Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tính quang của nano vàng và ứng dụng trong y sinh

Khám phá luận văn thạc sĩ về chế tạo và nghiên cứu tính quang của nano, cùng ứng dụng trong y sinh, mở ra hướng đi mới cho khoa học.

Chuyên ngành

Quanh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

61
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1. Sơ lược về công nghệ nano

1.2. Tính chất của nano vàng

1.3. Ứng dụng của nano vàng

1.4. Các phương pháp chế tạo nano vàng

1.4.1. Phương pháp khử hóa học

1.4.2. Phương pháp sinh học

1.4.3. Phương pháp vật lí

1.4.4. Phương pháp điện hóa

1.4.5. Lý do lựa chọn chế tạo nano vàng bằng phương pháp điện hóa

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Hóa chất, nguyên vật liệu

2.2. Quy trình chế tạo nano vàng

2.3. Khảo sát đặc trưng lí-hóa của dung dịch nano vàng

2.3.1. Phương pháp đo phổ hấp thụ UV-vis

2.3.2. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua

2.3.3. Phương pháp hiển vi điện tử quét

2.3.4. Phương pháp phân tích thành phần (EDX)

2.3.5. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.3.6. Phương pháp đo thế Zeta

2.4. Chức năng hóa nano vàng với kháng thể

2.5. Đánh dấu và phát hiện vi khuẩn E.coli O157 bằng nano vàng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Chế tạo hạt nano vàng bằng phương pháp điện hóa

3.2. Sự hình thành nano vàng quan sát bằng mắt thường

3.3. Sự hình thành nano vàng khảo sát bằng UV-vis

3.4. Kích thước hạt nano vàng quan sát bằng TEM

3.5. Hình thái hạt nano vàng quan sát bằng SEM

3.6. Thành phần hạt nano vàng phân tích bằng EDX

3.7. Cấu trúc tinh thể nano vàng phân tích bằng nhiễu xạ tia X

3.8. Thế Zeta của dung dịch nano vàng

3.9. Khả năng đánh dấu và phát hiện E.coli O157 bằng nano vàng

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu nano vàng trong y sinh

Nghiên cứu về nano vàng đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực y sinh. Với kích thước nhỏ và tính chất độc đáo, nano vàng có khả năng tương tác với các tế bào sinh học, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nano vàng có thể được sử dụng để phát hiện các tác nhân gây bệnh, cũng như trong liệu pháp điều trị ung thư. Sự phát triển của công nghệ nano đã tạo ra những bước tiến vượt bậc trong việc cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

1.1. Lịch sử và sự phát triển của nano vàng

Lịch sử nghiên cứu nano vàng bắt đầu từ thế kỷ 19 với Faraday, người đầu tiên phát hiện ra khả năng tạo keo vàng. Từ đó, nhiều phương pháp chế tạo đã được phát triển, bao gồm phương pháp hóa học, vật lý và sinh học.

1.2. Tính chất đặc biệt của nano vàng

Ở kích thước nano, nano vàng thể hiện những tính chất quang học và điện độc đáo, như hiệu ứng plasmon bề mặt, giúp tăng cường khả năng phát hiện và điều trị trong y sinh.

II. Thách thức trong nghiên cứu và ứng dụng nano vàng

Mặc dù nano vàng có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc nghiên cứu và ứng dụng. Các vấn đề như kiểm soát kích thước hạt, độ tinh khiết và khả năng tương tác với các tế bào sinh học là những yếu tố quan trọng cần được giải quyết. Ngoài ra, chi phí sản xuất và khả năng sản xuất hàng loạt cũng là những thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu.

2.1. Vấn đề kiểm soát kích thước và hình dạng

Kích thước và hình dạng của nano vàng ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất quang học và khả năng tương tác với tế bào. Việc kiểm soát chính xác các yếu tố này là một thách thức lớn trong nghiên cứu.

2.2. Chi phí sản xuất và khả năng sản xuất hàng loạt

Chi phí sản xuất nano vàng vẫn còn cao, điều này hạn chế khả năng ứng dụng rộng rãi trong y sinh. Cần có các phương pháp sản xuất hiệu quả hơn để giảm chi phí và tăng khả năng sản xuất hàng loạt.

III. Phương pháp chế tạo nano vàng hiệu quả

Có nhiều phương pháp chế tạo nano vàng, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Phương pháp hóa học là phổ biến nhất, nhưng phương pháp sinh học và điện hóa đang được nghiên cứu để cải thiện tính thân thiện với môi trường và hiệu quả sản xuất. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ quyết định chất lượng và tính ứng dụng của nano vàng trong y sinh.

3.1. Phương pháp hóa học

Phương pháp hóa học thường sử dụng các hóa chất để khử muối vàng thành nano vàng. Mặc dù hiệu quả, nhưng phương pháp này có thể tạo ra các chất thải độc hại.

3.2. Phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học sử dụng các chiết xuất từ thực vật hoặc vi khuẩn để tạo ra nano vàng. Đây là phương pháp thân thiện với môi trường, nhưng khó khăn trong việc kiểm soát kích thước và số lượng hạt.

3.3. Phương pháp điện hóa

Phương pháp điện hóa cho phép kiểm soát tốt hơn kích thước và độ tinh khiết của nano vàng. Đây là một trong những phương pháp hứa hẹn nhất cho tương lai.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nano vàng trong y sinh

Ứng dụng của nano vàng trong y sinh rất đa dạng, từ chẩn đoán đến điều trị. Nano vàng có thể được sử dụng để phát hiện các bệnh truyền nhiễm, hỗ trợ trong liệu pháp điều trị ung thư và cải thiện hiệu quả của thuốc. Nghiên cứu cho thấy rằng nano vàng có thể giúp tăng cường khả năng nhắm mục tiêu của thuốc đến các tế bào bệnh lý.

4.1. Chẩn đoán bệnh

Sử dụng nano vàng trong các xét nghiệm chẩn đoán giúp tăng độ nhạy và độ chính xác, từ đó phát hiện sớm các bệnh lý.

4.2. Điều trị ung thư

Trong điều trị ung thư, nano vàng có thể được sử dụng để nhắm mục tiêu và tiêu diệt tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh.

4.3. Hỗ trợ trong liệu pháp thuốc

Việc sử dụng nano vàng trong việc vận chuyển thuốc giúp cải thiện khả năng hấp thụ và hiệu quả điều trị, giảm thiểu tác dụng phụ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nano vàng trong y sinh

Nghiên cứu và ứng dụng nano vàng trong y sinh đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với những tính chất độc đáo và khả năng tương tác với tế bào sinh học, nano vàng hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để giải quyết các thách thức hiện tại và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

5.1. Tương lai của nghiên cứu nano vàng

Nghiên cứu về nano vàng sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều ứng dụng mới trong y sinh và các lĩnh vực khác.

5.2. Định hướng phát triển công nghệ nano

Cần có các chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ nano, nhằm thúc đẩy ứng dụng trong thực tiễn và cải thiện sức khỏe cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay chế tạo và nghiên cứu tính quang của nano và định hướng ứng dụng trong y sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Sơ lược về công nghệ nano Trong hơn 20 năm qua, công nghệ nano đã đạt được những thành tựu vượt bậc do nhận được sự quan tâm và phát triển rất mạnh mẽ của các nhà khoa học trên toàn cầu [22]. Trong cuộc cách mạng 4.0, công nghệ nano được coi là một trong những công nghệ tiên phong, chúng liên quan mật thiết đến việc chế tạo, phân tích, thiết kế và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng cách điều khiển kích thước, hình dạng vật liệu ở cấp độ nano mét (1-100 nm).

Ở thế giới nano, vật liệu thể hiện những đặc tính hoàn toàn khác biệt so với chúng khi ở dạng khối (Hình 1. Kích thước của vật liệu nano từ 1-100 nm [23] Ở kích thước nano mét (nm), số nguyên tử trên bề mặt vật liệu so với tổng số nguyên tử chiếm tỉ lệ đáng kể, tạo ra những hiệu ứng liên quan đến bề mặt (hiệu ứng bề mặt), dẫn đến tính chất có nhiều khác biệt so với chính vật liệu này ở dạng khối [24]. Nhờ những tính chất đặc biệt ấy, vật liệu nano đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực phục vụ đời sống như y học, chế phẩm sinh học, mỹ phẩm, dệt may, vũ trụ và công nghiệp điện tử và dân dụng… Báo cáo năm 2010 cho thấy tình hình phát triển của công nghệ nano trên thế giới tăng trưởng đều đặn hàng năm khoảng ~25% [24]. Năm 2015, doanh thu 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com từ các sản phẩm do công nghệ nano mang lại đạt gần 30,4 tỷ đô la Mỹ và tiếp tục tăng nhanh trong những tiếp theo [25].

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, vàng (Au) là kim loại quý đứng vị trí thứ 79 với cấu hình điện tử Xe5d106s và Xe5d96s2. Nguyên tử vàng có 2 mức năng lượng 5d và 6s xấp xỉ nhau, tạo ra sự cạnh tranh giữa lớp d và lớp s [26]. Các điện tử của Au có thể dịch chuyển ở cả hai trạng thái này. Chính vì thế, vàng có tính dẻo đặc biệt do các điện tử rất linh động.

Ở trạng thái vàng khối, chúng có ánh kim, màu vàng, nhiệt độ nóng chảy 1.063,4 oC, nhiệt độ sôi là 2.880 oC, dẫn nhiệt (350 W/m.107 Ω/m), bền trong không khí khô và ẩm. Mặc dù vậy, khi ở kích thước nano chúng có tính chất quang, điện độc đáo và hoàn toàn khác biệt so với vật liệu vàng dạng khối [19], [26] Cấu trúc tinh thể của vàng dạng lập phương tâm mặt (Hình 1.2), trong đó, mỗi nguyên tử Au liên kết với 12 nguyên tử vàng xung quanh và có hằng số mạng là a = 4,0786 Å. Cấu trúc lập phương tâm mặt tinh thể vàng [1] 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính chất của nano vàng a) Tính quang học Trong khi kim loại vàng ở dạng khối có màu vàng thì ở kích thước nano (1- 100 nm), dung dịch chứa các hạt này có màu sắc thay đổi từ hồng nhạt đến đỏ tía và tím than tùy theo kích thước và nồng độ của hạt (Hình 1.

Sự thay đổi màu sắc là do hiệu ứng cộng hưởng Plasmon bề mặt (surface plasmon resonance - SPR). Khi ánh sáng tác động lên bề mặt hạt nano, các electron tự do của kim loại bị kích thích và ngay lập tức tạo ra một điện từ trường dao động, chúng bị dồn về một phía và tạo ra sự phân cực [2]. Sự dao động này được gọi là “plasmon”. Đối với tinh thể kim loại, thông thường các dao động nhanh chóng bị dập tắt bởi các sai hỏng mạng hay bởi chính các nút mạng tinh thể khi quãng đường tự do trung bình của điện tử nhỏ hơn kích thước.

Tuy nhiên, khi kích thước của kim loại nhỏ hơn quãng đường tự do trung bình sẽ không còn hiện tượng dập tắt mà điện tử sẽ dao động cộng hưởng với ánh sáng kích thích. Do vậy, tính chất quang của hạt nano là do sự dao động tập thể của các điện tử trong vùng dẫn khi tương tác với bức xạ sóng điện từ. Quá trình dao động như vậy sẽ dẫn tới sự phân bố lại các điện tử trong hạt nano làm cho hạt nano bị phân cực tạo thành một lưỡng cực điện. Do vậy, tần số cộng hưởng xuất hiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt là về hình dạng, kích thước và độ lớn của hạt nano cũng như môi trường xung quanh (Hình 1.

Mô hình biểu diễn sự tương tác của sóng điện từ và các hạt nano vàng, các electron trên bề mặt hạt nano gây tạo ra hiện tượng cộng hưởng bề mặt [2] 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài ra, mật độ hạt nano cũng ảnh hưởng đến tính chất quang (Hình 1. Khi mật độ loãng thì coi như gần đúng với hạt tự do, nếu ở nồng độ cao thì phải xét đến ảnh hưởng của quá trình tương tác giữa các hạt [2], [26]. Màu sắc của dung dịch nano vàng theo kích thước của hạt [27] b) Tính chất điện Do mật độ điện tử tự do cao nên tính dẫn điện của kim loại nói chung và nano vàng nói riêng thường lớn (điện trở nhỏ). Đối với vật liệu khối, độ dẫn được giải thích dựa trên cấu trúc vùng năng lượng của chất rắn.

Điện trở của kim loại do sự tán xạ của điện tử lên các sai hỏng trong mạng tinh thể và tán xạ với dao động nhiệt của nút mạng (phonon). Tập hợp các điện tử chuyển động trong kim loại (dòng điện I) dưới tác dụng của điện trường (U) có liên hệ với nhau thông qua định luật Ohm: U = IR, trong đó R là điện trở của kim loại [1]. Định luật Ohm cho thấy đường I-U là một đường tuyến tính. Khi kích thước của vật liệu giảm dần, hiệu ứng lượng tử do giam hãm làm rời rạc hóa cấu trúc vùng năng lượng.

Hệ quả của quá trình lượng tử hóa này đối với hạt nano là I-U không còn tuyến tính nữa mà xuất hiện một hiệu ứng gọi là hiệu ứng chắn Coulomb (Coulomb blockade) làm cho đường I-U bị nhảy bậc với giá trị mỗi bậc sai khác nhau một lượng e/2C cho U và e/RC cho I, với e là điện tích của điện tử, C và R là điện dung và điện trở khoảng nối hạt nano với điện cực [28]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c) Tính chất nhiệt. Nhiệt độ nóng chảy Tm của vật liệu phụ thuộc vào mức độ liên kết giữa các nguyên tử trong mạng tinh thể. Khi kích thước hạt nano giảm, nhiệt độ nóng chảy sẽ giảm.

Ví dụ: hạt vàng kích thước 2 nm có Tm = 500°C, kích thước 6 nm có Tm = 950°C [19]. d) Tính chất xúc tác nano vàng trên chất mang Nano vàng có khả năng xúc tác. Tuy nhiên, một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của chúng vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ. Hoạt tính xúc tác của chúng thể hiện tốt nhất ở kích thước dưới 10 nm [29].

Ứng dụng của nano vàng Nano vàng là một trong những vật liệu tiềm năng nhất được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong truyền dẫn thuốc hướng đích để điều trị bệnh, tạo ảnh sinh học, đánh dấu sinh học, phát hiện sinh học và chuẩn đoán, đặc biệt là trong tiêu diệt tế bào ung thư [30]. Ngoài ra, nano vàng có thể gắn với kháng thể kháng mầm bệnh, từ đó có thể đánh dấu hoặc phát hiện chính xác sự có mặt của mầm bệnh trong mẫu phân tích [31]. Khi sử dụng làm chất chỉ thị trong các que thử nhanh, nano vàng sẽ hoạt động dựa trên nguyên lí miễn dịch học hay còn được gọi là kĩ thuật sắc kí miễn dịch, góp phần làm tăng độ nhạy của kỹ thuật và rút ngắn thời gian phát hiện [32]. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Ứng dụng của hạt nano vàng trong y sinh học [3] 1. Các phương pháp chế tạo nano vàng. Phương pháp khử hóa học. Phương pháp khử hóa học, đặc biệt là phương pháp Turkevich được sử dụng phổ biến nhất.

Các phương pháp khử hóa học chủ yếu sử dụng muối vàng HAuCl4 để làm tiền chất sau đó sử dụng các chất khác nhau để khử Au3+ thành Au0. Dung dịch ban đầu thường là muối vàng như HAuCl4. Chất khử như axit citric, vitamin C, natri borohydride (NaBH4), cồn, etylen glycol. Phương pháp này đơn giản nhưng lại bị giới hạn bởi tính sẵn có của tiền chất ban đầu, giá thành và độ sạch của sản phẩm cuối cùng [2], [33].

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quá trình khử từ muối vàng HAuCl4 thành nano vàng [4] 1. Phương pháp sinh học. Tương tự như phương pháp khử hóa học, phương pháp này sử dụng chiết xuất từ thực vật hay một số vi khuẩn để khử muối HAuCl4 thành hạt nano vàng [11], [12], [34].

Đây là phương pháp tự nhiên, đơn giản với chi phí thấp để sản xuất nano vàng mà hạn chế được sự tồn dư các độc chất. Tuy nhiên, hàm lượng nano vàng chế tạo được thường thấp và khó kiểm soát được kích thước. Phương pháp vật lí. Đây là phương pháp "từ trên xuống", biến đổi vàng khối thành nano vàng (Hình 1.

Nhờ một hệ quang học, chùm laser được hội tụ lên bề mặt tấm kim loại Au đặt trong một bình chứa nước hoặc cồn để bứt phá các nguyên tử hay tinh thể nano vàng từ tấm vàng khối [5]. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình bắn phá laser để tạo ra nano vàng [5] 1. Phương pháp điện hóa.

Năm 2006, nhóm nghiên cứu của Huang và cộng sự [6] đã chế tạo thành công nano vàng với kích thước ~40nm bằng phương pháp điện hóa. Phương pháp này sử dụng một điện cực vàng (anot), một điện cực platine (catot) và 0,08M muối CTAB. Trong quá trình điện phân, vàng bị oxi hóa ở anot và dịch chyển về phía catot nơi xảy ra sự khử và sự hình thành các nguyên tử vàng. Quá trình được thực hiện trong điều kiện rung siêu âm để kiềm chế sự bám lại của các nguyên tử vàng lên catot.

Các nguyên tử vàng được chất hoạt động bề mặt trong dung dịch (muối CTA) bao bọc và hình thành các hạt nano vàng. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình chế tạo nano vàng bằng phương pháp điện hóa [6] Ngoài ra, một số phương pháp chế tạo nano vàng khác cũng liên tục được các nhà khoa học trên thế giới công bố [35]. Tuy nhiên, sau khi nano vàng được chế tạo, chúng cần được chức năng hóa với các phần tử sinh học để hướng tới mục đích ứng dụng cụ thể [36].

Lý do lựa chọn chế tạo nano vàng bằng phương pháp pháp điện hóa. Trong những năm gần đây, nhóm nghiên cứu của TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và ứng dụng nano vàng trong y sinh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của nano vàng trong lĩnh vực y sinh, đặc biệt là trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Nano vàng không chỉ có tính chất sinh học độc đáo mà còn mang lại nhiều lợi ích trong việc phát triển các phương pháp điều trị mới, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong y học. Bài viết nhấn mạnh các ứng dụng tiềm năng của nano vàng, từ việc phát hiện tế bào ung thư đến việc cải thiện khả năng vận chuyển thuốc.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tổng hợp que nano vàng và nghiên cứu sự gắn kết với tác nhân sinh học, nơi cung cấp thông tin chi tiết về cách thức tổng hợp và ứng dụng của que nano vàng trong sinh học. Đây là một cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của nano vàng và sự ảnh hưởng của nó trong y sinh.