Thử nghiệm ứng dụng mô hình giá thể cho cây dạ yến thảo và hoa chuông tại Sa Đéc

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học thử nghiệm mô hình ứng dụng giá thể cho cây dạ yến thảo petunia hybrida l và, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2024

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược về hoa làm thí nghiệm

1.2. Đặc điểm thực vật học

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Đặc điểm thời tiết khu tiến hành thí nghiệm

2.3. Vật liệu, dụng cụ

2.3.1. Vật liệu phối trộn giá thể

2.3.2. Một số vật liệu và dụng cụ khác trong thí nghiệm

2.4. Thí nghiệm 1: Thử nghiệm mô hình ứng dụng giá thể cho cây dạ yến thảo (Petunia hybrida L.) trồng chậu tại thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp

2.4.1. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.4.1.1. Thời gian sinh trưởng và phát triển
2.4.1.2. Chỉ tiêu phát triển
2.4.1.3. Các chỉ tiêu về phân cấp hoa và số chậu hoa thương phẩm

2.5. Thí nghiệm 2: Thử nghiệm mô hình ứng dụng giá thể cho cây hoa chuông (Sinningia speciosa) trong chậu tại thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp

2.5.1. Quy mô thí nghiệm

2.5.2. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.5.2.1. Thời gian sinh trưởng và phát triển
2.5.2.2. Chỉ tiêu về sinh trưởng
2.5.2.3. Các chỉ tiêu phát triển
2.5.2.4. Các chỉ tiêu về phân cấp hoa và số chậu hoa thương phẩm
2.5.2.5. Hiệu quả kinh tế

2.6. Phương pháp xử lý số liệu

2.7. Quy trình kỹ thuật trồng cây dạ yến thảo và hoa chuông

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá kết quả mô hình thử nghiệm giá thể cho cây dạ yến thảo

3.1.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng của cây dạ yến thảo giữa hai mô hình

3.1.2. Đánh giá khả năng phát triển của cây dạ yến thảo giữa hai mô hình

3.1.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng cây dạ yến thảo giữa hai mô hình

3.2. Đánh giá kết quả mô hình thử nghiệm giá thể cho hoa chuông

3.2.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng của cây hoa chuông giữa hai mô hình

3.2.2. Đánh giá khả năng phát triển của cây hoa chuông giữa hai mô hình

3.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng cây hoa chuông giữa hai mô hình

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình giá thể cho cây dạ yến thảo và hoa chuông

Mô hình giá thể cho cây dạ yến thảo và hoa chuông đang trở thành xu hướng trong nông nghiệp đô thị tại Sa Đéc. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp tiết kiệm diện tích mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng. Cây dạ yến thảo (Petunia hybrida) và hoa chuông (Sinningia speciosa) là hai loại hoa được ưa chuộng, có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu cách thức ứng dụng mô hình giá thể để tối ưu hóa sự phát triển của hai loại cây này.

1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của cây dạ yến thảo

Cây dạ yến thảo có nguồn gốc từ Nam Mỹ, thuộc họ Cà (Solanaceae). Đặc điểm nổi bật của cây là hoa lớn, nhiều màu sắc và dễ trồng. Việc hiểu rõ nguồn gốc và đặc điểm sinh học của cây sẽ giúp tối ưu hóa quy trình trồng trọt.

1.2. Đặc điểm và ứng dụng của hoa chuông

Hoa chuông, với tên khoa học là Sinningia speciosa, có nguồn gốc từ Brazil. Loài hoa này được biết đến với hình dáng đẹp và màu sắc đa dạng. Hoa chuông thường được trồng trong chậu, phù hợp với không gian đô thị.

II. Thách thức trong việc trồng cây dạ yến thảo và hoa chuông tại Sa Đéc

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc trồng cây dạ yến thảo và hoa chuông tại Sa Đéc vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như chất lượng giá thể, sự phát triển của cây và khả năng chống chịu sâu bệnh là những yếu tố cần được xem xét. Đặc biệt, việc sử dụng giá thể không phù hợp có thể dẫn đến sự phát triển kém của cây.

2.1. Vấn đề về chất lượng giá thể

Chất lượng giá thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây. Việc sử dụng giá thể không đạt tiêu chuẩn có thể dẫn đến tình trạng cây yếu, dễ bị sâu bệnh.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát sâu bệnh

Sâu bệnh là một trong những thách thức lớn trong việc trồng hoa. Việc không kiểm soát tốt có thể dẫn đến thiệt hại lớn về năng suất và chất lượng hoa.

III. Phương pháp nghiên cứu mô hình giá thể cho cây dạ yến thảo và hoa chuông

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp thí nghiệm ngẫu nhiên để đánh giá hiệu quả của các loại giá thể khác nhau. Hai công thức giá thể được thử nghiệm, bao gồm giá thể tự nhiên và giá thể truyền thống. Mục tiêu là xác định mô hình nào mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và quy trình thực hiện

Thí nghiệm được thực hiện tại Trung tâm Ứng dụng Nông nghiệp Công nghệ cao tỉnh Đồng Tháp. Số lượng chậu cho mỗi loại cây được bố trí hợp lý để đảm bảo tính chính xác trong kết quả.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu như thời gian sinh trưởng, số lượng hoa, và chất lượng hoa sẽ được theo dõi và đánh giá để tính toán hiệu quả kinh tế của từng mô hình.

IV. Kết quả nghiên cứu mô hình giá thể cho cây dạ yến thảo và hoa chuông

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình giá thể tự nhiên mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với giá thể truyền thống. Cây dạ yến thảo và hoa chuông trồng trên giá thể tự nhiên có sự phát triển vượt trội về cả sinh trưởng và chất lượng hoa.

4.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng của cây dạ yến thảo

Cây dạ yến thảo trồng trên giá thể tự nhiên cho thấy chiều cao và số lượng hoa nhiều hơn so với cây trồng trên giá thể truyền thống.

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ mô hình giá thể

Mô hình giá thể tự nhiên giúp tăng hiệu quả kinh tế lên đến 36,3% so với mô hình truyền thống, cho thấy tiềm năng lớn trong việc áp dụng mô hình này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho mô hình giá thể tại Sa Đéc

Mô hình giá thể cho cây dạ yến thảo và hoa chuông tại Sa Đéc không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc áp dụng mô hình này có thể mở ra hướng đi mới cho nông nghiệp đô thị tại Việt Nam.

5.1. Tương lai của mô hình giá thể trong nông nghiệp

Mô hình giá thể có thể được mở rộng áp dụng cho nhiều loại cây khác, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân.

5.2. Khuyến nghị cho người trồng hoa

Người trồng hoa nên chú trọng đến việc lựa chọn giá thể phù hợp và áp dụng các kỹ thuật chăm sóc cây trồng để đạt được hiệu quả cao nhất.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về hoa làm thí nghiệm 1.1 Dạ yến thảo 1.1 Nguồn gốc và phân loại Dạ yến thảo (Petunia hybrida L.) có nguồn gốc từ P.axillaris, hai trong số nhiều loài Petunia đặc hữu của Nam Mỹ. Sự phân bồ địa lý bao gồm các vùng ôn đới và cận nhiệt đới của Argentina, Uruguay, Paraguay, Bolivia và Brazil, với trung tâm là sự đa dạng ở miền nam Brazil (Stehmann và Sobral, 2009). Phân loại thực vật: Tên khoa học là Petunia hybrid. Bộ: Bộ Cà (Solanales).

Họ: Họ Cà (Solanaceae). Chi: Dạ Yên Thao (Petunia). Loài: Petunia Hybrida Thân: Dạ yến thảo có thân leo hoặc thân bụi, là cây hàng năm. Phần lớn dạ yến thảo chúng ta trồng ngày nay là đã được lai tạo từ Petunia axillaris, Petunia violacea, Petunia inflate và được chia làm 3 kiểu cây: Dạ yến thảo kép: Cây thân leo, hoa lớn với nhiều lớp cánh (Grandiflora), đường kính của hoa có thể đến 13cm.

Dạ yến thảo đơn: Cây thân bụi, hoa chỉ có một lớp cánh (Multiflora) nhưng lại có rất nhiều hoa đường kính của hoa từ 5 - 7,5 cm, dễ trồng và rat ít ảnh hưởng bởi sâu bọ. Cánh có thé đơn lớp va da lớp, dang gon sóng. Hoa có thé có sọc, đốm hoặc viền quanh cánh với nhiều màu sắc khác nhau như đỏ tía, màu hoa cả, màu oải hương, hồng, đỏ, trắng, vàng. Khi chạm vảo lá và cuống hoa thay hoi dinh và có mùi thơm rất khác biệt.

Da yến thảo lượn sóng: là cây thân leo, mùi thom benzen đặc trưng vì trên cây có rất nhiều tinh dau. Day là kiểu hoa rũ, chảy dài phủ xung quanh chậu. Giá của hạt giống dạng hoa này thì rất đắt, điều này đòi hỏi sự chăm sóc cân thận đôi với việc nảy mâm của cây hoa. Lá: lá đơn có hình bầu dục, mọc vòng, hai mặt lá có màu xanh lục tương tự nhau, mặt trên và dưới biéu bi lá có lớp lông mịn.

Hoa: Dạ yến thảo có 3 loại: hoa lớn, hoa trung, hoa nhỏ. Với kích thước và số lượng hoa trên cây mà mỗi loại hoa có cách trồng khác nhau. Hoa có hình phễu nhưng các loài đạ yến thảo lai tạo lại có rất nhiều dạng. Hoa mọc đơn độc từ các nách lá, mỗi nách lá cho từ 1 - 2 hoa.

Mỗi hoa gồm có: cuống hoa lá đài, lá bắc, ống hoa, tràng hoa, ống nhị đực, bầu nhụy cái. Cánh hoa có thể một lớp hay nhiều lớp cánh, cánh hoa có dạng gợn sóng. Hoa có thể có sọc đốm hoặc viền quanh cánh. Hoa có nhiều màu sắc khác nhau như: Đỏ tía, màu hoa cà, màu oải hương hồng đỏ, trắng, vàng (Nguyễn Thị Ái Hà, 2010).1 Nguồn gốc và phân loại Các giống hoa chuông hoang dại đầu tiên được phát hiện ở Brazil có sự đa dạng về màu sắc, kích thước, hình đáng hoa.

Thông qua các quá trình lai tạo, chọn lọc các giống trồng hiện nay có nhiều ưu điểm phù hợp với thị hiểu của người chơi hoa. Riêng Việt Nam hoa chuông có nhiều tên gọi khác nhau: hoa tình yêu (valentine), tử la lan, mom chó biển, hồng xiêm (Lã Thị Thu Hằng, 2015). Phân loại thực vật hoc: Tên khoa học Sinningia speciosa. Bộ: Bộ hoa môi (Lamiales).

Họ: Họ thượng tiễn (Gesneriaceae). Chi: Hoa chuông (Sinningia). Loài: Sinningia speciose 4 Hoa chuông rất đa dang. Chi Sinningia có khoảng 40 - 50 loài và vô số các loài lai.

Hiện nay Sinningia speciose được trồng phổ biến: Mỹ, Châu Au, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan, Brazil, An D6, Philipin. Ở khí hậu lạnh hoa Chuông sẽ ra hoa vào mùa ha, vùng có khí hậu ấp hơn thì có thé ra hoa quanh năm (Kessler, 1999).2 Đặc điểm thực vật học cây hoa chuông Rễ cây hoa chuông thuộc loại rễ chùm, phần lớn phát triển theo chiều ngang, ở tang đất mặt từ 10 — 20 cm. Kích thước các rễ trong bộ rễ chênh lệch nhau không nhiều, số rễ tương đối nhiều nên khả năng hút nước và dinh dưỡng của cây rất mạnh. Rễ phát sinh từ mầm rễ của hạt, từ củ, thân, cuống lá và những cơ quan sinh dưỡng tiếp xúc trực tiếp với đất.

Vì vậy, hoa chuông rat thích hợp trồng trên các loại giá thé tơi xốp, điều chỉnh thành phần dinh dưỡng phù hợp đề kích thích bộ rễ phát triển. Thân cây hoa chuông thuộc dang thân thảo có nhiều đốt giòn dé gãy, lá mọc ra ở những vị trí đốt thân ngầm, có lóng bị rút ngắn nên nhiều lá kết cụm lại rậm rạp, chiều cao cây khoảng 12 — 15 cm. Tán lá tan ra có đường kính khoảng 22 — 33 cm. Cây hoa chuông có dạng thân củ.

Lá hình oval, mọc đối xứng từng cặp xen kẽ nhau, xếp theo kiểu xoắn ốc có lông nhung mềm mượt bao phủ, mặt dưới lá thường hơi đỏ, mặt trên lá thường xanh đậm, mép lá có dạng khía răng cưa. Cây có ít lá, mặt trên lá bao phủ một lớp lông tơ mượt như nhung, mặt dưới nhẫn, gân lá hình mạng, trung bình một chu kỳ sinh trưởng của cây có từ 5 — 18 lá trên thân chính. Lá góp phan làm tăng giá trị tham mỹ của hoa và là cơ quan sinh dưỡng có thé sử dụng làm vật liệu dé nhân giống vô tính. Hoa có hình chuông, cánh mượt như nhung và viền cánh hoa có viền gợn sóng.

Mau sắc hoa rất phong phú: đỏ, trang, hong, đỏ viền trang, xanh, tím cho đến tím sam. Cánh hoa đơn hoặc kép, các cánh xếp xen kẽ nhau. Hoa mọc đơn lẻ hoặc mọc thành chùm. Hoa chuông là hoa lưỡng tính, cầu tạo hoa gồm các bộ phận: đài hoa, cánh hoa, nhị hoa va noãn, có hai cặp nhị so le nhau, trong đó có một nhị lép đính trên trang hoa, các bao phấn dính nhau thành từng cặp, có một nhụy hoa, vòi nhụy mảnh mai, núm nhụy chia thành hai thùy.

Ngoài ra, còn có thêm túi mật thu hút côn trùng (ong, kiến) và động vật nhỏ (chim, ruồi) làm tăng kha năng thụ phan hoa (Lê Thi Ngọc, 2013) 1.3 Yêu cầu ngoại cảnh Nhu cầu về ánh sáng: không cần quá nhiều ánh sáng. Quang kỳ thích hợp nhất dé cây hoa sinh trưởng và phát triển là 12—16 giờ chiếu sáng mỗi ngày. Phát triển tốt trong điều kiện thoáng mát (khoảng 50% ánh sáng). Có thé kiểm soát ánh sáng bang cách phủ lưới đen xung quanh khu vực thí nghiệm.

Nhiệt độ từ 18 —24°C là thích hợp cho sự tăng trưởng cua cây. Đất trồng giàu dinh dưỡng tơi xốp, thoáng khí pH đất thích hợp dao động trong khoảng 5,8—7,5 (Lê Thi Ngọc, 2013).2 Giới thiệu sơ lược về giá thé 1.1 Khái niệm giá thể Giá thé được xem là môi trường giúp cây đứng vững nhờ sự bám chặt của rễ, cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây trồng và điều hòa nhiệt độ dựa vào khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của giá thé (Trương Thị Cam Nhung, 2016). Một số loại giá thể đơn giản bao gồm các loại sỏi đá, rơm rạ, đá bọt núi lửa, thường thay trong làm giá đỗ thủ công, trồng nam hay trồng trong bé thủy canh. Tuy nhiên, chúng không được phô biến cho tất cả các loại cây trồng, cũng như các phương pháp ươm cây, gieo hạt thông thường, mà chỉ chuyên dùng cho trường hợp cụ thể.

Ngày nay việc sử dụng giá thể có sự khác biệt khá nhiều, giá thể được đưa vào sử dụng phô biến hơn cho tất cả các phương pháp trồng cây. Giá thể được sử dụng hiện 6 nay rất đa dạng về chủng loại cũng như công thức phối trộn. Các giá thê trồng hoa trong chậu phô biến hiện nay như xơ đừa, tro trau, trâu sông, phân hữu cơ, bã mía, đất sạch (Trần Diễm Mi, 2015).2 Đặc tính của giá thể 1.1 Khả năng trao déi cation (CEC) và pH CEC thể hiện khả năng trao đổi cation của dung dịch, CEC càng cao khả năng giữ lại các đinh dưỡng càng nhiều, CEC cao bao gồm đất, đất đen, vermiculite và những thành phần có chỉ số CEC thấp là perlite, cát. pH ảnh hưởng đến khả năng hữu dung của các chất đinh đưỡng mà cây trồng có thé sử dụng được.

pH thay đổi theo thành phan của giá thé, loại phân bón, pH nước tưới và thời gian sử dụng. pH trong khoảng 5,5 — 6,5 có thé ảnh hưởng tốt nhất đến kha năng hữu dụng của tat cả các nguyên tố dinh dưỡng trong đất (Trần Văn Thịnh và Nguyễn Nhật Chung, 2016).2 Khối lượng riêng Khối lượng riêng là một trong những tiêu chí đầu tiên dé lựa chọn giá thé. Các giá thể như xơ dừa, mùn cưa khi khô có khối lượng riêng rất nhỏ, tuy nhiên do khả năng giữ nước cao nên khi được tưới nước sẽ trở nên rất âm. Khối lượng riêng của giá thé được khuyến cáo sử dụng là 0,1 — 0,8 kg/đm2 (Lê Thị Thu Thao, 2015).3 Vai trò của giá thé đối với sinh trưởng và phát triển của cây trồng Giá thê trồng cây gồm: Phần rắn, phần rỗng, phần nước hữu hiệu và nước dư.

Trong đó quan trọng nhất là phần rỗng, tạo cho giá thê thông thoáng, giúp bộ rễ cây hô hấp đồng thời giúp các vi sinh vật có ích phát triển, nước hữu hiệu giúp cây hút đễ dang. Khi sử dụng giá thể thay thé cho đất thì việc bố sung thêm các chất dinh dưỡng và điều chỉnh pH thích hợp là cần thiết để giúp cây phát triển tốt (Huỳnh Thanh Hùng và ctv, 2018). Một giá thé tốt, lý tưởng cho cây trồng cần phải có những yêu cau sau: Trữ lượng dinh dưỡng cao và dé dàng cung cấp cho cây Phân bón dé dàng chuyền hóa thành dang dé hấp thu đối với cây trồng. Khả năng giữ các chất dinh dưỡng dé tiêu cao (hạn chế rửa trôi).

Cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng trong trạng thái cân bằng. Giữ và cung cấp nước day đủ. Duy trì độ thoáng khí tốt (Trương Thị Cam Nhung, 2016).4 Giới thiệu một số vật liệu được sử dụng làm giá thể trong thí nghiệm 1.1 Mụn dừa Trái dừa sau khi tách lấy hạt thu được phần vỏ. Vỏ dừa được xé hay nghiền dé thu xo đừa va mun dừa phục vu nông nghiệp.

Tuy nhiên ham lượng chat chat lignin cao, khó phân hủy gây khó khăn cho việc chế biến thành các loại giá thé khác nhau. Nếu sử dung xơ dừa làm nguyên liệu “đất sạch” thì phải ủ vi sinh còn làm nguyên liệu của giá thé dinh dưỡng cho các loại cây trồng thì ngâm trong bề chứa có pha vôi dé xử ly chất chat lignin, ủ với chế phẩm sinh học dé thúc đây quá trình tiêu diệt các nam gây hại cho cây trồng vừa thúc đây quá trình ủ hoai của giá thê mụn dừa (Dương Hoa Xô, 2012).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng mô hình giá thể cho cây dạ yến thảo và hoa chuông tại Sa Đéc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng mô hình giá thể trong việc trồng cây dạ yến thảo và hoa chuông, hai loại hoa có giá trị kinh tế cao tại Sa Đéc. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân tối ưu hóa quy trình trồng trọt mà còn nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Bằng cách áp dụng các phương pháp khoa học, tài liệu này hướng dẫn người đọc cách lựa chọn và sử dụng giá thể phù hợp, từ đó cải thiện hiệu quả kinh tế trong sản xuất hoa.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình nông nghiệp hiệu quả, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống hoa tuylip strong gold, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về ảnh hưởng của giá thể đến sự phát triển của hoa tuylip. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn giá thể đến sinh trưởng và phát triển của hoa hồng tiểu muội cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về cách phối trộn giá thể cho các loại hoa khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất.