Nghiên Cứu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Từ Quan Hệ Liên Nhân

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu văn bản quản lý hành chính nhà nước cấp trung ương từ quan hệ liên nhân và chức năng tác, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

221
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

0.3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. NGỮ LIỆU

0.6. Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN

0.6.1. Về mặt lý luận

0.6.2. Về mặt thực tiễn

0.7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

1.2.1. Nghiên cứu văn bản quản lý nhà nước (QLNN) ở Việt Nam. Khuynh hướng nghiên cứu văn bản quản lý nhà nước với tư cách là một kiểu loại trong phong cách hành chính

1.2.2. Khuynh hướng nghiên cứu văn bản quản lí nhà nước từ cách tiếp cận của phân tích văn bản/diễn ngôn

1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA LUẬN ÁN

1.3.1. Chức năng liên nhân của ngôn ngữ

1.3.2. Phân tích văn bản và phân tích diễn ngôn

1.3.3. Một số bình diện nghiên cứu trong phân tích diễn ngôn. Các mô hình lý thuyết được vận dụng

1.3.3.1. Các lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ
1.3.3.2. Lý thuyết hành động ngôn từ
1.3.3.3. Lý thuyết lập luận

1.3.4. Văn bản quản lý nhà nước và văn bản quản lý hành chính nhà nước

1.3.4.1. Văn bản quản lý nhà nước
1.3.4.2. Chức năng của văn bản quản lý nhà nước
1.3.4.3. Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản quản lý nhà nước. Phân loại văn bản quản lý nhà nước (các văn bản theo phong cách hành chính công vụ)
1.3.4.4. Phân loại văn bản quản lý nhà nước theo quan điểm của các nhà phong cách học. Phân loại văn bản quản lý nhà nước theo quan điểm của các nhà hành chính học
1.3.4.5. Khái niệm nghị định, thông tư

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: QUAN HỆ LIÊN NHÂN TRONG GIAO TIẾP QUA DIỄN NGÔN NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ

2.1. NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ LÀ MỘT LOẠI THÔNG ĐIỆP GIAO TIẾP

2.2. CÁC NHÂN TỐ GIAO TIẾP CỦA NGHỊ ĐỊNH VÀ THÔNG TƯ

2.3. QUAN HỆ LIÊN NHÂN TRONG NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ

2.3.1. Vai giao tiếp

2.3.2. Quan hệ liên nhân giữa các bên giao tiếp trong nghị định, thông tư

2.3.3. Biểu hiện của quan hệ liên nhân và yếu tố quyền lực trong nghị định, thông tư

2.3.4. Quan hệ liên nhân biểu hiện qua hành động ngôn từ

2.3.5. Quan hệ quyền lực với việc lựa chọn ngôn ngữ trong hành động ngôn từ điều khiển (khiến)

2.3.6. Nhận diện hành động ngôn từ điều khiển trong văn bản nghị định, thông tư

2.3.7. Đặc điểm biểu thức ngữ vị và phát ngôn ngữ vị của hành vi điều khiển trong nghị định và thông tư

2.3.8. Quan hệ liên nhân thể hiện qua tình thái

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CHỨC NĂNG TÁC ĐỘNG CỦA DIỄN NGÔN NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ

3.1. BẢN CHẤT CỦA GIAO TIẾP TRONG NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ

3.1.1. Giao tiếp trong nghị định, thông tư là giao tiếp song phương. Văn bản quản lý nhà nước là một hành động giao tiếp phức hợp

3.1.2. Đích của nghị định, thông tư

3.2. HÀNH ĐỘNG NGÔN TỪ VÀ CHỨC NĂNG TÁC ĐỘNG TRONG DIỄN NGÔN NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ

3.2.1. Khảo sát các hành động ngôn từ trong nghị định, thông tư

3.2.2. Chức năng tác động qua hành động ngôn từ tuyên bố

3.2.2.1. Nhận diện hành động ngôn từ tuyên bố
3.2.2.2. Biểu thức ngôn hành tuyên bố
3.2.2.3. Các phương tiện tác động của hành động ngôn từ tuyên bố đến người nhận

3.2.3. Chức năng tác động qua hành động ngôn từ tái hiện

3.2.3.1. Khái niệm Hành động ngôn từ tái hiện
3.2.3.2. Đặc điểm biểu thức ngôn hành của hành động ngôn từ tái hiện trong diễn ngôn nghị định, thông tư
3.2.3.3. Các phương tiện ngôn ngữ thực hiện chức năng tác động trong hành động ngôn từ tái hiện

3.2.4. Chức năng tác động qua hành động ngôn từ điều khiển trong diễn ngôn nghị định, thông tư

3.2.4.1. Nhận diện hành động ngôn từ điều khiển trong văn bản nghị định, thông tư
3.2.4.2. Đặc điểm biểu thức ngữ vị và phát ngôn ngữ vị của hành vi điều khiển trong nghị định, thông tư
3.2.4.3. Các phương tiện tác động của hành động ngôn từ điều khiển đến người nhận (SP2)
3.2.4.4. Chức năng tác động thể hiện qua hành động ngôn từ điều khiển mang nghĩa yêu cầu
3.2.4.5. Chức năng tác động thể hiện qua hành động ngôn từ điều khiển mang nghĩa cấm đoán
3.2.4.6. Chức năng tác động thể hiện qua hành động ngôn từ điều khiển mang nghĩa cho phép

3.2.5. Lập luận và chức năng tác động trong diễn ngôn nghị định, thông tư

3.2.5.1. Lập luận trong nghị định, thông tư
3.2.5.2. Luận cứ trong lập luận của nghị định, thông tư
3.2.5.3. Kết luận trong nghị định, thông tư
3.2.5.4. Các chỉ dẫn lập luận
3.2.5.5. Phân loại lập luận trong nghị định, thông tư
3.2.5.6. Quan hệ lập luận và mạch lạc trong nghị định, thông tư
3.2.5.7. Hình thức thể hiện của lập luận

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

Văn bản quản lý nhà nước (QLNN) đóng vai trò then chốt trong tổ chức và quản lý. Sản phẩm quản lý nhà nước, thông tin, chỉ có giá trị chính thức khi được văn bản hóa. Văn bản QLNN là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng, quyền hạn. Mọi giao dịch giữa các cơ quan nhà nước hoặc giữa cơ quan và người dân đều liên kết thông qua văn bản. Văn bản là công cụ để nhà quản lý điều hành mọi hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng. Nâng cao chất lượng văn bản góp phần nâng cao chất lượng quản lý. Văn bản QLNN là linh hồn của cơ quan công quyền, mọi cách thức tổ chức, phạm vi hoạt động của cơ quan đều được quy định bằng văn bản. Văn bản QLNN bao gồm văn bản của ba quyền lực nhà nước: lập pháp, hành pháp, tư pháp. Chất lượng văn bản quản lý nhà nước quyết định hiệu quả quản lý nhà nước. Điều này được thể hiện rõ trong các Nghiên cứu văn bản hiện nay.

1.1. Phân Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Tổng Quan Các Nghiên Cứu

Văn bản quản lý nhà nước (QLNN) bao gồm nhiều loại khác nhau, từ văn bản quy phạm pháp luật đến văn bản hành chính thông thường. Các nghiên cứu thường tập trung vào phân loại dựa trên thẩm quyền ban hành, nội dung điều chỉnh, hoặc hình thức văn bản. Phân loại văn bản quản lý nhà nước theo quan điểm của các nhà phong cách học cũng là một hướng tiếp cận quan trọng. Văn bản quy phạm pháp luật có tính bắt buộc chung, còn Văn bản hành chính thường mang tính cá biệt hoặc áp dụng cho một đối tượng cụ thể. Theo tài liệu gốc, văn bản quản lý bao gồm văn bản của ba quyền lực nhà nước. Cần phân biệt rõ các loại Văn bản quản lý này để có cách tiếp cận nghiên cứu phù hợp.

1.2. Đặc Điểm Ngôn Ngữ Của Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nghiên Cứu Tiêu Điểm

Ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước có đặc thù riêng, khác biệt so với ngôn ngữ sử dụng trong các lĩnh vực khác. Tính chính xác, rõ ràng, minh bạch là những yêu cầu hàng đầu. Các nghiên cứu ngôn ngữ học thường tập trung vào phân tích cấu trúc câu, từ ngữ chuyên môn, và các yếu tố ngữ pháp đặc trưng. Việc sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực, tránh gây hiểu lầm là vô cùng quan trọng. Các từ ngữ phải được sử dụng đúng mục đích, đúng ngữ cảnh, và tuân thủ các quy định về chính tả, ngữ pháp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Giao tiếp hành chính đòi hỏi sự trang trọng và tuân thủ các quy tắc ứng xử nhất định.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Nghiên Cứu Quan Hệ Liên Nhân Văn Bản

Nghiên cứu văn bản quản lý hành chính nhà nước từ góc độ Quan hệ liên nhân đặt ra nhiều thách thức. Khái niệm liên nhân, mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia vào quá trình giao tiếp thông qua văn bản, thường bị bỏ qua hoặc xem nhẹ. Việc xác định rõ vai trò, quyền hạn, trách nhiệm của từng chủ thể trong quá trình soạn thảo, ban hành, và thực thi văn bản là rất quan trọng. Thách thức nằm ở việc làm thế nào để tiếp cận, phân tích các yếu tố liên nhân một cách khách quan, khoa học, và có hệ thống. Đặc biệt, việc đánh giá tác động của Văn hóa công sở đến quan hệ liên nhân trong văn bản là một vấn đề phức tạp.

2.1. Thiếu Hụt Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Quan Hệ Liên Nhân Trong Hành Chính

Số lượng nghiên cứu chuyên sâu về Quan hệ liên nhân trong lĩnh vực hành chính nhà nước còn hạn chế. Các công trình nghiên cứu thường tập trung vào các khía cạnh pháp lý, kinh tế, hoặc quản lý, mà ít chú trọng đến yếu tố con người, mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức. Điều này dẫn đến việc thiếu cơ sở lý luận, thực tiễn vững chắc để phân tích, đánh giá tác động của quan hệ liên nhân đến hiệu quả quản lý nhà nước. Cần có thêm nhiều nghiên cứu định tính, định lượng để làm rõ hơn vấn đề này. Theo tài liệu gốc, văn bản quản lý gắn liền với tổ chức và quản lý.

2.2. Khó Khăn Trong Thu Thập Dữ Liệu Về Quan Hệ Liên Nhân

Việc thu thập dữ liệu về Quan hệ liên nhân trong môi trường hành chính nhà nước gặp nhiều khó khăn. Thông tin về mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức thường mang tính nhạy cảm, khó tiếp cận. Việc phỏng vấn, khảo sát các cán bộ, công chức có thể gặp trở ngại do tính bảo mật, ngại chia sẻ thông tin. Hơn nữa, việc đánh giá quan hệ liên nhân một cách khách quan, chính xác đòi hỏi phải có phương pháp nghiên cứu phù hợp, đảm bảo tính tin cậy, giá trị của dữ liệu. Bí mật nhà nước cũng là một yếu tố cần cân nhắc khi thu thập dữ liệu.

III. Giải Pháp Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Quan Hệ Liên Nhân

Để vượt qua những thách thức trong nghiên cứu Quan hệ liên nhân trong văn bản quản lý hành chính nhà nước, cần áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Phân tích diễn ngôn là một công cụ hữu hiệu để khám phá ý nghĩa tiềm ẩn, quan điểm, giá trị của các chủ thể tham gia vào quá trình giao tiếp. Nghiên cứu trường hợp là một phương pháp hữu ích để đi sâu vào tìm hiểu các tình huống cụ thể, mối quan hệ thực tế giữa các cá nhân, tổ chức. Việc sử dụng kết hợp các phương pháp định tính, định lượng sẽ giúp có cái nhìn toàn diện, sâu sắc hơn về vấn đề.

3.1. Phân Tích Diễn Ngôn Để Khám Phá Quan Hệ Quyền Lực Trong Văn Bản

Phân tích diễn ngôn (PTDN) là một phương pháp hữu ích để khám phá Quan hệ quyền lực trong văn bản quản lý hành chính nhà nước. PTDN giúp làm rõ cách thức ngôn ngữ được sử dụng để thể hiện, củng cố, hoặc thách thức quyền lực. Phân tích các yếu tố như lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu, giọng điệu, và các chiến lược giao tiếp có thể giúp nhận diện các biểu hiện của quyền lực trong văn bản. PTDN cũng giúp hiểu rõ hơn về tác động của văn bản đến các đối tượng khác nhau, và cách họ phản ứng với các thông điệp được truyền tải. Theo tài liệu, phân tích diễn ngôn như là một đơn vị nghĩa trong quá trình hoạt động chứ không phải đơn vị tĩnh.

3.2. Nghiên Cứu Trường Hợp Để Hiểu Rõ Mối Quan Hệ Thực Tế

Nghiên cứu trường hợp là một phương pháp hữu ích để đi sâu vào tìm hiểu các tình huống cụ thể, mối quan hệ thực tế giữa các cá nhân, tổ chức trong quá trình soạn thảo, ban hành, và thực thi văn bản. Nghiên cứu trường hợp cho phép thu thập dữ liệu chi tiết, đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau, như phỏng vấn, quan sát, phân tích tài liệu. Qua đó, có thể hiểu rõ hơn về động cơ, mục tiêu, quan điểm, và cách thức tương tác của các chủ thể tham gia vào quá trình quản lý nhà nước. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc nghiên cứu Hiệu quả quản lý nhà nước.

IV. Ứng Dụng Phân Tích Nghị Định Thông Tư Từ Quan Hệ Liên Nhân

Việc phân tích Nghị định, Thông tư từ góc độ Quan hệ liên nhân có thể mang lại nhiều thông tin hữu ích. Nghị định, Thông tư là những văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, có tác động lớn đến đời sống kinh tế, xã hội. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia vào quá trình soạn thảo, ban hành, và thực thi các văn bản này sẽ giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước. Phân tích các yếu tố như vai trò của các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức xã hội, và người dân trong quá trình này có thể giúp xác định các điểm nghẽn, rào cản, và đề xuất các giải pháp cải thiện.

4.1. Vai Trò Của Các Chủ Thể Trong Quá Trình Xây Dựng Văn Bản

Xác định rõ vai trò của các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng văn bản, từ cơ quan soạn thảo, thẩm định, đến cơ quan ban hành, là một bước quan trọng. Mỗi chủ thể có những quyền hạn, trách nhiệm riêng, và mối quan hệ giữa họ có thể ảnh hưởng đến nội dung, hình thức, và tính khả thi của văn bản. Phân tích các yếu tố như quyền lực, ảnh hưởng, và mối quan hệ hợp tác, cạnh tranh giữa các chủ thể có thể giúp hiểu rõ hơn về quá trình ra quyết định và các yếu tố tác động đến quá trình này. Quy trình xử lý văn bản cần được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính pháp lý.

4.2. Tác Động Của Quan Hệ Liên Nhân Đến Tính Khả Thi Của Văn Bản

Quan hệ liên nhân có thể tác động đáng kể đến tính khả thi của văn bản. Một văn bản được xây dựng dựa trên sự đồng thuận, hợp tác giữa các chủ thể liên quan thường có tính khả thi cao hơn so với một văn bản được ban hành theo ý chí chủ quan của một số ít người. Việc lắng nghe ý kiến, phản hồi của các đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản, và tạo điều kiện cho họ tham gia vào quá trình xây dựng văn bản có thể giúp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của văn bản. Kỹ năng giao tiếp trong hành chính đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

V. Kết Luận Tương Lai Của Nghiên Cứu Quan Hệ Liên Nhân Văn Bản

Nghiên cứu Quan hệ liên nhân trong văn bản quản lý hành chính nhà nước là một lĩnh vực đầy tiềm năng, có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước. Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu, đa chiều về vấn đề này, áp dụng các phương pháp tiếp cận tiên tiến, và sử dụng các công cụ phân tích hiện đại. Việc xây dựng một khung lý thuyết vững chắc, và thu thập dữ liệu tin cậy là rất quan trọng để đảm bảo tính khoa học, khách quan của các nghiên cứu. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý nhà nước, và các tổ chức xã hội để chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, và nguồn lực.

5.1. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Mới Về Quan Hệ Liên Nhân

Có nhiều hướng nghiên cứu mới về Quan hệ liên nhân trong văn bản quản lý hành chính nhà nước có thể được đề xuất. Ví dụ, nghiên cứu về tác động của công nghệ thông tin và truyền thông đến quan hệ liên nhân trong quá trình xây dựng, ban hành, và thực thi văn bản. Nghiên cứu về vai trò của các mạng xã hội trong việc tạo dựng, duy trì, và phá vỡ quan hệ liên nhân giữa các chủ thể liên quan. Nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, xã hội đến quan hệ liên nhân trong môi trường hành chính nhà nước. Thể chế hành chính cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để hiểu rõ hơn về tác động của nó.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Liên Ngành Trong Nghiên Cứu Hành Chính Nhà Nước

Nghiên cứu Hành chính nhà nước đòi hỏi sự hợp tác, phối hợp giữa các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực khác nhau, như luật học, kinh tế học, xã hội học, ngôn ngữ học, và công nghệ thông tin. Sự kết hợp kiến thức, kinh nghiệm từ các lĩnh vực khác nhau sẽ giúp có cái nhìn toàn diện, sâu sắc hơn về các vấn đề phức tạp trong quản lý nhà nước. Cần tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu từ các lĩnh vực khác nhau tham gia vào các dự án nghiên cứu về hành chính nhà nước, và khuyến khích sự trao đổi, chia sẻ kiến thức giữa họ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu văn bản quản lý hành chính nhà nước cấp trung ương từ quan hệ liên nhân và chức năng tác động

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề “so với ngôn ngữ đơiợc sử dụng trong đời sống thì ngôn ngữ trong văn bản QLNN có điểm gì khác biệt trong khi ngôn ngữ trong văn bản QLNN vẫn sử dụng phần lớn các từ ngữ, các mô hình câu,. của ngôn ngữ bình thơjờng. Điểm khác biệt lớn nhất trong văn bản QLNN là việc sử dụng nhiều phép lặp từ vựng nhằm đảm bảo tính chính xác của văn bản QLNN”. [Dẫn theo Nguyễn Van Khang, 2014, tr.501] [41] Tiếp sau cOng trinh The Language of the Law cia Melinkoff, nhiều công trình nghiên cứu về ngôn ngữ văn bản QLNN đơjợc công bố.

Tựu chung lại có thé thay một số khuynh hojớng nghiên cứu cơ bản: Khuynh hojớng thứ nhất tập trung phân chia thể loại ngôn ngữ văn bản QLNN. Một trong những tác giả tiêu biểu của khuynh hojớng này là Bhatia (1987)[65]. Theo ông, từ góc độ ngôn ngữ, các văn bản QLNN có thê đojợc chia thành nhiều tiểu loại khác nhau, tùy thuộc vào mục đích giao tiếp trong từng ngữ cảnh cụ thé, vào các sự kiện hoặc hoạt động giao tiếp liên quan, mối quan hệ xã hội hoặc mối quan hệ chuyên môn giữa các thành viên tham dự vào các hoạt động giao tiếp, phụ thuộc vào tri thức chung giữa các thành viên tham gia quá trình giao tiếp và nhiều yếu tố khác nữa. Sự khác biệt giữa các tiểu loại nay doje phan ánh trong vốn từ 10 fo we vung — ngit phdp.

Khuynh hojớng thứ hai tập trung nghiên cứu chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN, chẳng hạn, Heikki E. Các nghiên cứu văn bản QLNN với mục đích phục vụ công việc dịch thuật cũng thu hút dojge su quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa, đáp ứng nhu cầu trao đổi văn hóa, giao thojơng giữa các quốc gia. Đặc biệt khi trên thế giới đang hình thành những cộng đồng kinh tế chung thì hoạt động dịch thuật dé tìm hiểu hệ thống văn bản QLNN của từng quốc gia là hết sức cần thiết. Alcaraz Varo trong công trình nghiên cứu “ Dịch thuật pháp luật” (Legal translation) [87] quan tâm đến những “lỗ hồng” trong dịch thuật ngôn ngữ văn bản QLNN và những chủ đề gây tranh cãi khi chuyển ngữ giữa hai hệ thống văn bản QLNN khác nhau.

Ông cũng đề xuất khá nhiều phojơng pháp đa dạng nhằm hỗ trợ công việc của mà các nhà dịch thuật. Cùng mối quan tâm với Alcaraz Varo, tác giả Alenka Kocbek của đại học Primorska đã công bố bài “Khung văn hóa của các văn bản QLNN” (The Cultural Embeddedness of Legal Texts) [76] đăng trên tạp chí Ngôn ngữ và dịch thuật (Journal of Language & Translation) số 9 ngày 2/9/2008. Bài viết đề cập đến vai trò của khung văn hóa trong hoạt động dịch thuật ngôn ngữ văn bản QLNN từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ đích, trong bối cảnh tiếng Anh vốn đoợc coi là ngôn ngữ chung trên toàn thế giới. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp cho sự không tơJơng ứng về những khái niệm và thuật ngữ QLNN trong các ngôn ngữ nhơi sáng tạo ra những thuật ngữ mới và nâng cao hiéu biết về văn bản QLNN của ngôn ngữ đích.

Những kết quả của hojớng nghiên cứu này có thể ứng dụng vào việc dạy và học phong cách ngôn ngữ văn bản QLNN trong các trojờng luật, troJờng hành chính, hữu ích với cả những dịch giả trong lĩnh vực ngôn ngữ văn bản QLNN, 11 những luật sơi có nhu cầu tìm hiểu thông tin về hệ thống văn bản QLNN. Nói chung, những nghiên cứu này đóng góp vào việc nâng cao hiểu biết về QLNN, hữu ích cho ngojời làm công tác xây dựng văn bản QLNN và ngơjời sử dụng văn bản QLNN. Nghiên cứu văn bản quản lý nhà nóc (QLNN) ở Việt Nam Với đặc thù của văn bản QLNN, đặc biệt tầm quan trọng của kiểu loại văn bản này trong xã hội, trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhà nojớc, văn bản QLNN đã đojợc không ít nhà nghiên cứu quan tâm từ các góc độ khác nhau. Bản thân việc xác định nội hàm cùòng những đặc trơing cơ bản của thuật ngữ văn bản QLNN đã đơiợc thực hiện trong các tài liệu chính thức của bộ Nội vụ, trong các giáo trình giảng dạy về quản lý hành chính của nhiều trojong dai hoc va cao dang.

Tuy vậy, với toi cách là một đối tojợng nghiên cứu, các văn bản QLNN đoJợc quan ân theo hai khuynh hơjớng chủ yếu sau: 1. Khuynh hgớng nghiên cứu văn bản quản lý nhà ngớc với tg cách là mã kiểu loại trong phong cách hành chính Nghiên cứu văn bản QLNN từ cách tiếp cận phong cách chức năng có thể nói là một trong những khuynh hojớng đầu tiên. Khi nghiên cứu các văn bản QLNN dojới góc độ của phong cách học, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ thojờng xếp chúng vào kiểu loại phong cách hành chính — công vụ với những đặc trong chung của các văn bản thuộc thê loại này. Voong Đình Quyền, Nguyễn Văn Hàm (1997) trong giáo trình Văn bản và lam trữ đại cgjơøng (NXB Giáo dục) [49] thì gọi các văn bản Hiến pháp, bộ luật, luật, pháp lệnh, nghị định, thông tơi bằng một tên chung là văn bản quản lí hành chính nha nojéc.

Cac tác giả Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hòa (1997) trong giáo trình hong cách học tiếng Việt (ÑXB Giáo dục) [42] và Lơiu Kiếm Thanh (2010) trong Ngôn ngữ văn bản quản lý hành chính nhà ngóc (NXB Khoa học và Kỹ thuật) [Š1] đều xếp tắt cả VBQLNN vào phong cách hành chính - công vụ. Nguyễn Hữu Đạt [22] xác định các văn bản nhoỊ: Hiến pháp, các bộ luật, sắc 12 lệnh, nghị định.là một tiêu loại của phong cách hành chính-công vụ. Trong công trình của mình, tác giả chỉ rõ, đây là phong cách đơxợc sử dụng dé trao déi những công việc hành chính sự vụ hàng ngày giữa các cơ quan hành chính, các đoàn thể, các cấp từ trung ơJơng xuống địa phoJơng với các thành viên và bộ phận xã hội œö liên quan. Tác giả còn chỉ ra một số đặc điểm của phong cách này là tính khuôn mẫu đồng loạt; tính phi biéu cảm; tính hệ thống, đồng bộ và thống nhất; tính ngắn gọn, súc tích và không đa nghĩa; tính trang trọng và tính quốc tế; tính quy ojớc và khả biến theo thời gian.

Cù Đình Tú (1982) trong hong cách học tiếng Việt [60] cũng xếp các văn văn bản Hiến pháp, luật, bộ luật, điều lệ, nội quy.vào phong cách hành chính tiếng Việt và chỉ ra những đặc điểm riêng của phong cách này là mang tính thể thức, nghiêm trang về hình thức. Đinh Trọng Lạc và Nguyễn Thái Hòa đã có những nghiên cứu sâu và hệ thống hơn đối với ngôn ngữ của thê loại VBQLNN. Hai tác giả này cũng xếp các văn bản QLNN thuộc phong cách hành chính - công vụ, thuộc kiêu văn bản pháp quyền, đối lập với các kiểu văn bản quân sự, ngoại giao và văn tho. Cac tac giả này cũng chỉ ra một cách chỉ tiết chức năng và đặc trong của cả phong cách hành chính công vụ.

Về chức năng ngôn ngữ, phong cách này thực hiện hai chức năng chính là chức năng thông báo và chức năng sai khiến. Hai chức năng này tạo cho các văn bản hành chính - công vụ một màu sắc phong cách, đặc biệt là sự bắt buộc thi hành đều đơjợc thông báo. Về đặc điểm ngôn ngữ, theo Đinh Trọng Lạc và Nguyễn Thái Hòa, loại văn bản này mang tính chính xác, minh bạch, tính nghiêm khắc khách quan và tính khuôn mẫu cao [42] dịu điểm của các công trình nghiên cứu theo phong cách học đã đoJa ra những đặc trong về ngôn ngữ cho hệ thống văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ. Những đặc troịng riêng về ngôn ngữ của nhóm văn bản này giúp phân biệt với các nhóm văn bản khác nhơi văn bản khoa học, báo chí, văn học nghệ thuật.

Khuynh hgớng nghiên cứu văn bản quản lí nhà ngớc từ cách tiến can aia phân tích văn bản/diễn ngôn Nghiên cứu các văn bản QLNN từ góc độ phân tích diễn ngôn gắn liền với sự phát triển của khoa học phân tích diễn ngôn voi to cách là một phân ngành của ngôn ngữ học. Nho] nhiều nhà nghiên cứu phân tích, giai đoạn đầu từ những năm 1980 cho đến những năm 2000 phân tích diễn ngôn chủ yếu tập trung vào ohân tích ngữ pháp văn bản mà cốt lõi là phân tích sự liên kết, cầu trúc, tính mạch lạc của văn bản, trong đó đại điện là một số nhà nghiên cứu nhơi Trần Ngọc Thêm, Nguyễn Việt Thanh, Diệp Quang Ban, Nguyễn Đức Dân, Đỗ Hữu Châu. Trần Ngọc Thêm [57] với “ Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt” đã đánh dấu một cột mốc cho sự khởi đầu của ngôn ngữ học văn bản tại Việt Nam, trong đó tập trung khảo sát sự liên kết về mặt nội dung và hình thức của văn bản. Tiếp nối công trình nghiên cứu của nhà nghiên cứu Trần Ngọc Thêm là công trình nghiên cứu “Hệ thống liên kết lời nói” của nhà nghiên cứu Nguyễn Thị Việt Thanh [52] với trọng tâm là tiếp tục nghiên cứu các phojong tiện liên kết hình thức và nội dung trên cơ sở chất liệu lời nói.

Sau đó, hàng loạt chuyên khảo của Diệp Quang Ban đã mang tính tông quát hơn, tiếp cận và giới thiệu những trào lơiu nghiên cứu cơ bản của phân tích diễn ngôn trên thế giới với những đặc trong của từng giai đoạn phát triển, từng hệ vấn đề. Bên cạnh đó, các công trình của Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân [8,11,15] lại có đề cập tới phân tích diễn ngôn dơjới góc độ dụng học. Trong cuốn “Dụng học Việt ngữ” [26] nhà nghiên cứu Nguyễn Thiện Giáp có một chơjơng đề cập đến diễn ngôn và phân tích diễn ngôn. Tác giả đề cập đến các nội dung nhơi ngữ cảnh và ý nghĩa, cấu trúc thông tin, diễn ngôn và phân tích diễn ngôn, điễn ngôn và văn hóa, ngữ dụng học diễn ngôn, dụng học và giao thoa văn hóa.

Nguyễn Hòa là đại diện tiêu biểu cho giai đoạn 3 của nghiên cứu diễn ngôn, nhất quán sử dụng thuật ngữ diễn ngôn. Trong các nghiên cứu của Nguyễn Hòa, yếu tố quyền lực và chức năng tác động của ngôn ngữ đojợc quan tâm nhiều khi đề cập 14 đến diễn ngôn phê phán, một đojờng hojớng phân tích diễn ngôn tập trung vào vấn đề xã hội, nhất là đến vai trò tạo và tái tạo quyền lực của ngôn ngữ trong xã hội. [33,34,35] Tiếp sau những nghiên cứu về mặt lý thuyết là sự xuất hiện của nhiều nghiên cứu ở các mức độ khác nhau khi vận dụng lý thuyết phân tích diễn ngôn vào việc phân tích các thể loại diễn ngôn cụ thê nhơi văn học nghệ thuật, bản báo chí, chính luận, hành chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ