LỜI MỞ ĐẦU Ngành công nghiệp Dệt - May là một trong các ngành công nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đời sống xã hội Việt Nam. Ngành Dệt may Việt Nam là ngành công nghiệp mang lại kim ngạch xuất khẩu cao. Năm 2004 kim ngạch xuất khẩu đạt 4,35 tỷ USD (đứng thứ hai sau ngành Dầu khí), sử dụng khoảng 2.000 lao động; cung cấp nhiều sản phẩm cho nhu cầu trong nước về may mặc, văn hóa và nhu cầu vải kỹ thuật trong các ngành kinh tế. Trên thế giới, ngành công nghiệp Dệt may đã và đang thực hiện bước phát triển nhảy vọt của sản xuất về chất lượng hàng đệt và chủng loại sản phẩm.
Bước phát triển này dựa trên bước tiến bộ mang tính đột phá của công nghệ, đó là cuộc cách mạng về vật liệu dệt tạo ra các loại xơ, sợi có các tính chất sử dụng hoàn chỉnh theo nhu cầu sử dụng của con người trong sinh hoạt cũng như trong các mục đích khác; đó là các sản phẩm sơ sợi kỹ thuật cao như nylon, polieste, kevla, xơ cac-bon, sơ thuỷ tỉnh.; đó là cuộc cách mạng về thiết bị dệt (thiết bị kéo sợi đệt thoi và dệt kim, hoàn tất), đó là các thiết bị kéo sợi theo nguyên lý mới có năng suất cao, nâng cao hiệu quả xử lý, tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng. Các thiết bị dệt thoi tốc độ cao, khổ vải rộng, giảm độ ồn và nâng cao chất lượng vải dệt trên máy. Các thiết bị hóa dệt sử dụng tiết kiệm hóa chất, thuốc nhuộm, nước, năng lượng, giảm lượng nước thải. Một loạt các công nghệ xử lý hoàn tất mới tạo cho vải nhiều tính năng sử dụng cao như: độ bóng mịn, ổn định kích thước, chống thấm nước, chống cháy, chống hôi.
Mục đích của đề tài: Đề tài: "Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới vào sản xuất vải chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xuất khẩu (mã số KC-06-08CN)". Thực hiện trong thời gian 3 năm (11/2001 - 11/2004), nhằm đáp ứng các yêu cầu mục đích sau: 1. Tiếp cận làm chủ các công nghệ mới hiện đại, nâng cấp trên cơ sở cải tiến các công nghệ xử lý dét hiện có để sản xuất các sản phẩm dệt mới theo yêu cầu của tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Khai thác hiệu quả hơn khả năng nghiên cứu - triển khai của cán bộ và thiết bị của các cơ sở nghiên cứu triển khai trong nước: Viện KT-KT Dệt may, Phân việt KT-KT Dệt may; Các công ty Dệt may,.
và nâng cao hiệu quả khai thác các thiết bị công nghiệp Dệt may đã được đầu tư trong thời gian qua. Đồng thời cũng là một bước cần thiết xây dựng luận cứ cho việc tiếp tục đầu tư phát triển ngành Dệt may Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 theo Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về 9 chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện chiến lược phát triển ngành Dệt May Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010. Nâng cao chất lượng của vải, góp phần nâng tỷ lệ vải dệt trong nước cho may xuất khẩu. Các công nghệ xử lý các mặt hàng dệt chủ yếu được xác định là đối tượng nghiên cứu của Đề tài: 1.
Các mặt hàng vải bông và bông pha chất lượng cao may áo sơ mI. Vải đệt kim từ sợi bông 100%. Vai Denim dé may hang Jean, vay. Vai len va len pha dé may au phuc, quan phuc.
Lua to tam taffeta 6. Vải kỹ thuật dùng cho công nghiệp, tiêu dùng, giao thông vận tải. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của Đề tài: 1. Đề tài đã tập hợp khá đầy đủ các thông tin về công nghệ, mặt hàng, các tài liệu kỹ thuật có liên quan, các sáng chế và các kết quả nghiên cứu ở ngoài nước, trong nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Quan hệ với các nước: Viện KT-KT Dệt may và Hiệp hội Dệt may Việt Nam đã triển khai chương trình hợp tác với Viện Vải sợi CSIRO (Úc) để nâng cao chất lượng và giá trị vải len và len pha; Dự án tăng cường năng lực đào tạo thực nghiệm cho Viện KT-KT Dệt may (Bi);Quan hệ hợp tác trong đào tạo và chuyển giao công nghệ với viện Kitech (Hàn Quốc); Quan hệ với các nhà cung cấp hoá chất, thuốc nhuộm và chuyển giao công nghệ sản xuất như: KTM Kainwefer (USD), Morison, A. Những quan hệ này đã tạo điều kiện Đề tài thu thập nhiều thông tin bổ ích về công nghệ, thiết kế mặt hàng cho việc nghiên cứu các công nghệ mới của Đề tài như: công nghệ hồ sợi bông chỉ số cao, công nghệ xử lý chống thấm nước và không cháy cho vải kỹ thuật, công nghệ chống nhăn, công nghệ kéo sợi len mịn may âu phục, công nghệ xử lý vải Denim. Với mỗi mặt hàng cụ thể, trên cơ sở mẫu mặt hàng đạt chất lượng làm đối tượng đối chứng đã tiến hành phân tích để xác định các chỉ tiêu chất lượng cần nghiên cứu cần đạt trong sản xuất; xác định các bước công nghệ và các giải pháp kỹ thuật để đạt các chỉ tiêu chất lượng đề ra. Tiến hành nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm, xây dựng ở qui mô phòng thí nghiệm các qui trình công nghệ.
Tiếp đó thực nghiệm trên dây chuyền 10 sản xuất qui mô công nghiệp tại các nhà máy hoặc tại xưởng thực nghiệm của Viện KT-KT Dệt may để điều chỉnh các thông số công nghệ, sản xuất số lượng sản phẩm đủ độ ổn định của công nghệ phù hợp với các thiết bị đang sản xuất cuả các nhà máy. Cách tổ chức triển khai đề tài: Chủ nhiệm Đề tài chủ trì tổ chức phối hợp giữa Viện KT-KT Dệt may ( Đơn vị chủ trì) với các Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm đệt may chủ lực là các đơn vị phối hợp. Việc phối hợp chặt chế giữa cơ quan nghiên cứu triển khai và Doanh nghiệp sản xuất theo từng mặt hàng và từng công nghệ cụ thể đã tạo thuận lợi gắn kết giữa các giai đoạn nghiên cứu như xác định các thông tin công nghệ - thí nghiệm xác định các chỉ tiêu chất lượng - xây dựng lý thuyết và qui mô nhỏ trong phòng thí nghiệm - thực nghiệm sản xuất qui mô công nghiệp tại các dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp với việc tổ chức sản xuất và chuyển giao công nghệ trên dây chuyển sản xuất của doanh nghiệp. Viện KT-KT Dệt may đã được trang bị một số thiết bị thí nghiệm và thiết bị sản xuất thực nghiệm hiện đại là một hỗ trợ thuận lợi cho việc thực hiện các nội dung nghiên cứu đạt kết quả nhanh chóng, chính xác và tin cậy.
Nội dung nghiên cứu, tiến độ thực hiện, chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm tạo ra 1. Nội dung nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu của Đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghệ cần giải quyết của các doanh nghiệp dệt sản xuất các mặt hàng chủ lực và điều kiện thiết bị hiện có của doanh nghiệp này. Đó là các vấn đề công nghệ có địa chỉ ứng dụng trực tiếp. Mặt hàng vải bông và bông pha: -_ Xây dựng công nghệ hợp lý kéo sợi bông chỉ số cao Ne 60.
-_ Xây dựng đơn, công nghệ hồ sợi bông don chi s6 Ne 40 trở lên dệt mặt hàng pôpơlin trên máy dệt Picanol tốc độ trên 350v/phút. -_ Công nghệ chống nhầu, chống co; công nghệ chống thấm nước; công nghệ xử lý chống cháy cho vải may mặc đạt tiêu chuẩn EU, Mỹ. - _ Tạo 02 mặt hàng vải popơlin xuất khẩu. Mặt hàng dệt kùn bông 100% -_ Qui trình làm bóng, nhuộm sợi cho vải đệt kim il -_ Qui trình làm bóng và ổn định kích thước vải đệt kim bông 100%.
- _ Thiết kế và tạo 02 mặt hàng đệt kim bông 100%. -_ Xây dựng tiêu chuẩn sợi bông 100% cho đệt kim Mặt hàng vai Denim - _ Qui trình kéo sợi co giãn cho vải Denim đàn tính. -_ Qui trình công nghệ dệt, xử lý hoàn tat vai Denim dan tính. - Tao 02 mat hang Denim dan tính Mặt hàng vải len và len pha - _ Công nghệ kéo sợi len chi số Ne 20 - Ne30.
- _ Công nghé tao soi len co dan - Don va qui trinh nhuộm vải len pha có d6 bén mau cao. - _ Công nghệ chống vón gút cho mặt hàng len pha. - _ Tạo 02 mặt hàng vải len may âu phục. Mặt hàng lụa tơ tằm: - Qui trinh céng nghé, tao mat hang Taffeta to tam có độ bền màu cao.
Mặt hàng vải kỹ thuật: - - Công nghệ ngấm keo vải mành - _ Công nghệ xử lý chống thấm nước cho vải lều, vải bạt. - Tao 03 mặt hàng vải kỹ thuật. Tiến độ thực hiện: TT | Các nội dung, công việc thực Sản phẩm phải đạt | Thời gian | Người, cơ quan thực hiện chủ yếu (BD-KT) hién I. |Mat hang vai bong va bong pha I.
|Xây dựng công nghệ hợp lý kéo/- Soi béng Ne60 c6| 11/2002 | - VinKT-KTD&-May sợi bông Ne 60 chất lượng dưới đường| -4/2003 | - Dẹt Nam Định 50% Uster I2. |Xây dựng đơn, công nghệ hồ|- Đơn, công nghệ hồi 11/2001 } - ViénKT-KT Dét May sợi bông đơn chỉ số Ne>40 |sợi bông chỉ số Ne >40| - 8/2002 | - Dệt Nam Định cho máy dệt tốc độ trên 350 v/ph. |Công nghệ chống nhăn vải may |Quy trình công nghệ| 1/2002 |- ViệnKT-KTDẠtMay mặc bông 100% chống nhãn vải - 2/2004 | - Dệt Nam Định 1. |Công nghệ xử lý vải bông và| Quy trình công nghệ - Dệt lụa Nam Định bông pha ky nước - Dạt Nam Định I5.
|Công nghệ chống chống cháy |Qui trình công nghệ 10/2001 | - Viện KT-KT Dệt May cho vải may mặc - 6. 2002 | - Dệt Nam Địmh I6. |Tạo 02 mặt hàng poplin xuất|02 mặt hàng 1/2002 |- ViệnKTDIDM khẩu - 12/2004 | - Det Nam Định Il. [Mặt hàng vải dệt kim bông IL1 |Công nghệ làm bóng, nhuộm| Qui trình công nghệ 4/2003 | - Viện KT-KTDM sợi bông - Nhà máy chỉ khâu HN II2 |Công nghệ làm bóng; phòng co|- Công nghệ làm bóng,| 4/2003 | - Viện KT-KTDM vải dệt kim phòng co - 10/2003 | - NM Dệt may HN I3 |Tạo mặt hàng dệt kim bông cao|- Tạo 02 mặt hàng dệt, 10/2003 |- Viện KT-KTDM cấp (dệt kim đơn, cá sấu) kim chất lượng cao - 5/2004 | - Dệt May Hà Nội I4 | Tiêu chuẩn sợi dệt kim bông - Tiêu chuẩn ngành 6/2002 | - Viện KT-KT Dệt May - 2/2003 MI |Mặt hàng vai Denim IH.1 |Quy trình công nghệ tạo sợi co|- Qui trình công nghệ 1/2003 |- Viện KT-KTDM giãn cho vải Deim đàn tính - 12/2002 | - Dét may HN IH.