Tìm Hiểu Về Từ Vựng Tiếng Hàn Gốc Anh

Khám phá nguồn gốc và đặc điểm của từ ngữ tiếng Hàn vay mượn từ tiếng Anh. Tìm hiểu cấu tạo, ngữ nghĩa và ảnh hưởng của chúng trong tiếng Hàn hiện đại.

Trường đại học

Không rõ

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp (dựa trên nội dung)

2009

206
17
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Từ Vựng Tiếng Hàn Gốc Anh 55 ký tự

Hiện tượng một ngôn ngữ sử dụng từ vựng của một ngôn ngữ khác là phổ biến. Không ngôn ngữ nào tránh khỏi giao thoa. Khoa học kỹ thuật tiến bộ tạo điều kiện giao lưu ngôn ngữ qua sách báo, truyền hình, và Internet. Việc nghiên cứu pha trộn ngôn ngữ, nhất là từ vựng, trở nên khó khăn hơn. Ngày xưa, pha trộn chỉ xảy ra giữa các dân tộc láng giềng, nay có thể xảy ra với các dân tộc sống tách biệt. Những từ ngữ nước ngoài được sử dụng xen vào trong tiếng mẹ đẻ được gọi là từ vay mượn, thể hiện sự uyển ngữ. Các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc vay mượn từ ngữ và xem đó là nguồn ngữ liệu bổ sung làm cho ngôn ngữ thêm phong phú. Hệ thống từ vựng tiếng Hàn phong phú và phức tạp. Tỷ lệ các từ Hán-Hàn rất cao, đặc biệt là các từ biểu thị các khái niệm. Ngoài các từ gốc Hán-Hàn, tiếng Hàn còn vay mượn từ các ngôn ngữ khác. Đây là kết quả của giao lưu, ảnh hưởng giữa các nền văn hóa và kinh tế. Hàn Quốc được thế giới biết đến là một quốc gia năng động, sáng tạo trong hội nhập.

1.1. Nguồn Gốc và Ảnh Hưởng của Tiếng Anh Đến Tiếng Hàn

Ngay từ những năm 1960, chính sách phát triển kinh tế của Hàn Quốc là hướng ra bên ngoài. Việc này nhằm tìm kiếm thị trường xuất khẩu, tiếp nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới và đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của các nước phát triển, trong đó Mỹ là quốc gia đứng đầu trong các khoản viện trợ cho Hàn Quốc. Sự du nhập của tiếng Anh vào Hàn Quốc bắt đầu mạnh mẽ vào giai đoạn này. Đồng thời, khi ba sự kiện thể thao lớn trên thế giới là Thể Thao Châu Á 1986, Olympic Seoul 1988, và cùng đăng cai giải tổ chức giải Bóng đá thế giới 2002 với Nhật Bản thì mật độ xuất hiện của các từ tiếng Hàn gốc Anh trong đời sống, trên báo chí, truyền hình Hàn Quốc ngày càng nhiều.

1.2. Nhận Biết và Sử Dụng Konglish Thách Thức và Cơ Hội

Những từ này thật dễ dàng để nhận biết vì chúng có âm đọc rất đặc trưng, nhưng thật không dễ để hiểu nghĩa vì không phải lúc nào cũng viết lại được từ tiếng Anh nguyên gốc. Bởi vì về mặt chữ viết, tiếng Anh dùng chữ cái Latin, còn chữ Hàn dùng hệ thống ký tự do chính người Hàn Quốc sáng tạo ra, nên trong phiên âm chỉ mang tính tương đối chứ không thể tuyệt đối chính xác được. Điều này không những gây khó khăn cho người nước ngoài học tiếng Hàn mà ngay cả đối với người Hàn sinh sống ở vùng quê hay những người Hàn có trình độ dân trí thấp cũng không mấy gì thuận lợi.

II. Vấn Đề Thách Thức Phát Âm Hiểu Konglish 58 ký tự

Thật vậy, từ ngữ có nguồn gốc nước ngoài đã được Hàn hóa để hiểu nghĩa thật không dễ, thậm chí là phát âm cũng thấy lạ so với từ gốc. Để biết những nét đặc trưng của tiếng Hàn gốc Anh, chúng tôi chọn đề tài “TÌM HIỂU NHỮNG TỪ NGỮ TIẾNG HÀN GỐC ANH” để làm đề tài nghiên cứu. Trong mục này, chúng tôi nêu một cách khái lược về hiện tượng vay mượn trong ngôn ngữ, từ đó rút ra một số vấn đề về phương pháp luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu sau này. Việc sử dụng từ ngữ nước ngoài xen vào trong lời nói được nghiên cứu trong bối cảnh của xã hội song ngữ hoặc đa ngữ, trong đó hoạt động ngôn ngữ được xem như là hành vi như mọi hành vi xã hội khác. Vì thế, mọi chọn lựa đều xuất phát từ những chiến lược giao tiếp khác nhau. Các quan niệm sau đây được đề cập đến vấn đề nghiên cứu đó: trộn mã (code-mixing), xen mã (code-switching), tiếng bồi (pidgin).

2.1. Phân Tích Ngữ Âm và Ngữ Nghĩa của Anglicism trong Tiếng Hàn

Nghiên cứu việc sử dụng từ ngữ nước ngoài xen vào trong một ngôn ngữ qua bối cảnh xã hội song ngữ giúp chúng ta xác định rõ hơn đặc điểm và tính chất của hiện tượng ngôn ngữ này. Xã hội Hàn Quốc không phải là một xã hội song ngữ, vì tiếng Hàn là ngôn ngữ chính thức duy nhất được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực như hành chính, giáo dục, chính trị, kinh tế… và tiếng Anh chỉ là ngoại ngữ được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, nhất là về mặt kinh tế, công nghệ thông tin – những thế mạnh của Hàn Quốc trên thế giới. Vì thế, trên lý thuyết, không hề có sự cạnh tranh giữa tiếng Hàn và tiếng Anh.

2.2. Thách Thức Dịch Thuật và Hiểu Từ Vựng Tiếng Hàn Vay Mượn

Trên thực tế của hoạt động ngôn ngữ, các hiện tượng đặc trưng của xã hội song ngữ đều có mặt trên báo chí hiện nay, như xen mã và trộn mã. Và nếu ta đối chiếu những động cơ sử dụng từ ngữ nước ngoài với các nguyên tắc vay mượn của ngôn ngữ học cấu trúc và với chiến thuật giao tiếp của môi trường song ngữ, chúng ta sẽ có thể phác họa ra tình hình ngôn ngữ ở Hàn Quốc. Mối quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc gắn chặt, phát triển bền vững hơn 16 năm.

2.3. Tại Sao Người Hàn Ưa Chuộng Từ Vựng Tiếng Hàn Gốc Anh

Nhiều người cho rằng để đọc được báo Hàn Quốc thì phải biết tiếng Hán, thì hiện nay phải biết thêm cả tiếng Anh nữa, đặc biệt là khi tác giả không viết dưới dạng từ nguyên gốc tiếng Anh mà viết tiếng Anh dưới dạng phiên âm bằng tiếng Hàn. Người Hàn phải Hàn hóa tiếng Anh như thế nào để thuận tiện cho việc sử dụng sau khi vào hệ thống từ vựng tiếng Hàn? Đây là bức xúc của những nhà nghiên cứu Hàn Quốc. Còn đối với các sinh viên đang theo học tiếng Hàn tại Việt Nam thì lúng túng trong khi làm việc với người Hàn vì họ sử dụng từ tiếng Hàn gốc Anh là khá phổ biến.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Từ Vựng Tiếng Hàn Vay Mượn 58 ký tự

Trả lời được những câu hỏi này sẽ mang đến những người có trách nhiệm những cơ sở để xây dựng phương pháp hữu hiệu trong việc dạy và học tiếng Hàn tại Việt Nam. Tiếng Hàn hay tiếng Triều Tiên là ngôn ngữ chính thức của cả 2 miền Bắc và Nam Triều Tiên. Nhưng do vấn đề về ngoại giao nên Việt Nam ít tiếp xúc với Bắc Triều Tiên hơn so với Nam Triều Tiên (Hàn Quốc). Chính vì vậy, chúng tôi chỉ nghiên cứu những từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh tại Hàn Quốc. Vì nguồn tài liệu hạn chế và điều kiện thực tế không cho phép chúng tôi sang Hàn Quốc tiến hành khảo sát trực tiếp để lấy mẫu phân tích nên trong nghiên cứu này chúng tôi dựa vào kết quả khảo sát của Viện ngôn ngữ Hàn Quốc công bố.

3.1. Thu Thập và Phân Tích Dữ Liệu về Konglish

Đề tài nghiên cứu của chúng tôi là “TÌM HIỂU NHỮNG TỪ NGỮ TIẾNG HÀN GỐC ANH” nên trong những nguồn tài liệu nói trên, chúng tôi chỉ tập trung lấy những mẫu phân tích là từ vay mượn tiếng Anh.

3.2. So Sánh và Đối Chiếu Từ Thuần Hàn và Từ Vựng Gốc Anh

Phương pháp sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu là phân tích và so sánh đối chiếu. Chúng tôi đi từ phân tích tổng hợp đến phân tích những luận điểm cụ thể. Với phương pháp này cho phép tiếp cận vấn đề sâu hơn và thuận tiện hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Học Từ Vựng Tiếng Hàn 53 ký tự

Trong quá trình nghiên cứu, đóng góp đầu tiên của đề tài là cho chính bản thân người nghiên cứu. Người viết đã học được một lớp từ vựng mới đang được sử dụng rất phổ biến tại Hàn Quốc cũng như tại Việt Nam – Từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh mà trong suốt thời gian học tiếng Hàn ở trường chỉ được nghe nói đến. Đóng góp thứ hai, chúng tôi nghĩ là đóng góp có ý nghĩa nhất. Như đã trình bày ở mục đích nghiên cứu, chúng tôi nghiên cứu lý thuyết về hiện tượng sử dụng từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh, nghĩa là thông qua cách người Hàn sử dụng tiếng Anh, chúng tôi đưa ra được phương pháp người Hàn Quốc đồng hóa tiếng Anh như thế nào khi tiếng Anh đi vào hệ thống từ vựng tiếng Hàn.

4.1. Phát Triển Phương Pháp Giảng Dạy Từ Vựng Tiếng Hàn Hiệu Quả

Xin được nói thêm, là một sinh viên ngành Hàn Quốc học, tôi mong rằng kết quả nghiên cứu này cung cấp một số từ vựng tiếng Hàn gốc Anh cho các bạn sinh viên, đồng thời giới thiệu đến các bạn một xu hướng mới trong việc dùng từ của người Hàn Quốc.

4.2. Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp và Luyện Thi TOPIK

Chúng tôi nghiên cứu lý thuyết về hiện tượng sử dụng từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh, nghĩa là thông qua cách người Hàn sử dụng tiếng Anh, chúng tôi đưa ra được phương pháp người Hàn Quốc đồng hóa tiếng Anh như thế nào khi tiếng Anh đi vào hệ thống từ vựng tiếng Hàn. Tuy biết rằng, lý thuyết này có thể đúng hoặc sai, điều này cần thời gian để chứng minh, nhưng đó sẽ là tiền đề cho các nghiên cứu sau.

V. Kết Luận Xu Hướng và Tương Lai Từ Vựng Konglish 57 ký tự

Đề tài được chia làm 3 chương với những nội dung như sau: CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIẾNG HÀN VÀ TỪ VỰNG TIẾNG HÀN 1. Giới thiệu sơ lược về tiếng Hàn 1. Hệ thống từ vựng tiếng Hàn xét về nguồn gốc 8 1. Từ thuần Hàn 1. Từ vay mượn 1. Lớp từ vựng khác trong tiếng Hàn 1. Tình hình sử dụng từ ngữ gốc Anh của người Hàn Quốc 1. Nhận thức mang tính cá nhân 1. Nhận thức mang tính xã hội CHƯƠNG 2: NHỮNG TỪ NGỮ TIẾNG HÀN GỐC ANH XÉT VỀ CẤU TẠO 2. Từ ghép hợp thành 2. Từ ghép phái sinh 2. Đặc điểm từ loại 2. Hiện tượng rút ngắn từ, hoặc một từ có nhiều âm tiết 2. Hiện tượng âm tiết hóa trong phiên âm CHƯƠNG 3: NHỮNG TỪ NGỮ TIẾNG HÀN GỐC ANH XÉT VỀ NGỮ NGHĨA 3. Kết hợp yếu tố Hàn 3. Phạm vi thể hiện nghĩa của từ trong cuộc sống

5.1. Tiềm Năng Phát Triển và Nghiên Cứu Thêm Về Anglicism

Mỗi ngôn ngữ đều có lịch sử hình thành và lớp từ vựng cơ bản. Trong chương này, ngoài việc giới thiệu khái quát những điều trên, chúng tôi còn khai thác khía cạnh sử dụng của những lớp từ vựng cơ bản, việc này không chỉ làm nổi bật lên lý do chúng tôi chọn đề tài “Tìm hiểu những từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh” để nghiên cứu mà còn cho chúng ta thấy được hiện tượng xã hội mới trong việc dùng từ vựng của Hàn Quốc, từ đó chúng ta xây dựng chương trình đào tạo tiếng Hàn phù hợp với những thay đổi từng ngày từng giờ trên đất nước Hàn Quốc xinh đẹp.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ để Học Từ Vựng Tiếng Hàn

Vào giữa thế kỷ XV Vua Sejong đã cho ra đời hệ thống chữ cái Hangeul. Trước đó, người Hàn phải mượn chữ Hán để ghi âm tiếng Hàn. Các nhà ngôn ngữ học tạm xếp tiếng Hàn Quốc thuộc loại ngôn ngữ An-tai, trong đó bao gồm cả Tiếng Thổ...

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIẾNG HÀN VÀ TỪ VỰNG TIẾNG HÀN Mỗi ngôn ngữ đều có lịch sử hình thành và lớp từ vựng cơ bản. Trong chương này, ngoài việc giới thiệu khái quát những điều trên, chúng tôi còn khai thác khía cạnh sử dụng của những lớp từ vựng cơ bản, việc này không chỉ làm nổi bật lên lý do chúng tôi chọn đề tài “Tìm hiểu những từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh” để nghiên cứu mà còn cho chúng ta thấy được hiện tượng xã hội mới trong việc dùng từ vựng của Hàn Quốc, từ đó chúng ta xây dựng chương trình đào tạo tiếng Hàn phù hợp với những thay đổi từng ngày từng giờ trên đất nước Hàn Quốc xinh đẹp. Giới thiệu sơ lược về tiếng Hàn Vào giữa thế kỷ XV Vua Sejong đã cho ra đời hệ thống chữ cái Hangeul. Trước đó, người Hàn phải mượn chữ Hán để ghi âm tiếng Hàn.

Các nhà ngôn ngữ học tạm xếp tiếng Hàn Quốc thuộc loại ngôn ngữ An-tai, trong đó bao gồm cả Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Mông Cổ và tiếng Tunus - Mãn Châu. Hangeul bao gồm 10 nguyên âm và 14 phụ âm, có thể kết hợp thành nhiều nhóm âm tiết khác nhau. Nó vô cùng đơn giản, có hệ thống và dễ hiểu, đây được coi là một trong những hệ thống chữ viết khoa học nhất của thế giới. Tiếng Hàn là tiếng ghi âm vừa là tiếng biến âm, tức là có những từ tiếng Hàn được đọc như thế này nhưng ghi như thế khác.

Các hiện tượng biến âm này có liên quan đến sự kết hợp giữa phụ âm cuối cùng của âm tiết trước với nguyên âm hoặc phụ âm đầu của âm tiết sau, nếu là nguyên âm thường thì phụ âm đầu cuối sẽ được đọc luyến qua. Chính vì có hiện tượng biến âm này nên khi phiên 12 âm tiếng Anh sang tiếng Hàn xảy ra hiện tượng âm tiết hóa phụ âm, phần này sẽ được trình bày rõ hơn ở chương hai. Từ vựng tiếng Hàn có thể chia làm ba lớp từ: từ thuần Hàn, từ Hán – Hàn và từ có yếu tố nước ngoài khác (từ ngoại lai). Hệ thống từ vựng tiếng Hàn xét về nguồn gốc Xét về nguồn gốc, trong tiếng Hàn có ba lớp từ vựng cơ bản là từ thuần Hàn, khoảng 70% từ Hán Hàn, còn lại là từ vay mượn của nhiều ngôn ngữ khác như tiếng Anh, Nhật Bản, Pháp, Đức, Nga v.

trong đó từ vay mượn gốc Anh chiếm đa số. Từ thuần Hàn Trong nghiên cứu này, chúng tôi không đề cập đến số lượng từ thuần Hàn hiện nay là bao nhiêu hay sự phân chia từ loại của từ thuần Hàn như thế nào, mà chúng tôi muốn nói đến một hiện tượng sử dụng ngôn ngữ đang diễn ra trong đời sống xã hội Hàn Quốc đó là tần số xuất hiện của các từ thuần Hàn ngày càng đáng quan tâm. Dựa theo bài viết 외래어가 국어에 끼친 공과 (Tạm dịch tiêu đề “Hiện tượng rùng mình của từ vay mượn trong tiếng Hàn”) của Giáo sư Kang Sin Hang trường đại học Seong Kyun Hwan đăng trên ấn phẩm đặc biệt (특집) số 14/2 mùa hè năm 2004 để phân tích. Giáo sư Kang phân tích dựa trên nội dung trong mục quảng cáo của một tờ báo sáng ngày 15 tháng 4 năm 2004.

Kết quả như sau: Ghi chú: *②: ký hiệu chỉ số lần xuất hiện của từ đó trên tờ báo, ở đây nghĩa là từ này có 2 lần xuất hiện. * Từ Hán - Hàn Stt Viết bằng chữ Hàn Stt Viết bằng chữ Hàn Stt Viết bằng chữ Hàn 1 광화문 83 광화문-역 161 가치② 2 고-품격② 84 각종 162 계획 3 가(街)⑤ 85 교보 163 개별 4 건강 86 가량② 164 고급 5 공간② 87 공용⑥ 165 거실 6 규모 88 공원 166 검침 7 감각 89 기존 167 급 13 8 강남 90 기회 168 고객③ 9 구성 91 금융② 169 건강 10 귀금속 92 권장 170 건설(주) 11 개발 93 건축 171 고전 12 감각적 94 내용② 172 다소② 13 년(年) 95 내일 173 단연 14 낙후 96 냉-난방 174 동시 15 동아일보 97 동선② 175 대표적 16 대형② 98 대학생 176 미국대사관 17 대한민국 99 도심④ 177 맥주전문점 18 다기능 100 등⑦ 178 미학 19 면적 101 명당 179 매점 20 물론 102 만(萬)③ 180 방향 21 민속주점 103 문자 181 방송 22 문화② 104 명소② 182 사업② 23 맥락 105 병원 183 시행 24 분양⑦ 106 변경 184 상기(上記) 25 별 107 복원 185 시설② 26 본점 108 보안 186 생태 27 부분 109 사진② 187 실내② 28 소문 110 시행 188 수송로 29 신화 111 신축 189 식당가 30 시민② 112 실제 190 수영장 31 성공 113 설치 191 성형외과 32 세대⑨ 114 사고 192 월 33 신촌 115 세종문화회관 193 위성 34 상가③ 116 설계② 194 액정 35 상권⑤ 117 시공사② 195 유동② 36 세종로 118 소아과 196 예산 37 시발점 119 세련미 197 여(餘)② 38 소비자 120 신호탄 198 입점 39 일(日)③ 121 일대 199 예정② 40 일과 122 영풍 200 양변기 41 일부 123 원격 201 역세권② 42 이해 124 예상 202 여행사② 43 인구 125 위치 203 안국동 44 이상③ 126 유흥 204 지하 45 억원 127 업체 205 제어 46 업종② 128 요리 206 제일 14 47 역 129 완공·시 207 전문② 48 음식물 130 이용객 208 지역② 49 유학원 131 어학원 209 주거② 50 음식점 132 양면성② 210 주변② 51 일환 133 절대 211 조성 52 중심④ 134 직접 212 종로구청 53 정보 135 자막 213 전통미② 54 -장(場)④ 136 주차 214 지하철② 55 정수 137 전등 215 제과점 56 전략 138 증권 216 차이 57 전자 139 지상 217 치과 58 전용⑥ 140 중간 218 초고속 59 정취 141 종로 219 최중심 60 준비 142 주점 220 초특급 61 정부종앙청사 143 정보통신부 221 통신 62 종각역③ 144 제일은행 222 편 63 재개발② 145 재탄생 223 평형⑨ 64 직장인 146 전통적 224 편의점 65 첨단 147 처리 225 황금② 66 층 148 최고 226 향후② 67 최적 149 최대한 227 현재 68 최고급③ 150 최첨단 228 활용 69 청진동② 151 청계천로 229 흡인력 70 청계천② 152 친환경 230 현대미 71 투자② 153 탄생② 231 환경② 72 평면 154 품격 232 학원 73 필승 155 평⑦ 233 향토 74 폭③ 156 피부과 234 현대식② 75 편리성 157 품목 235 한의원 76 현장② 158 -호선(號線)② 236 회원 77 핵심 159 학원가 237 회원권② 78 형② 160 휴식 * Từ Hán – Hàn + 하다 Stt Viết bằng chữ Hàn Stt Viết bằng chữ Hàn Stt Viết bằng chữ Hàn 1 개관합니다 11 가능한 21 주목하십시오 탄생할, 2 광활한 12 극대화한 22 탄생합니다② 3 달하는 13 고려하여 23 준비하는 4 마감하고 14 도입하여② 24 특별한 15 5 선사합니다 15 우아함 25 형성하여 연계한, 6 연계하여② 16 완벽한③ 26 확장하여 7 위치하고② 17 위한, 위해② 27 편안하게② 8 인수한 18 이용하실② 28 해소하고 9 재구성하여 19 제안합니다 29 확인하십시오 10 쾌적하고 20 탁월한 * Từ Hán Hàn kết hợp với hậu tố 되다, 시키다, 롭다 Từ Hán – Hàn +되다 Từ Hán - Hàn + 시키다 Stt 개발되는 Stt 건설됩니다 만족시킵니다 1 변경될 7 설계되어 탄생시킨, 탄생시키게 2 세련된② 8 조성되며 3 예상됩니다 Từ Hán - Hàn + 롭다 4 조화된 자유롭게③ 5 투입되는 6 형성되어 * Từ Thuần Hàn Stt Từ Thuần Hàn Stt Từ Thuần Hàn Stt Từ Thuần Hàn 1 그⑤ 27 곳② 53 것③ 2 것입니다 28 가지고 54 가장 3 가지 29 거리 55 거듭 4 걷고 싶은 30 골목 56 꿈② 5 끊이지 31 깨끗하고 57 누구 6 넷② 32 느낄 58 넓히고 7 늦게 33 넓고 59 놓치지 8 넘치는 34 넓혀주는 60 돋보이는 9 높아집니다 35 둘 61 다섯② 10 더 36 더욱④ 62 듣던 11 두 37 돕기 63 살린 12 담겨 38 또한 64 이름 13 뛰어납니다 39 매우 65 있어② 14 및⑧ 40 맞물려 66 옛 15 마십시오 41 새 67 아름다운③ 16 밤 42 새벽 68 자리 17 수⑧ 43 서울④ 69 정겨운 18 셋 44 속 70 즐길 19 새로운④ 45 살리면서 71 즐기실 16 20 이제 46 위 72 자리매김할 21 않는 47 있을③ 73 하는 22 있고 48 있는 74 터 23 있으며 49 있습니다⑦ 75 피맛골⑩ 24 이어온 50 이러한 76 한 25 태어납니다 51 하나다 77 하루 26 펼쳐지는 52 하였습니다 * Từ vay mượn (từ có nguồn gốc nước ngoài) Stt Từ Thuần Hàn Stt Từ Thuần Hàn Stt Từ Thuần Hàn 1 골프⑥ 18 디지털④ 34 샤워부스 2 도어·록 19 디자인 35 스낵코너 3 더블② 20 랜드마크② 36 숍② 4 르·메이에르 21 로열·스마트라③ 37 아파텔 5 라이프 22 라인 38 에어로빅 6 리조트 23 레저 39 오피스② 7 모델② 24 비데② 40 클럽④ 8 빌딩⑤ 25 비즈니스 41 타운⑫ 9 브랜드② 26 쇼핑 42 트윙 10 스타일② 27 시스템⑨ 43 플라워 11 센터 28 스카이 44 터널 12 스쿼시 29 스포츠③ 45 패션 13 인테리어② 30 이미지② 46 프로젝트 14 오토메이션 31 업그레이드 47 컬러 15 커피 32 클리닉 48 콘셉트 16 포인트 33 프리미엄 49 하우스② 17 헬스 * Chữ Latin Stt Chữ Latin Stt Chữ Latin Stt Chữ Latin 1 A② 13 BATHROOM② 25 BEDROOM② 2 B⑤ 14 CO.② 26 CLINIC② 3 CONSTRUCTION 15 DRINK 27 FOOD② 4 CLUB 16 EDU 28 PIMATGOL 5 DINING 17 FASHION 29 m④ 6 DIGITAL 18 F⑤ 30 OPEN 7 FINANCE 19 HARBOR 31 P. 8 FLOWER 20 LIVING② 32 PEARL 17 9 HANI 21 MD 33 ROOM③ 10 IT 22 OFFICE 34 SPORTS 11 JONGNO② 23 Pima 35 TOWN⑨ 12 LE MEILLEUR④ 24 SWEET Số được viết bằng số Latin: 67 Trợ từ, hậu tố Stt Trợ từ, hậu tố Stt Trợ từ, hậu tố Stt Trợ từ, hậu tố Stt Trợ từ, hậu tố 1 가⑧ 7 과⑥ 13 부터 19 와⑤ 2 나② 8 는③ 14 이⑧ 20 은⑨ 3 도③ 9 -들② 15 의 21 에⑨ 4 로서 10 로⑧ 16 와는 22 으로⑫ 5 만⑥ 11 을 17 에서③ 23 이다系⑨ 6 까지② 12 18 를⑩ 24 에게 Cộng tất cả số lần xuất hiện của các chữ, số ta có kết quả như sau: * Kết quả Từ Hán - Hàn 405 + 62 = 467 Từ thuần Hàn 129 Từ vay mượn 113 Chữ Latin 67 Số 67 Trợ từ, hậu tố 132 Nếu chúng ta cộng số lần xuất hiện của từ ngữ Hán – Hán với từ ngữ vay mượn và từ ngữ Latin rồi đem so với kết quả tổng của từ ngữ thuần Hàn ta thấy tỉ lệ sẽ là 647 : 129. Điều này có nghĩa là cứ 5 chữ xuất hiện trên mặt báo thì chỉ có 1 chữ là từ ngữ thuần Hàn.

Tuy nhiên, tần số xuất hiện của từ ngữ Hán – Hàn là cao nhất (467 lần). Điều này cho thấy người Hàn không hoàn toàn sính ngoại ngữ, vì từ Hán – Hàn vẫn có yếu tố Hàn trong đó. Trường hợp này giống với Việt Nam, chúng ta không thể thay toàn bộ, hay từ bỏ sử dụng từ ngữ Hán Việt vì đa số người Việt thường không nhận biết hay phân biệt đâu là từ Hán Việt đâu là từ thuần Việt, chúng ta sử dụng từ ngữ ấy vì thói quen hơn là vì xét về nguồn gốc. Quay trở lại với bảng kết quả thống kê, chúng ta thấy tần số xuất hiện của từ vay mượn cũng không ít.

Nếu gộp cả những từ có gốc Latin (tức là những từ 18 ngữ có yếu tố nước ngoài) kết quả 1à 180 lần, qua đó phần nào cho ta thấy xu hướng mới trong việc sử dụng ngôn ngữ tại Hàn Quốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ