Luận văn thạc sĩ hus ứng dụng mô hình swat khảo sát biến đổi dòng chảy do biến đổi khí hậu và sử dụng đất cho lưu vực sông thạch hãn

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu ứng dụng mô hình SWAT để khảo sát biến đổi dòng chảy do biến đổi khí hậu và sử dụng đất tại lưu vực sông Thạch Hãn.

Chuyên ngành

Thủy văn học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

86
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN

1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình, địa mạo

1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng

1.1.4. Thảm thực vật

1.2. HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.2.1. Hiện trạng phát triển kinh tế

1.2.2. Những hạn chế trong phát triển kinh tế xã hội

1.2.3. Những thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội

1.2.4. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị

1.2.5. Tình hình phát triển dân số, nguồn nhân lực

1.2.6. Xu thế phát triển kinh tế - xã hội

1.2.7. Quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng tới năm 2010

1.3. CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT CỰC ĐOAN

1.3.1. Tình trạng hạn hán

1.3.2. Tình trạng úng lụt

1.3.3. Tình trạng lũ quét

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH SWAT

2.1. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH MƯA – DÒNG CHẢY LƯU VỰC

2.1.1. Cấu trúc của mô hình mưa - dòng chảy lưu vực

2.1.2. Giới thiệu một số mô hình mưa – dòng chảy lưu vực

2.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ TỔNG QUAN MÔ HÌNH SWAT

2.2.1. Lịch sử phát triển

2.2.2. Tổng quan mô hình SWAT

2.2.3. Các ứng dụng mô hình SWAT trong nước và thế giới

2.3. CẤU TRÚC MÔ HÌNH SWAT

2.3.1. Mô hình lưu vực

2.3.2. Mô hình diễn toán

2.4. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH SWAT

2.4.1. Dòng chảy mặt

2.4.2. Phương pháp chỉ số đường cong SCS

2.4.3. Phương pháp thấm Green và Ampt

2.4.4. Hệ số lưu lượng đỉnh lũ

2.4.5. Hệ số trễ dòng chảy mặt

2.4.6. Tổn thất dọc đường. Bốc thoát hơi tiềm năng

2.4.7. Bốc thoát hơi thực tế. Chuyển động của nước trong đất

2.4.8. Tầng ngậm nước nông

2.4.9. Tầng ngậm nước sâu

2.4.10. Diễn toán dòng chảy trong sông

2.4.11. Diễn toán trong hồ chứa

2.5. THÔNG SỐ MÔ HÌNH

2.5.1. Thông số tính toán dòng chảy trực tiếp

2.5.2. Thông số tính toán lưu lượng đỉnh lũ

2.5.3. Thông số tính hệ số trễ dòng chảy mặt

2.5.4. Thông số tính toán tổn thất dọc đường

2.5.5. Thông số tính toán tổn thất bốc hơi

2.5.6. Thông số tính toán dòng chảy ngầm

2.5.7. Thông số diễn toán dòng chảy trong kênh chính

2.6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ HÌNH

3. CHƯƠNG 3: KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ SỬ DỤNG ĐẤT

3.1. KHÁI NIỆM KỊCH BẢN

3.2. KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.2.1. Sơ lược tình hình biến đổi khí hậu hiện nay

3.2.2. Dao động các đặc trưng khí hậu của Quảng Trị trong 3 thập kỷ qua. Các kịch bản biến đổi khí hậu

3.3. KỊCH BẢN SỬ DỤNG ĐẤT

3.4. LỰA CHỌN KỊCH BẢN PHÙ HỢP VỚI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.4.1. Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu

3.4.2. Lựa chọn kịch bản sử dụng đất

3.4.3. Lựa chọn kết hợp kịch bản biến đổi khí hậu và kịch bản sử dụng đất

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT TÍNH TOÁN ĐỐI VỚI CÁC KỊCH BẢN ĐÃ LỰA CHỌN

4.1. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN

4.1.1. Số liệu đầu vào

4.1.2. Áp dụng mô hình để tính toán dòng chảy cho lưu vực sông Thạch Hãn

4.1.3. Kết quả hiệu chỉnh bộ thông số của mô hình

4.1.4. Kết quả kiểm định mô hình

4.1.5. Nhận xét chung

4.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI DÒNG CHẢY

4.3. NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LỚP PHỦ THỰC VẬT TỚI DÒNG CHẢY TRÊN LƯU VỰC

4.4. NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ LỚP PHỦ THỰC VẬT TỚI DÒNG CHẢY

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình SWAT và ứng dụng trong nghiên cứu

Mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tool) là một công cụ mạnh mẽ trong việc đánh giá tài nguyên nước và ô nhiễm. Mô hình này được phát triển để mô phỏng các quá trình thủy văn trong lưu vực sông, từ đó giúp hiểu rõ hơn về dòng chảy và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Việc ứng dụng mô hình SWAT trong khảo sát biến đổi dòng chảy tại lưu vực sông Thạch Hãn sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho việc quản lý tài nguyên nước.

1.1. Mô hình SWAT Đặc điểm và cấu trúc

Mô hình SWAT được thiết kế để mô phỏng các quá trình thủy văn, bao gồm dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm và bốc hơi. Cấu trúc của mô hình bao gồm các thành phần như lưu vực, các tiểu lưu vực và các thông số mô hình hóa. Điều này cho phép mô hình SWAT đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và sử dụng đất đến dòng chảy.

1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng mô hình SWAT

Mô hình SWAT đã được phát triển từ những năm 1990 và đã được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu. Tại Việt Nam, mô hình này đã được sử dụng để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý nước, xói mòn đất và ô nhiễm môi trường. Việc áp dụng mô hình SWAT tại lưu vực sông Thạch Hãn sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về tình hình tài nguyên nước.

II. Vấn đề biến đổi khí hậu và tác động đến dòng chảy

Biến đổi khí hậu đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của môi trường, trong đó có dòng chảy sông. Tại lưu vực sông Thạch Hãn, sự thay đổi về lượng mưa và nhiệt độ có thể dẫn đến những biến động lớn trong dòng chảy. Việc hiểu rõ các tác động này là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

2.1. Tình hình biến đổi khí hậu tại Quảng Trị

Quảng Trị là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Các hiện tượng như hạn hán, lũ lụt ngày càng trở nên phổ biến, gây ra nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. Việc khảo sát các yếu tố khí hậu là cần thiết để dự báo và ứng phó kịp thời.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy sông Thạch Hãn

Sự thay đổi về lượng mưa và nhiệt độ có thể làm thay đổi đáng kể dòng chảy sông Thạch Hãn. Nghiên cứu cho thấy rằng, trong tương lai, dòng chảy có thể tăng lên trong mùa mưa và giảm đi trong mùa khô, ảnh hưởng đến nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất.

III. Phương pháp nghiên cứu và ứng dụng mô hình SWAT

Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hình SWAT để tính toán dòng chảy tại lưu vực sông Thạch Hãn bao gồm việc thu thập dữ liệu khí hậu, đất đai và sử dụng đất. Mô hình sẽ được hiệu chỉnh và kiểm định để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Việc áp dụng mô hình này sẽ giúp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và sử dụng đất đến dòng chảy.

3.1. Quy trình áp dụng mô hình SWAT

Quy trình áp dụng mô hình SWAT bao gồm các bước như thu thập dữ liệu đầu vào, thiết lập mô hình, chạy mô hình và phân tích kết quả. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác của mô hình.

3.2. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình

Hiệu chỉnh mô hình SWAT là một bước quan trọng để đảm bảo rằng mô hình phản ánh chính xác các điều kiện thực tế. Việc kiểm định mô hình sẽ giúp đánh giá độ tin cậy của các kết quả mô phỏng, từ đó đưa ra các quyết định quản lý hợp lý.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu từ mô hình SWAT cho thấy sự biến đổi dòng chảy tại lưu vực sông Thạch Hãn dưới tác động của biến đổi khí hậu và sử dụng đất. Những thông tin này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược trong việc quản lý tài nguyên nước và quy hoạch sử dụng đất.

4.1. Kết quả tính toán dòng chảy

Kết quả tính toán dòng chảy cho thấy sự thay đổi rõ rệt trong các kịch bản khác nhau. Mô hình SWAT đã chỉ ra rằng, trong tương lai, dòng chảy có thể tăng lên trong mùa mưa và giảm đi trong mùa khô, ảnh hưởng đến nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào quản lý tài nguyên nước

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn. Việc áp dụng mô hình SWAT sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình tài nguyên nước và đưa ra các quyết định phù hợp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng mô hình SWAT trong khảo sát biến đổi dòng chảy tại lưu vực sông Thạch Hãn đã chỉ ra những tác động của biến đổi khí hậu và sử dụng đất đến dòng chảy. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc quản lý tài nguyên nước.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình SWAT là công cụ hữu ích trong việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và sử dụng đất đến dòng chảy. Những thông tin này sẽ giúp cải thiện công tác quản lý tài nguyên nước tại lưu vực sông Thạch Hãn.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, việc tiếp tục nghiên cứu và áp dụng mô hình SWAT sẽ giúp nâng cao khả năng dự báo dòng chảy và quản lý tài nguyên nước. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các lưu vực khác để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trên quy mô lớn hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus ứng dụng mô hình swat khảo sát biến đổi dòng chảy do biến đổi khí hậu và sử dụng đất cho lưu vực sông thạch hãn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý Lưu vực Sông Thạch Hãn nằm trong phạm vi từ 16 018 đến 16054’ vĩ độ Bắc và từ 106036’ đến 107018’ kinh độ Đông. Phía đông giáp Biển Đông, phía tây giáp lưu vực sông Sê Pôn phía nam giáp lưu vực sông Ô Lâu và tỉnh Thừa Thiên Huế, phía bắc giáp lưu vực sông Bến Hải.

Bản đồ lưu vực sông Thạch Hãn Sông Thạch Hãn bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, có chiều dài 150 km. Dòng chính Thạch Hãn, đoạn thượng nguồn (sông Đakrông) chảy quanh dãy núi Da Ban, khi về tới Ba Lòng, sông chuyển hướng Đông Bắc và đổ ra biển tại cửa Việt với diện tích lưu vực 2660 km2 (hình 1. Đặc điểm các sông của tỉnh Quảng Trị nói chung và sông Thạch Hãn nói riêng là: lòng sông dốc, chiều rộng sông hẹp, đáy sông cắt sâu vào địa hình, phần đồng bằng hạ du lòng sông mở rộng, có chịu ảnh hưởng của thuỷ triều. Địa hình, địa mạo Lưu vực sông Thạch Hãn có thể phân chia thành các vùng địa hình như sau: vùng cát ven biển, vùng đồng bằng, vùng núi thấp và đồi, vùng núi cao.

[11, 12] 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Vùng cát ven biển chạy dọc từ cửa Tùng đến bãi biển Mỹ Thuỷ theo dạng cồn cát. Chiều rộng cồn cát nơi rộng nhất tới 3 - 4 km, dài đến 35 km. Dốc về 2 phía: đồng bằng và biển, cao độ bình quân của các cồn cát từ 4 đến 6m. Vùng cát có lớp phủ thực vật nghèo nàn.

Cát ở đây di chuyển theo các dạng cát chảy theo dòng nước mưa, cát bay theo gió lốc, cát di chuyển theo dạng nhảy do mưa đào bới và gió chuyển đi; dạng cồn cát này có nguy cơ di chuyển chiếm chỗ của đồng bằng. - Vùng đồng bằng ở đây là các thung lũng sâu kẹp giữa các dải đồi thấp và cồn cát hình thành trên các cấu trúc uốn nếp của dãy Trường Sơn, có nguồn gốc mài mòn và bồi tụ. Ở đây có các vùng đồng bằng rộng lớn như: + Đồng bằng dọc sông Cánh Hòm: là dải đồng bằng hẹp chạy từ phía Nam cầu Hiền Lương tới bờ Bắc sông Thạch Hãn, thế dốc của dải đồng bằng này là từ 2 phía Tây và Đông dồn vào sông Cánh Hòm. Cao độ bình quân dạng địa hình này từ +0,5  1,5m.

Dạng địa hình này cũng đã được cải tạo để gieo trồng lúa nước. + Đồng bằng hạ du sông Vĩnh Phước và đồng bằng Cam Lộ: dạng địa hình bằng phẳng, tập trung ở Triệu Ái, Triệu Thượng (Vĩnh Phước). Cao độ bình quân dạng địa hình này từ 1,0  3,0m. Đây là cánh đồng rộng lớn của Triệu Phong và thị xã Đông Hà.

Địa hình đồng bằng có cao độ bình quân từ 2,0  4,0m, dải đồng bằng này hẹp chạy theo hướng Tây - Đông, kẹp 2 bên là các dãy đồi thấp. + Ngoài ra, còn một số các thung lũng hẹp cũng đã được khai thác để trồng lúa nước. - Vùng núi thấp và đồi có dạng đồi bát úp liên tục. Độ dốc vùng núi bình quân từ 15  180.

Địa hình này rất thuận lợi cho việc phát triển cây trồng cạn, cây công nghiệp và cây ăn quả; cao độ của dạng địa hình này là 200 – 1000 m, có nhiều thung lũng lớn. - Vùng núi cao xen kẽ các cụm đá vôi được hình thành do quá trình tạo sơn xảy ra vào đầu đại mêzôzôi tạo nên dãy Trường Sơn. Dạng này phân bố phía Tây, giáp theo biên giới Việt - Lào theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với bậc địa hình từ 1000 - 1700 m với bề mặt bị xâm thực và chia cắt mạnh. Địa hình này thích hợp cho cây lâm nghiệp và rừng phòng hộ đầu nguồn.

Địa chất, thổ nhưỡng a. Địa chất Trên lưu vực sông Thạch Hãn, nhìn chung địa tầng phát triển không liên tục, các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi trong đó trầm tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị địa tầng, còn lại 6 phân vị thuộc Meôzoi và Kainozoi. Các thành tạo xâm nhập phân bố rải rác, song chủ yếu ở phần Tây Nam với diện tích gần 400 km2, thuộc các hệ Trà Bồng, Bến Giàng - Quế Sơn và các đá mạch không phân chia. Phức hệ Trà Bồng nằm trên vùng Làng Xoa (Hướng Hoá) với lộ diện 120 km2, khối có dạng kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm dọc đứt gẫy Đakrông - A Lưới.

Phức hệ Bến Giàng - Quế Sơn nằm dọc theo dải núi và vùng Vít Thu Lu gồm các khối Tam Kỳ, Ta Băm và động Voi Mẹp. Địa chất trong vùng có những đứt gãy chạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sông chính cắt theo 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phương Tây - Đông. Tầng đá gốc ở đây nằm sâu, tầng phủ dày. Phần thềm lục địa được thành tạo từ trầm tích sông biển và sự di đẩy của dòng biển tạo thành.

Thổ nhưỡng Lưu vực sông Thạch Hãn có thể được phân chia thành các vùng thổ nhưỡng: vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi, vùng đồi núi dãy Trường Sơn. [11, 12] - Vùng đồng bằng ven biển phân bố dọc bờ biển, địa hình đụn cát có dạng lượn sóng, độ dốc nghiêng ra biển. Dạng trầm tích biển được hình thành từ kỷ Q. Cát trắng chiếm ưu thế, tầng dưới cùng bước đầu có tích tụ sắt, chuyển sang màu nâu hơi đỏ.

Lớp vỏ phong hoá khá dày, thành phần cơ giới trên 97% là cát. - Vùng gò đồi: hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng sông thuộc địa phận huyện Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá Mazma. Nhiều nơi hình thành đất trống, đồi trọc. Thực vật chủ yếu là cây dạng lùm bụi, cây có gai.

Đất đai ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh. Đá xuất lộ lên bề mặt tạo nên dòng chảy mạnh gây ra xói lở. - Vùng đồi, núi dãy Trường Sơn bị chia cắt mạnh, thực vật nghèo. + Tiểu vùng đất bazan Khe Sanh, Hướng Phùng thuộc các xã Tân Hợp, Tân Độ, Tân Liên, nông trường Khe Sanh, Hướng Phùng có dạng địa hình lượn sóng, chia cắt yếu, đất đai phù hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp dài ngày.

+ Tiểu vùng đất sa phiến thạch thuộc địa phận Lao Bảo, Lìa: nằm trong vùng đứt gãy dọc đường 9, giáp khu vực Lao Bảo. Thảm thực vật Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng chiến tranh, huỷ diệt khốc liệt, lớp phủ thực vật thuộc loại bị tàn phá. Ngay khi đất nước thống nhất, kế hoạch khôi phục lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái tối ưu, trở thành kế hoạch hành động cụ thể và tích cực. Đến 1990, nhiều diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh do khoanh nuôi bảo vệ đã xuất hiện.

Rừng trồng theo chương trình hỗ trợ của PAM (Chương trình An toàn lương thực Thế giới) dọc các quốc lộ hoặc tỉnh lộ phát triển nhanh. Từ các Chương trình Quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây nhân dân của cấp tỉnh, phát động và đầu tư, đã nâng cao tỷ lệ che phủ rừng khá nhanh. Đồng thời với các kế hoạch trồng rừng, trong giai đoạn từ 1995 đến 2000, thực hiện hạn chế khai thác rừng tự nhiên, tăng cường khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, độ che phủ rừng đã tăng bình quân 1%/năm (bảng 1. Đến năm 2005 độ che phủ của rừng đạt 43,2%.

Tỉnh Quảng Trị gần như vùng đất vành đai trắng trong thời gian chiến tranh, chỉ hơn 25 sau chiến tranh, rừng che phủ đất đai tự nhiên đã tăng từ 7,4% lên hơn 40%, và đó là một thành quả sinh thái quan trọng. [17] 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Diễn biến tài nguyên rừng ở Quảng Trị và hiệu quả Năm Diễn biến rừng và hiệu quả Địa bàn tỉnh Quảng Trị Độ che phủ rừng (%) 23,2 % Rừng trồng (ha) 11.250 ha 1990 Hiệu quả Phục hồi hệ sinh thái Độ che phủ rừng (%) 26,4 % Rừng trồng (ha) 29.300 ha 1995 Hiệu quả Chống cát di động. Phục hoá đất trồng chuyển canh tác nông nghiệp Độ che phủ rừng (%) 29,7 % Rừng trồng (ha) 35.064 ha 2000 Hiệu quả Phòng hộ ven biển, đầu nguồn Độ che phủ rừng (%) 43,2 % Rừng sản xuất (ha) 65.947 ha 2005 Rừng phòng hộ (ha) 108.974 ha Rừng đặc dụng (ha) 33.593 ha Hiệu quả Phòng hộ ven biển, đầu nguồn 1.

Mưa Quảng Trị nói chung và lưu vực sông Thạch Hãn nói riêng nằm trong vùng mưa tương đối lớn của nước ta. Lượng mưa hàng năm tính trung bình trên phạm vi toàn lưu vực đạt trên 2400 mm, lượng mưa năm phân bố không đều theo không gian, phụ thuộc vào hướng sườn dốc và phù hợp với xu thế tăng dần của mưa theo độ cao địa hình. Do địa hình có xu thế tăng dần từ đông sang tây và từ bắc xuống nam nên lượng mưa năm cũng có xu thế tăng dần từ đông sang tây và từ bắc xuống nam. Nơi mưa ít nhất là những thung lũng khuất gió như Khe Sanh chuẩn mưa năm 2070,3 mm, Tà Rụt chuẩn mưa năm là 1936,7 mm.

Nơi mưa nhiều là khu vực núi cao thượng nguồn các sông Rào Quán, Cam Lộ. Kết quả tính toán chuẩn mưa năm của một số trạm trên lưu vực được thể hiện trong bảng 1. Chuẩn mưa năm và sai số quân phương tương đối tính chuẩn mưa năm của các trạm trên lưu vực sông Thạch Hãn Độ dài Hệ số biến Chuẩn Sai số quân Thời kỳ tính TT Tên trạm TKTTĐB Ktb đổi mưa năm mưa năm phương tương toán đại biểu (năm) Cvx Xo (mm) đối (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 1 Đông Hà 78-98 21 1,00 0,21 2271,5 4,58 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Khe Sanh 78-04 27 0,99 0,23 2070,3 4,43 3 Thạch Hãn 78-04 27 0,99 0,24 2559,8 4,62 4 Cửa Việt 79-04 26 0,99 0,22 2237,1 4,26 Xét trên toàn chuỗi quan trắc (1977-2004), lượng mưa năm cực đại tại tất cả các trạm rất lớn, đều đạt trên 3200 mm (nhỏ nhất tại Cửa Việt: 3372.4 mm và lớn nhất tại Thạch Hãn: 4030,3 mm). Lượng mưa năm cực tiểu tại tất cả các trạm rất nhỏ, dao động trong khoảng từ 1153,5 mm, tại Khe Sanh đến 1719,9 mm, tại Thạch Hãn và xuất hiện không đồng thời tại các trạm.

Cực trị của lượng mưa năm được thống kê trong bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng mô hình SWAT trong khảo sát biến đổi dòng chảy do khí hậu và sử dụng đất tại lưu vực sông Thạch Hãn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tool) có thể được áp dụng để phân tích và dự đoán biến đổi dòng chảy trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự thay đổi trong sử dụng đất. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy mà còn đưa ra những giải pháp khả thi để quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình swat đánh giá tác động của bđkh đến dòng chảy và bùn cát vào hồ thủy điện nậm mức trên sông nậm mức vnu lvts08w, nơi nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy và bùn cát.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng dòng chảy bề mặt vào lãnh thổ việt nam khu vực xã sóc hà huyện hà quảng tỉnh cao bằng cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng dòng chảy bề mặt, một yếu tố quan trọng trong quản lý tài nguyên nước.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của hồ đồng mít và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy sông lại giang, để có cái nhìn tổng quát hơn về ảnh hưởng của các hồ chứa đến dòng chảy trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến dòng chảy và quản lý tài nguyên nước.