phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vận dụng các chính sách kế toán trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang Chƣơng 3: Hoàn thiện việc vận dụng các chính sách kế toán tại công ty cổ phần may Trƣờng Giang Luan van 4 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chính sách kế toán là một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, việc vận dụng nó nhuần nhuyễn nhằm góp phần cung cấp thông tin hữu ích cho ngƣời sử dụng. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty, thông tin cung cấp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp và bên ngoài.
Song cũng chính những chính sách n y đã tạo cho doanh nghiệp nhiều khó khăn trong quá trình vận dụng nó, vừa phải m đẹp báo cáo tài chính vừa phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ là một vấn đề rất khó khăn. Mục đích chính của luận văn nghiên cứu việc vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang nhằm đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng chính sách kế toán trong công ty này. Dƣới đây một số tài liệu có iên quan đƣợc sử dụng để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài: - “V S 02: H ng tồn kho; VAS 03: Tài sản cố định hữu hình; VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác; V S 29: Thay đổi chính sách kế toán, ƣớc tính kế toán v các sai sót” do Bộ t i chính ban h nh đã đƣa ra các cơ sở lý luận về chính sách kế toán, là nền tảng cho sự vận dụng của các doanh nghiệp song các cơ sở lý luận này còn mang tính chung chung và hầu nhƣ phải có các thông tƣ hƣớng dẫn kèm theo thì mới ứng dụng vào thực tế của từng doanh nghiệp, từng ĩnh vực. - Thông tƣ số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 và thông tƣ số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về hƣớng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tƣ t i chính, nợ phải thu khó đ i v bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
- Thông tƣ số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 và thông tƣ số Luan van 5 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, đã hƣớng dẫn cụ thể cho việc áp dụng các chế độ n y, các thông tƣ thƣờng không có tính vận dụng cao và còn tùy thuộc v o cơ chế hoạt động của doanh nghiệp.TS Trần Đình Khôi Nguyên (2010), “B n về mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” [6], tác giả đã nghiên cứu trên góc độ lý luận một số chính sách kế toán đang vận dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua bối cảnh triển khai và việc vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác giả đặt ra câu hỏi là những nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán để có thể tiếp tục cải tiến kế toán ở nƣớc ta trong thời gian tới. Để trả lời cho câu hỏi trên thì tác giả đã thu thập thông tin từ điều tra thử qua các bảng câu hỏi với nội dung hƣớng đến 2 chủ đề chính đó những chuẩn mực kế toán nào thƣờng sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp và nhận thức của kế toán viên, cán bộ thuế về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc công tác kế toán hàng ngày ở doanh nghiệp nhƣ thế nào. Kết quả cho thấy rằng nhận thức về vai trò thông tin kế toán theo các chuẩn mực của chủ doanh nghiệp còn non kém; Kế toán ở doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chú trọng vào ghi chép cho mục đích tính thuế hơn mục đích kế toán; Khả năng yếu kém của nhân viên kế toán; Các chuẩn mực kế toán khó hiểu cho các doanh nghiệp vận dụng; Chi phí cho công việc kế toán quá lớn; Dựa vào kết quả điều tra thử nghiệm cùng với các nghiên cứu lý thuyết, tác giả đã đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng chế độ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Mức độ phức tạp của các chuẩn mực; Tính độc lập về nghề nghiệp; Trình độ của kế toán viên; ảnh hƣởng của tổ chức kiểm toán hay vai trò công tác thanh tra, kiểm tra; Ảnh hƣởng của thuế đối với công tác kế toán; Nhận thức của chủ doanh nghiêp; Quy mô hoạt động của doanh nghiệp và khả năng sinh ời.
Luan van 6 - PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên (2012), “Chính sách kế toán trong doanh nghiệp” [7]. Tác giả b n đến cơ sở lý thuyết v định hƣớng xây dựng chính sách kế toán trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. Nền tảng xây dựng chính sách kế toán iên quan đến hai lý thuyết là mâu thuẫn đại diện (mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài) và sự bất cân xứng về thông tin (các bên có liên quan không thể tiếp cận thông tin nhƣ nhau về doanh nghiệp khi đầu tƣ. Thông thƣờng, ngƣời bên trong doanh nghiệp (ngƣời quản lý, cổ đông đa số) có đầy đủ thông tin nhiều hơn ngƣời bên ngoài (ngân hàng, nhà cung cấp, nh đầu tƣ tiềm t ng).
Điều này ảnh hƣởng đến khả năng ra quyết định của ngƣời đầu tƣ v các bên có iên quan). Do vậy, việc công bố minh bạch chính sách kế toán nhƣ cơ sở để giải quyết bất cân xứng thông tin giữa ngƣời bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, ngoài ta tác giả cũng nghiên cứu sự vận dụng chính sách kế toán trong các doanh nghiệp ở Việt Nam và có thể dự báo hiện tƣợng bất cân xứng thông tin đã tồn tại ngay chính trên BCTC của các công ty niêm yết, v chính điều n y m nh đầu tƣ không hiểu rõ thực hƣ con số trên BCTC đƣợc công bố. Sự bất cân xứng thông tin đã kéo theo mâu thuẫn đại diện mà hệ lụy của nó chi phí đại diện sẽ cao hơn khi một công ty phát hành chứng khoán hay tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngo i. Trên phƣơng diện toàn xã hội, đây một sự lãng phí vô cùng lớn.
Qua đó cho thấy vận dụng chính sách kế toán không chỉ xem đến phía doanh nghiệp v c n xem xét đảm bảo lợi ích cho ngƣời sử dụng. Từ đó tác giả đã đề xuất khung cơ sở để xây dựng chính sách kế toán ở doanh nghiệp. - Đo n Thị Thu Ba (2015), “Nghiên cứu vận dụng chính sách kế toán tại công ty Cổ phần xây lắp và phát triển dịch vụ bƣu điện Quảng Nam”[1], Nguyễn Thị Kim Oanh (2012), “Đánh giá sự vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty CP ƣơng thực và thực phẩm Quảng Nam”[8], Ngô Lê Phƣơng Thúy (2012), “Nghiên cứu việc vận dụng chính sách kế toán tại Công ty CP Luan van 7 tƣ vấn thiết kế xây dựng Đ Nẵng”[10] và Lê Thị Thƣơng (2014), “Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại công ty Cổ phần xây lắp điện Quảng Nam”[11] - Luận văn thạc sĩ, Đại học Đ Nẵng. Trong các đề tài này thông qua phƣơng pháp phỏng vấn, phân tích, tổng hợp, xem xét số liệu, đối chiếu với các chuẩn mực kế toán, các tác giả đã nghiên cứu các chính sách kế toán đang vận dụng tại Công ty CP xây lắp điện Quảng Nam, Công ty CP ƣơng thực và thực phẩm Quảng Nam v Công ty CP tƣ vấn thiết kế xây dựng Đ Nẵng.
Chính sách kế toán đƣợc trình bày chủ yếu đó các chính sách iên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định, ghi nhận doanh thu, các khoản chi phí….Các tác giả đã đi v o phân tích đƣợc các chính sách kế toán tại doanh nghiệp đƣa ra đƣợc một số nhân tố ảnh hƣởng và các giải pháp để hoàn thiện đƣợc các chính sách kế toán tại doanh nghiệp.Fie ds, Thomas Z.Lys, Linda Vincent (2011), “Empirica research on accounting choice”[16] : tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản về vai trò của các chính sách kế toán v đề xuất phƣơng hƣớng ứng dụng các lựa chọn này vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của các đề tài. Tất cả các công trình nghiên cứu về các chính sách kế toán đã công bố đều chƣa nghiên cứu chuyên sâu về chính sách kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh trong ĩnh vực may mặc, trong khi may mặc là ngành sản xuất quan trọng ng nh đang rất cần những thông tin kế toán phục vụ cho công tác ra quyết định của nhà quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy, các vấn đề mà luận văn cần tập trung là nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán trong doanh nghiệp mà cụ thể ở đây tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang trên cơ sở nghiên cứu về lý luận, thực trạng chính sách kế toán tại Công ty nhằm đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại công ty này. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.
CH NH SÁCH Ế TOÁN V VAI TR Đ I VỚI QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1. Nội dung chính sách kế toán Theo chuẩn mực kế toán số 29 ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ng y 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính thì thuật ngữ “Chính sách kế toán” đƣợc hiểu nhƣ sau: Chính sách kế toán: Là các nguyên tắc, cơ sở v phƣơng pháp kế toán cụ thể đƣợc công ty áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ngoài các chính sách kế toán cụ thể đƣợc sử dụng trong báo cáo tài chính, điều quan trọng ngƣời sử dụng phải nhận thức đƣợc cơ sở đánh giá đƣợc sử dụng (nhƣ nguyên giá, giá hiện hành, giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc, giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại) bởi vì các cơ sở này là nền tảng để lập báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều cơ sở đánh giá khác nhau để lập báo cáo t i chính, nhƣ trƣờng hợp một số tài sản đƣợc đánh giá ại theo quy định của nh nƣớc, thì phải nêu rõ các tài sản và nợ phải trả áp dụng mỗi cơ sở đánh giá đó.