Chương 1: Lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước cũng như mục tiêu và hướng nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Trình bày các cơ sở lý thuyết về các tính chất cần đánh giá. Chương 3: Trình bày các phương pháp đánh giá chất lượng vải. Chương 4: Trình bày kết quả thí nghiệm.
Chương 5: Đưa ra một số kết luận quan trọng đạt được trong Luận văn và kiến nghị hướng phát triển của đề tài trong tương lai. Tài liệu tham khảo: trích dẫn các tài liệu liên quan phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lý thuyết 8 CHƯƠNG 2. Giới thiệu chung về các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vải 2.
Quốc tế [5] Đánh giá chất lượng vải đề cập đến nhiều quy trình để đánh giá vô số đặc tính sợi và vải như độ bền, độ cứng, mật độ, độ xoắn của sợi, trọng lượng của vải, độ dày, độ bền màu, độ chống nhăn chống nhàu, khả năng chống mài mòn. Nó là ứng dụng của kiến thức kỹ thuật và khoa học vào việc đo lường, liên quan đến việc sử dụng dụng cụ và máy móc trong phòng thí nghiệm. Việc kiểm tra và đánh giá chất lượng ngày càng trở nên quan trọng, chủ yếu để làm hài lòng khách hàng đối với sản phẩm dệt may, tạo danh tiếng cho thương hiệu, cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm cho thị trường mà nhà sản xuất hướng tới. Tùy vào mục đích sử dụng mà người ta có các phạm vi kiểm tra đánh giá khác nhau như hình 2.1 bao gồm: kiểm tra các tính chất vật lý, kiểm tra các tính chất hóa học, kiểm tra các tính chất sinh học, kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường, kiểm tra tính thông minh (điều chỉnh nhiệt, ghi nhớ hình dạng, dẫn điện…), kiểm tra các tính chất sinh lý (độ truyền nhiệt, độ hút ẩm, độ thoáng khí).
Physical testing Intelligence Chemical testing testing Scope of fabric testing Physiologica Biological l testing testing Visual examination Hình 2.1 Phạm vi kiểm tra đánh giá chất lượng vải [5]. Cơ sở lý thuyết 9 Hiện nay các loại vải được kiểm tra tại các cơ sở kiểm nghiệm trước khi xuất khẩu hoặc bán trên thị trường. Các tổ chức thương mại lớn đã thành lập các phòng thí nghiệm và tiêu chuẩn riêng để đánh giá chất lượng vải. Ngoài ra có một số tổ chức nghiên cứu của chính phủ và tư nhân đã được phê duyệt trên toàn thế giới để kiểm tra và chứng nhận kết quả kiểm tra đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế như AATCC, ASTM, SGS, ISO… Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), có trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ là một tổ chức phục vụ các tổ chức thành viên trên toàn thế giới.
Có ba loại thành viên trong ISO. Đây là cơ quan thành viên, thành viên đại lý và thành viên thuê bao. Cơ quan thành viên là tổ chức quốc gia đại diện nhất cho việc tiêu chuẩn hóa ở nước mình. Cơ quan thành viên đại diện cho Hoa Kỳ là Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI).
Các quốc gia khác có các tổ chức tương đương là cơ quan thành viên, chẳng hạn như Hội đồng Tiêu chuẩn Canada (SCC), Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI), Tiêu chuẩn Úc (SAA), Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ (BIS), Cục Kỹ thuật Nhà nước Trung Quốc Giám sát (CSBTS) và Ente Nazionale Italiano di Unifi cazione (UNI), đại diện cho Ý. Các cơ quan thành viên có trách nhiệm thông báo cho các bên quan tâm tiềm năng ở các quốc gia tương ứng của họ về các sáng kiến tiêu chuẩn hóa quốc tế liên quan và đảm bảo rằng quan điểm đồng bộ về lợi ích của mỗi quốc gia được thể hiện trong các cuộc đàm phán quốc tế dẫn đến các thỏa thuận tiêu chuẩn. Việt Nam Các cơ sở sản xuất hàng nội địa hiện nay đa phần chưa chú trọng vào việc kiểm định vải hoặc còn sử dụng các biện pháp thủ công sơ xài. Các cở sở sản xuất hàng xuất khẩu thì bắt buộc phải kiểm định theo các tiêu chuẩn quốc tế được quy định bởi từng khách hàng và từng thị trường xuất khẩu.
Nhà nước Việt Nam ban hành các quy chuẩn và tiêu chuẩn để phân loại và đánh giá nhằm nâng cao chất lượng hàng may mặc để đảm bảo an toàn, sức khỏe, môi trường, quyền lợi người tiêu dùng, an ninh và lợi ích quốc gia, được viết tắt là QCVN và TCVN. Bắt đầu từ ngày 01/01/2019 theo quy định tại Thông tư số 07/2018/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành, sản phẩm dệt may, may mặc trước khi được lưu hành trên thị Cơ sở lý thuyết 10 trường Việt Nam cần phải được chứng nhận chất lượng phù hợp quy chuẩn QCVN 01/2017/BCT về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo [14]. Giới thiệu về các tính chất cần đánh giá 2. Thành phần vải [15] Thành phần vải chắc chắn là một thông số quan trọng khi mô tả hoặc đề cập đến bất kỳ một loại vải hoặc áo quần nào đó.
Ngoài việc thành phần vải cho chúng ta biết tính chất cơ lý hóa của sản phẩm, mức độ giá trị, tính chất sử dụng …. nó còn là một yêu cầu bắt buộc phải công bố trên nhãn hàng hóa theo luật định (ví dụ như quy định 16 CFR Part 303 của Ủy ban Thương mại liên bang Hoa kỳ hay quy định EU 1007/2011 của liên minh Châu Âu…) nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng. Các quy định này nói chung bắt buộc mỗi sản phẩm hàng hóa dệt may khi tiêu thụ trên thị trừơng đếu phải ghi rõ thành phần vật liệu vải trên nhãn hàng hóa sử dụng, nhãn này bao gồm thông tin vật liệu dệt, hướng dẫn sử dụng, thông tin nhà nhập khẩu, nguồn gốc xuất xứ …và phải được gắn liền trên sản phẩm trong suốt quá trình sử dụng với các yêu cầu khác như dễ nhận ra, dễ đọc… Thêm nữa, thành phần này, phải được phân tích và chứng nhận bởi một đơn vị kiểm định hay phòng thí nghiêm độc lập, được công nhận bởi chính phủ nước nhập khẩu. Ví dụ như các phòng thí nghiêm Intertek, BV, SGS, TUV… Phương pháp kiểm tra mô tả các kỹ thuật vật lý, hóa học và kính hiển vi để xác định các loại sợi dệt được sử dụng phổ biến ở Hoa Kỳ.
Xơ có thể được kiểm tra ở dạng sợi thô hoặc được lấy từ sợi hoặc vải. Để xác định thành phần vải người ta có thể sủ dụng các phương pháp phân tích định tính và định lượng. - Kiểm tra bằng trực quan hoặc dưới kính hiển vi. - Bằng cách đốt và nhận ra loại xơ sợi.
- Dùng biện pháp hòa tan bằng các loại hóa chất và nhận ra dựa vào đặc diểm hòa tan của mỗi loại xơ sợi. - Dựa vào phổ quang học đặc trưng của từng loại xơ sợi. Trọng lượng vải [16] Trọng lượng vải là cân nặng của vải trên một đơn vị diện tích, thường là gram trên mét vuông (g/m2 hay gram per square meter - GSM) hay Ounce trên yard vuông (Ounce per square yard – Oz/ yd2) thường được sử dụng trong hệ thống đo lường quốc tế. Vải gọi là nhẹ khi có trọng lượng dao động từ: 30 -150 g/m2.
Gọi là trung bình khi trọng lượng dao động từ 150- 350 g/m2, và gọi là vải nặng khi trọng lượng nặng hơn 300g/m2. Ngoài ra, có khi người ta còn mô tả trọng lượng vải theo đơn vị chiều dài của vải (Linear measure). Ví dụ: g/m hay oz/yd. Dựa vào trọng lượng vải hay vải dày mỏng, có thể giúp bạn quyết định chọn loại vải thích hợp nhất theo nhu cầu sử dụng của thành phẩm, và để chọn chỉ may hay kim may tương ứng để phù hợp.
Độ pH [17] pH là chỉ số đo độ hoạt động của các ion hydro (H+) trong dung dịch, cho biết độ axit hay bazơ. Một dung dịch trung tính khi hoạt độ của các ion hydro cân bằng với hoạt độ của các ion hiđrôxít, hay có pH xấp xỉ 7. Các dung dịch có giá trị pH nhỏ hơn 7 được coi là có tính axit, trong khi các giá trị pH lớn hơn 7 được coi là có tính kiềm. Giá trị pH da của con người là có tính axit nhẹ và nó có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều bệnh.
Vải có pH nằm trong trung tính (pH 7) hoặc nhẹ (hơi dưới 7) là thân thiện với da người. Vải có giá trị pH cao có thể dễ dàng làm hại và có thể gây ra phản ứng dị ứng với da người sủ dụng. Áo quần là vật dụng tiếp xúc trực tiếp với da người, do vậy pH của vải là một chỉ tiêu quan trọng mà chúng ta phải chú trọng kiểm soát để bảo đảm rằng pH còn lại trên vải sau khi hoàn tất luôn luôn phải nằm trong phạm vi cho phép của khách hàng. Để kiểm tra giá trị pH trong vải, người ta đun một mẫu vải trong nước cất để chiết lấy axit hay kiềm trong vải vào dung dịch, sau đó để nguội và đo bằng pH kế.
Độ bền ánh sáng [18] Độ bền màu ánh sáng là khả năng kháng lại sự phai màu của vật liệu trước tác động của các nguồn sáng như ánh sáng mặt trời hoặc nguồn sáng nhân tạo. Ánh sáng là năng lượng có tia cực tím (UV) rất mạnh, UV được hấp thụ bởi các hợp chất của Cơ sở lý thuyết 12 thuốc nhuộm từ đó làm suy giảm các phân tử của thuốc nhuộm gây ra hiện tượng phai màu của vật liệu được nhuộm. Mục đích của việc xác định độ bền ánh sáng của vải đơn giản là vì những sản phẩm dệt may, nhất là quần áo được con người mặc đi ra môi trường bên ngoài tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để làm công việc của họ. Thế nên việc vải bị phai màu bởi ánh sáng mặt trời là việc xảy ra rất thường xuyên.
Phương pháp kiểm tra cung cấp các nguyên tắc và quy trình chung để xác định độ bền màu đối với ánh sáng của vật liệu dệt. Các lựa chọn thử nghiệm được mô tả có thể áp dụng cho các loại vật liệu dệt và cho chất tạo màu, hoàn thiện và xử lý được áp dụng cho vật liệu dệt. Các tùy chọn kiểm tra bao gồm: 1 — Đèn xenon-hồ quang, ánh sáng thay thế và bóng tối 2 — Đèn hồ quang Xenon, Ánh sáng liên tục, Tùy chọn tiêu chuẩn màu đen 3 — Đèn Xenon-Arc, Ánh sáng liên tục, Tùy chọn bảng màu đen Việc sử dụng các tùy chọn kiểm tra này không ngụ ý, rõ ràng hay nói cách khác, là một bài kiểm tra cấp tốc cho một ứng dụng cụ thể.