đặt vấn đề, nội dung, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Trong đó phần nội dung đơjợc chia thành 3 chơJơng nhơJ sau: - ChơJơng 1. Giới thiệu tổng quan về Thơi viện và việc ứng dụng phan mém Virtua tai thoi viện Tạ Quang Bửu Trojờng Đại học Bách khoa Hà Nội. Thực trạng ứng dụng phần mềm Virtua tại thơi viện Tạ Quang Buu.
Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Virtua tại Thơi viện Tạ Quang Bửu trong thời gian toi. CHGJONG 1: GIOI THIEU TONG QUAN VE THQ] VIEN VA VIEC UNG DUNG PHAN MEM VIRTUA TAI THG] VIEN TA QUANG BUU TRGJONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI 1. Khái quát về Thơi viện Tạ Quang Bửu Trơjờng Đại học Bách khoa Hà Nội.1 Quá trình hình thành và phát triển. Trojờng Đại học Bách khoa Hà Nội thành lập năm 1956.
Thơ viện trojong Dai hoc Bách khoa đơoJợc thành lập ngay khi thành lap trojong theo Nghị định số 147/ NĐ-CT của Chính phủ do Bộ tro1ởớng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên ký ngày 06/03/1956. Khi thành lập, Thơi viện troJờng đơjợc xây dựng với quy mô 800 đỗ ngồi cho khoảng 2400 lojợt độc giả/ngày. Thơi viện Trojờng Đại học Báh khoa là một thơi viện lớn nhất, hiện đại nhất trong số các tho, vién trojong dai hoc 6 ngjéc ta. Ban đầu, vốn tài liệu của thơi viện có khoảng 5000 cuốn sách do troiờng Viễn Đông Bác Cổ và Đông Dơjơng học xá chuyển giao nên công tác phục vụ cũng bị hạn chế.
Tho viện phục vụ theo hai hình thức là đọc tại chỗ và cho mơiợn về nhà (nhojng chi dojoc mojgn mét 6 logjong nhỏ giáo trình và sách tham khảo). Năm 1965, nhà nơiớc Liên Xô đã giúp thơi viện nâng cấp về trang thiết bị, cơ sở vật chất, các hoạt động của thơi viện đã đojợc cải thiện hơn. Sách báo Nga đojợc bồ sung rất nhiêu. Trong thời gian 1965-1975, cùòng với vốn tài liệu phong phú, Thơi viện Bách khoa đã phục vụ đắc lực cho đội ngũ cán bộ trong việc nghiên cứu học tập phục vụ sản xuất và chiến đấu.
Tuy còn gặp nhiều khó khăn, song thơ viện đã không ngừng vojơn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề ra, phục vụ tốt nhất nhu cầu tin của ngơiời dùng tin. Để bảo vệ nguồn tài liệu khoa học quý hiếm và phục vụ cho công tác đào tạo, giảng dạy của nhà trojờng, sách và Thơi viện cũng theo trơjờng đi s tán nhiều lần từ Lạng Sơn (1965-1968) đến Hà Bắc (1970-1972). Thời kỳ này thơi viện gặp khó khăn về nhiều mặt, từ khâu bảo quản kho tài liệu cho tới các hoạt động phục vụ bạn đọc. Phojơng thức phục vụ chủ yếu là cho mgjon tai ligu về nhà.
Nam 1973 Thơi viện đơjợc tách ra thành một đơn vị độc lập trực thuộc Ban giám hiệu trojờng. Từ day Tho viện Trojờng Đại học Bách khoaHà Nội đã có nhiều điều kiện để phát triển và hoàn thiện hơn. Từ sau đại thắng mùa xuân năm 1975 đến năm 1994, Tho vién tiép tục phát triển cả vé sé lojong va chat Iqong tài liệu để đáp ứng nhu cầu đào tạo và giảng dạy của Nhà trojờng, các tài liệu khoa học công nghệ bằng tiếng Anh đơjợc chú trọng bổ sung. Từ năm 1995 đến năm 2003, thơi viện đã chuyển mình sang một giai đoạn mới với nhiều điều kiện thuận lợi.
Còng với việc cải cách giáo dục nâng cao chất lơiợng đảo tạo, đây mạnh công tác nghiên cứu khoa học phục vụ đời sống và quốc phòng, Thơi viện đã đojợc Ban giám hiệu nhà trojòng quan tâm hơn, ngân sách cho đầu tơi tài liệu cũng đã đojợc nâng thêm rất nhiều, kho tài liệu ngày càng phong phú cả về nội dung và đa dạng về hình thức và ngôn ngữ. Trojòng Đại học Bách khoa là một troJờng chuyên đảo tạo cán bộ khoa học và công nghệ, Thơi viện là một bộ phận không thể tách rời trong hoạt động của nhà trơjờng. Thơt viện là nơi cung cấp cho độc giả những tài liệu có giá trị phục vụ nghiên cứu và giảng dạy. Hàng năm, sé lgjong ngojời dùng tin toàn trojờng lên đến hơn 35.
Điều đó khiến Thơ viện luôn trong tình trạng quá tải, thiếu tài liệu và chỗ ngồi. Mac dv Tho viện đã tăng thời gian phục vụ, mở cửa thông tầm từ 8h-21h nhơng vẫn chơia đáp ứng đoJợc nhu cầu cao của ngojời đòng tin. Do yêu cầu dao tạo của trolờng ngày càng mở rộng, quy mô đảo tạo tăng nhanh nên tháng 4/2002 đojợc sự cho phép và đầu tơi của Đảng và Nhà ngjớc, Trojờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã tiễn hành khởi công xây dựng công trình thơi viện điện tử với tổng mức đầu tơi khoảng 220 tỷ đồng. Toa nha Tho viện điện tử có tổng diện tích sàn 36.860 m2, chiều cao công trình là 10 tang với quy mô 4000 chỗ ngồi, phục vụ 10.000 lojợt độc giả/ngày.
Sau khi đi vào hoạt dong, day dojgc coi là thơi viện điện tử lớn nhất ở Việt Nam. Ngày 7/10/2006, Trojờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã long trọng tiến hành lễ khánh thành tòa nhà Thọ viện điện tử và đặt tên cho tòa nhà là Thơi viện Tạ Quang Bửu. Từ đây Thơi viện Tạ Quang Bửu đã chính thức đi vào hoạt động trong một môi trojờng hoàn toàn mới mẻ, hiện đại và khang trang gấp nhiều lần thoỊ viện cũ. Thơ viện Tạ Quang Bửu ra đời đã đáp ứng nhu cầu tất yếu của công tác giáo dục đào tạo, ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình, dần trở thành giảng dojong thu hai quen thuộc và quan trọng đối với các sinh viên, nghiên cứu sinh, giảng viên.
Chức năng và nhiệm vụ 1. Chức năng Thơi viện Tạ Quang Bửu là một thơi viện khoa học kỹ thuật da ngành, phục vụ công tác giảng dạy, đảo tạo và nghiên cứu khoa học trong nhà trojờng. Thơi viện Tạ Quang Bửu phục vụ cho việc đảo tạo trên 40.000 sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh với 67 chuyên ngành đại học và 33 chuyên ngành cao học, 57 chuyên ngành tiến sĩ, góp phần to lớn vào công tác giáo dục, đào tạo sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh, đồng thời nâng cao chất loợng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giảng viên của nha trojong. Nhiệm vụ Với mục tiêu của Nhà trơjờng : "Xây dựng Trojờng Đại học Bách khoa Hà Nội thành trojòờng đại hoc dao tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực; một trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của đất nojớc, với một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tơ phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong và ngoài nojdc".
Thơi viện có các nhiệm vụ cơ bản sau: + Thu thập, tổ chức quản lý, phát triển các nguồn tin phục vụ bạn đọc. + Nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới, các tiêu chuẩn quốc tế nhằm tự động hoá các hoạt động thông tin - thơi viện. + Từng bojớc xây dựng hệ thống thông tin số và thơ viện số. + Nghiên cứu tổ chức phát triển các dịch vụ, nâng cao chất lojong phuc vu ban doc.
+ Phat trién nguồn lực thông tin tiến tới trở thành đầu mối cung cấp thông tin cho các thơi viện khác trong khu vực. + Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ, dịch vụ của thoi viện điện tử. + Xây dựng vốn tài liệu đủ lớn về số lojong, phong phú về chủng loại, đạt chất loJợng cao. Chủ động tìm cách đa dạng hóa, phat triển các nguồn tin và kênh thu thập thông tin, tài liệu một cách hiệu quả tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin có giá trị.
+ Tổ chức các phòng đọc, phòng mơiợn đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin của đội ngũ giáo viên vàsinh viên trong trojờng. + Vận hành và khai thác Thơi viện Tạ Quang Bửu Trojờng Đại học Bách khoa Hà Nội một cách có hiệu quả cao, đảm bảo phục vụ đồng thời khoảng 4.000 bạn đọc sử dụng các dịch vụ khác nhau trong thơi viện, làm tốt công tác thông tin khoa học công nghệ phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng vién va sinh vién trong Trojong Đại học Bách khoa Hà Nội và xa hơn là phục vụ cho hệ thống cac trojong đại học công nghệ nói chung. + Tổ chức tốt công tác lơiu trữ các luận án, luận văn và các đề tài khoa học. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ.
Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tô chức của thoi viện gồm Ban Giám đốc và ba khối phòng trực thuộc. - Ban Giám đốc gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc + 01 Giám đốc phụ trách chung. + 01 Phó giám đốc phụ trách về công nghệ thông tin. + 01 Phó giám đốc phụ trách về nghiệp vụ thơi viện.
- Khối các phòng ban gồm : + Phòng xử lý thông tin. + Phòng công nghệ thơ viện điện tử. + Phòng dịch vụ thông tin — to liệu. Hình 01 : Sơ đồ cơ cấu tô chức của thơi viện Tạ Quang Bửu.
Đội ngũ cán bộ. Tổng số cán bộ tho viện hiện nay 14 42 ngojoi, trong do: + 09 Thạc sỹ Thông tin thoi viện và Công nghệ thông tin (chiếm 20%). + 05 Kỹ soi Công nghệ thông tin và các ngành kỹ thuật (chiếm 12%). + 23 Cử nhân Thông tin Tho vién (chiếm 56%).
+ 02 Cử nhân ngoại ngữ (chiếm 5%). + 03 Cử nhân Kinh tế và Tài chính kế toán (chiếm 7%). 100% cán bộ Thơ viện sử dụng máy vi tính thành thạo; 100% cán bộ Thơi viện đạt trình độ B Anh văn trở lên. Cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Diện tích sử dụng Tho, vién dojgc giao sử dung 5 tang toà nhà (từ tang 1 đến tang 5) trong toà nhà thơi viện điện tử, với tổng điện tích vào khoảng 17. Trang thiết bị + Hệ thống máy tính và Mạng: - Hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu (Database server) cài đặt phần mềm quản lý thơi viện Virtua: quản lý CSDL thơi mục về tài liệu thơi viện, thông tin bạn đọc và mọi thông tin về hoạt động molon trả. - Hệ thống máy chủ thơi viện sé phục vụ khai thác thông tin da phojong tiện nhơi các đữ liệu đojợc lotu trữ dojới đạng số hoá bao gồm lỳhảnh đồ hoạ, âm thanh, phim tài liệu. ngojời đọc có thể kết nối khai thác thông qua mạng máy tính trong thơi viện để đọc các tài liệu toàn văn (fulltext) đã đơxợc số hoá của thơi viện.
(chỉ phục vụ các máy tính kết nối thông qua mạng BKnet.) - Hệ thống các máy tính phục vụ công tác chuyên môn quản lý tho viện: (40 máy PC).