Luận văn thạc sĩ về truyền thông Luật Doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu ussh truyền thông về luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Chuyên ngành

Báo Chí Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

166
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

3. DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

4. DANH MỤC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN

5. MỞ ĐẦU

6. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN THÔNG LUẬT DOANH NGHIỆP TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2. Một số yêu cầu đối với việc truyền thông về luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nội dung và hình thức truyền thông Luật doanh nghiệp 2014 trên báo mạng điện tử

1.4. Định hướng tuyên truyền của cơ quan tòa soạn báo chí

1.5. Sự hợp tác, phối hợp của cơ quan quản lí doanh nghiệp với báo chí

1.6. Nguồn nhân lực, phóng viên, biên tập viên

1.7. Cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng công nghệ của tòa soạn

1.8. Tiểu kết chương 1

7. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ ĐƯỢC CHỌN KHẢO SÁT

2.1. Vài nét về các báo thuộc diện khảo sát

2.2. Khảo sát thực trạng truyền thông về Luật doanh nghiệp 2014 trên các báo điện tử được khảo sát

2.2.1. Tần suất xuất hiện

2.2.2. Về nội dung

2.2.3. Về hình thức thể hiện

2.2.4. Đánh giá của công chúng về chất lượng truyền thông về Luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử

2.2.5. Sự quan tâm đến thông tin truyền thông về Luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử

2.2.6. Về chất lượng truyền thông Luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử

2.2.7. Nhận xét những thành công và hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế

2.3. Nguyên nhân những thành công và hạn chế

2.4. Tiểu kết chương 2

8. CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Những vấn đề đặt ra

3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng truyền thông Luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử

3.2.1. Tăng cường phối hợp với các cấp, các ngành và các tổ chức chính trị, xã hội trong công tác truyền thông về Luật doanh nghiệp 2014

3.2.2. Đối với cơ quan báo chí

3.2.3. Đối với những phóng viên làm công tác truyền thông Luật doanh nghiệp 2014

3.3. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu truyền thông Luật Doanh nghiệp 2014

Nghiên cứu truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Luật Doanh nghiệp 2014 đã có những thay đổi đáng kể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động. Tuy nhiên, việc truyền thông về luật này trên các nền tảng báo điện tử vẫn còn nhiều thách thức. Bài viết này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông.

1.1. Khái niệm và vai trò của Luật Doanh nghiệp 2014

Luật Doanh nghiệp 2014 được ban hành nhằm tạo ra một khung pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp hoạt động. Luật này không chỉ quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp mà còn tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch hơn. Việc hiểu rõ về luật này là rất cần thiết cho các doanh nhân và nhà đầu tư.

1.2. Tình hình truyền thông về Luật Doanh nghiệp trên báo điện tử

Truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Nhiều thông tin chưa được truyền tải đầy đủ và chính xác, dẫn đến sự hiểu lầm trong cộng đồng doanh nghiệp. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá thực trạng này.

II. Vấn đề và thách thức trong truyền thông Luật Doanh nghiệp 2014

Mặc dù Luật Doanh nghiệp 2014 đã được ban hành, nhưng việc truyền thông về luật này vẫn gặp nhiều vấn đề. Các doanh nghiệp thường thiếu thông tin chính xác và kịp thời về các quy định mới. Điều này dẫn đến việc không tuân thủ luật pháp và gây ra nhiều hệ lụy cho doanh nghiệp.

2.1. Thiếu thông tin và hiểu biết về Luật Doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ các quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014. Việc thiếu thông tin này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà còn có thể dẫn đến các vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận thông tin trên báo điện tử

Báo điện tử là một kênh thông tin quan trọng, nhưng không phải tất cả các doanh nghiệp đều có thể tiếp cận được thông tin một cách dễ dàng. Điều này đặc biệt đúng với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nơi mà nguồn lực hạn chế.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014

Để nâng cao hiệu quả truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014, cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc cải thiện nội dung và hình thức truyền thông sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin hơn.

3.1. Tăng cường hợp tác giữa báo chí và cơ quan quản lý

Sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan báo chí và cơ quan quản lý doanh nghiệp là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp đảm bảo thông tin được truyền tải một cách chính xác và kịp thời.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho phóng viên

Đào tạo phóng viên về Luật Doanh nghiệp 2014 sẽ giúp họ có khả năng viết bài chính xác và sâu sắc hơn. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng nội dung mà còn giúp công chúng hiểu rõ hơn về luật.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về truyền thông Luật Doanh nghiệp 2014

Nghiên cứu về truyền thông Luật Doanh nghiệp 2014 đã chỉ ra rằng việc truyền thông hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp tuân thủ tốt hơn các quy định pháp luật. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự quan tâm của công chúng đối với thông tin về luật này đang gia tăng.

4.1. Đánh giá chất lượng truyền thông hiện tại

Chất lượng truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử hiện nay cần được cải thiện. Nhiều bài viết vẫn còn thiếu thông tin cần thiết và không đáp ứng được nhu cầu của độc giả.

4.2. Phản hồi từ công chúng về thông tin truyền thông

Phản hồi từ công chúng cho thấy họ cần nhiều thông tin hơn về Luật Doanh nghiệp 2014. Việc lắng nghe ý kiến của độc giả sẽ giúp các cơ quan báo chí điều chỉnh nội dung cho phù hợp.

V. Kết luận và tương lai của truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014

Truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thông tin của doanh nghiệp. Tương lai của truyền thông này phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các bên liên quan và việc nâng cao chất lượng nội dung.

5.1. Tầm quan trọng của truyền thông trong việc tuân thủ pháp luật

Truyền thông hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật, từ đó tuân thủ tốt hơn và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

5.2. Định hướng phát triển truyền thông về Luật Doanh nghiệp

Trong tương lai, cần có những định hướng rõ ràng cho việc phát triển truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết của doanh nghiệp về luật pháp.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh truyền thông về luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về truyền thông luật doanh nghiệp trên báo điện tử Chương 2: Thực trạng truyền thông về Luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử được chọn khảo sát Chương 3: Những vấn đề đặt ra và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông về Luật doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử trong thời gian tới 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN THÔNG LUẬT DOANH NGHIỆP TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ 1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Truyền thông - Khái niệm: Truyền thông là hiện tượng xã hội phổ biến, nó ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người, tác động đến mọi cá thể xã hội.

Hiện nay, có rất nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về truyền thông, tùy theo từng lĩnh vực và góc độ nghiên cứu mà người ta đưa ra những định nghĩa về truyền thông khác nhau: Theo như Từ điển Oxford định nghĩa “truyền thông là quá trình truyền đạt, phổ biến và trao đổi thông tin bằng cách nói, viết hoặc sử dụng những phương tiện truyền thông khác”. Nhà nghiên cứu Dean C. Barlund (1964) đưa ra quan điểm truyền “truyền thông là quá trình liên tục nhằm làm giảm độ không rõ ràng để có hành vi hiệu quả hơn. Quá trình làm giảm rõ độ không rõ ràng tức là làm cho sự hiểu biết nhau tăng lên; nhờ đó hành vi ứng xử với nhau hiệu quả hơn” [2, tr.

Nghiên cứu của Gerald Miler tiếp cận truyền thông với khía cạnh hành vi con người. Ông cho rằng, về cơ bản truyền thông quan tâm nhất đến tình huống hành vi, trong đó nguồn thông tin truyền nội dung đến người nhận với mục đích tác động đến hành vi của họ. Ở Việt Nam, khái niệm này xuất hiện khá muộn. Trong cuốn Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, năm 2005 có đưa ra cách hiểu chung nhất về truyền thông “là quá trình truyền dữ liệu giữa các đơn vị chức năng” [58, tr.

19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ở các từ điển Tiếng Việt đã xuất bản trước đó, khái niệm này còn chưa được đề cập đến. Theo tác giả Tạ Ngọc Tấn trong cuốn Truyền thông đại chúng thì “đó là sự trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau” [55, tr. Trong cuốn Truyền thông, lí thuyết và kỹ năng cơ bản của tác giả Nguyễn Văn Dững, Đỗ Thu Hằng đưa ra khái niệm “Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng tình cảm, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng/xã hội” [19, tr. Có thể thấy rằng với các định nghĩa trên, các tác giả muốn nhấn mạnh truyền thông là một quá trình liên tục chứ không phải là một việc nhất thời trong khuân khổ thời gian hạn hẹp, và kết quả của truyền thông không chỉ dừng lại ở “sự hiểu biết lẫn nhau” giữa các thực thể tham gia quá trình truyền thông mà còn tiến tới “sự thay đổi trong hành động và nhận thức”.

Sự thay đổi này phù hợp với nhu cầu phát triển của đối tượng, có nghĩa là nếu truyền thông không gắn với nhu cầu của công chúng thì sẽ không đạt hiệu quả. Qua quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn nhận thấy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về truyền thông. Mỗi định nghĩa, quan điểm đều có những khía cạnh hợp lí riêng và có những nét tương đồng căn bản. Theo đó, lí thuyết truyền thông thể hiện mối liên hệ giữa các dữ kiện truyền thông liên quan đến nhận thức, thái độ và hành vi của con người.

Giữa ba yếu tố đó luôn có khoảng cách. Truyền thông là một quá trình tạo nên sự đồng nhất hoặc rút ngắn khoảng cách đó. Bản chất của truyền thông là truyền đạt thông tin từ nơi này đến nơi khác. Truyền thông thường được thực hiện thông qua lời nói, chữ viết nhưng 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cũng có thể thực hiện thông qua cử chỉ, điệu bộ hay hành vi để biểu thị thái độ hay cảm xúc.

Từ các cơ sở trên đó, tác giả luận văn xin đưa ra một khái niệm chung nhất về truyền thông như sau: Truyền thông là một quá trình trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm. giữa hai hay nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, tiến tới thay đổi nhận thức dẫn đến điều chỉnh hành vi và thái độ. - Các mô hình truyền thông: Trong lịch sử nghiên cứu sự phát triển của truyền thông các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều các mô hình truyền thông khác nhau như: mô hình truyền thông Harold D. Lasswell (1948), mô hình truyền thông C.

Trong khuân khổ của luận văn này tác giả chỉ xin nêu ra hai mô hình truyền thông cơ bản, được nhắc đến nhiều nhất đó là mô hình truyền thông tuyến tính – một chiều của Harold D. Lasswell và mô hình truyền thông đại chúng hai chiều mềm dẻo của Claude Shannon. Mô hình truyền thông tuyến tính – một chiều áp dặt là mô hình truyền thông đơn giản. Nó được hiểu là quá trình truyền thông tin giữa hai cá nhân, hay hai nhóm người với nhau, trong đó một cá nhân hay một nhóm người giữ vai trò là người truyền tin, truyền đi thông điệp với tư cách là những tác nhân kích thích nhằm sửa đổi hành vi của những cá nhân hay nhóm người khác.

Lasswell đã đưa ra mô hình truyền thông đại chúng trong nghiên cứu “The Structure and Function of Communication in Society” của mình: Ai nói cái gì: Bằng kênh nào? Cho ai? Có hiệu quả gì?. Theo đó quá trình truyền thông là quá trình truyền tải thông điệp giữa nguồn phát để gây ảnh hưởng tới người nhận thông qua các kênh truyền thông. Mô hình truyền thông của Harold D. Lasswell bao gồm những yếu tố sau: 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com S (Source Sender): Nguồn phát, chủ đề truyền thông M (Mesage): Thông điệp, nội dung truyền thông C (Channel): Kênh truyền thông R (Receive): Người nhận thông điệp E (Effect): Hiệu quả truyền thông Who Say In To Whit What Which Whom What Source Channel Effects Sender Mesage Receive Medium Effect Hình 1.

Mô hình truyền thông Harold D. Lasswell Từ mô hình truyền thông này cho thấy, phương thức thông tin được chuyển tải một chiều. Bắt đầu từ nguồn phát, những thông điệp được truyền qua kênh truyền thông, đến người tiếp nhận thông tin. Khi hoàn thành quá trình này sẽ tạo ra hiệu quả thông tin.

Nguồn phát: là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông. Nói cách khác, nguồn phát là người hay nhóm người mang nội dung thông tin muốn được trao dổi với người hay nhóm người khác. Thông điệp: là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận. Thực chất, thông điệp là những tâm tư, tình cảm, mong muốn, hiểu biết, ý kiến, đòi hỏi, kinh nghiệm sống, tri thức khoa học kỹ thuật đã được mã hóa theo một hệ thống kí hiệu nào đó.

Hệ thống kí hiệu đó có ý nghĩa thực tế là phương tiện để phản ánh thông điệp. Nó phải là hệ thống được cả bên phát và bên nhận cùng chấp nhận, cùng có chung cách hiểu. Trong đời sống xã hội loài người tồn tại nhiều hệ thống kí hiệu khác nhau như tiếng nói, chữ viết trong ngôn ngữ, hệ thống biển báo giao thông, hệ thống các cử chỉ biểu đạt của con người. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kênh truyền thông: là sự thống nhất của phương tiện, con đường, cách thức truyền tải thông điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận.

Những yếu tố tạo thành kênh truyền thông đồng thời quy định tính chất, đặc điểm của nó. Căn cứ vào các tính chất, đặc điểm cụ thể, người ta chia kênh truyền thông thành các loại hình khác nhau như: truyền thông cá nhân, truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng, truyền thông đa phương tiện. Đối tượng tiếp nhận: là các cá thể hay tập thể người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông. Cũng có thể nói, các cá thể hay nhóm người tiếp nhận thông điệp là đối tượng tác động của truyền thông.

Hiệu quả của truyền thông được xem xét trên cơ sở biến đổi về tâm lí, nhận thức và hành vi của đối tượng tiếp nhận. Đây là mô hình thông tin đơn giản những rất thuận lợi khi chuyển tải những thông tin nhanh. Trong mô hình này, nguồn phát giữ vai trò quyết định. Có khả năng áp đặt quan điểm, tư tưởng của mình đối với người tiếp nhận thông tin một cách thụ động, không có hoặc ít có sự phản hồi trở lại dù đó là sự tác động tích cực để thấy được thái độ tiếp nhận thông tin của công chúng hoặc những thông tin đã chuyển tải có phù hợp hay không.

Chính vì những hạn chế như vậy nên mô hình truyền thông này chưa làm thỏa mãn được nhu cầu thông tin, chưa thu hút, chưa tạo được sự quan tâm của công chúng. Shannon đưa ra mô hình truyền thông hai chiều mềm dẻo để khắc phục được những nhược điểm của mô hình truyền thông một chiều. Theo ông, thông tin được bắt đầu từ nguồn phát (S) thông qua kênh truyền thông đến với người nhận (R) rồi thu hiệu quả (E) bao gồm các yếu tố trong mô hình truyền thông hai chiều như sau: S (Source Sender): Nguồn phát, chủ đề truyền thông M (Mesage): Thông điệp, nội dung truyền thông 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com C (Channel): Kênh truyền thông R (Receive): Người nhận thông điệp E (Effect): Hiệu quả truyền thông F (Feedback): Thông tin phản hồi từ người tiếp nhận N (Noise): Nhiễu (những yếu tố tạo sai số thông tin) Như vậy, ngoài các yếu tố trên, C. Shannon đã đưa vào mô hình thông tin của mình những yếu tố đó là: F (Feedback): Thông tin phản hồi từ người tiếp nhận và N (Noise): Nhiễu (những yếu tố tạo sai số thông tin).

Mô hình truyền thông C. Shannon Từ mô hình truyền thông trên của C. Shannon cho thấy thông tin được truyền đi từ nguồn phát qua các kênh thông tin đến với người nhận (R) qua quá trình xử lí, thu được hiệu quả thông tin (E), hiệu quả thông tin để định hướng suy nghĩ và hành động của công chúng, từ đó tạo ra phản ứng của công chúng ngược lại với nguồn phát (F). Nhờ có thông tin phản hồi mà các nhà 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu truyền thông về Luật Doanh nghiệp 2014 trên báo điện tử" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức truyền thông liên quan đến Luật Doanh nghiệp 2014 trên các nền tảng báo điện tử. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các phương thức truyền thông mà còn đánh giá hiệu quả của chúng trong việc nâng cao nhận thức và hiểu biết của cộng đồng về luật pháp doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà các cơ quan truyền thông có thể đóng góp vào việc phổ biến kiến thức pháp luật, từ đó giúp doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ tốt hơn các quy định hiện hành.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực truyền thông và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu hoạt động truyền thông trong doanh nghiệp khoa học và công nghệ, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về truyền thông trong các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Vận dụng mô hình AIDA trong đánh giá truyền thông marketing sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình truyền thông hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hoạt động truyền thông PR của công ty cổ phần ô tô Trường Hải cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các chiến lược truyền thông trong ngành công nghiệp ô tô. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực truyền thông và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khác nhau.