mức nào? Vậy giải quyết các yếu tố này ra sao? Xây dựng mô hình t chức công tác KTQT ra sao cho phù hợp? Để trả lời các câu hỏi trên, luận văn cần nghiên cứu những nội dung cụ thể sau: Nội dung 1: Khảo sát thực trạng vận dụng KTQT trong DN lĩnh vực CNTT tại TP.