Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học của tác giả Nguyễn Thị Liên có đề tài: "Nghiên cứu trí sáng tạo trong hoạt động học tập của sinh viên sư phạm ngành giáo dục tiểu học", được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2014, thuộc chuyên ngành Tâm lý học xã hội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quang Uẩn và TS. Hoàng Mộc Lan.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sáng tạo là một trong những đặc trưng nổi bật của tâm lý người và là dạng năng lực trí tuệ giữ vai trò quyết định trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh xã hội hiện đại. Ở Việt Nam, bậc tiểu học là cấp học nền tảng và bắt buộc đối với trẻ em. Điều 24 Luật Giáo dục năm 2005 quy định rõ phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh. Yêu cầu này đòi hỏi sinh viên sư phạm (SVSP) ngành giáo dục tiểu học (GDTH) – đội ngũ giáo viên tiểu học tương lai – phải được trang bị và phát triển năng lực trí tuệ tương ứng để đáp ứng Chuẩn đầu ra và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Tuy nhiên, thực tế đào tạo và hoạt động giáo dục tiểu học vẫn còn bộc lộ những bất cập về nội dung, phương pháp giảng dạy và cung cách điều hành. Các khảo sát tâm lý học trước đây ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở các nghiên cứu diện hẹp hoặc trên các nhóm đối tượng khác, chưa có công trình nào nghiên cứu mang tính hệ thống về trí sáng tạo trong hoạt động học tập (HĐHT) của SVSP ngành GDTH.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận, phát hiện thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến trí sáng tạo trong HĐHT của SVSP ngành GDTH, từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tâm lý – sư phạm nhằm nâng cao mức độ trí sáng tạo của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng học tập và phát triển năng lực nghề nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu trí sáng tạo trong HĐHT của SVSP ngành GDTH.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng mức độ biểu hiện trí sáng tạo trong HĐHT của SVSP ngành GDTH tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) và Trường Đại học Sài Gòn (ĐHSG); phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó.
  3. Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tâm lý – sư phạm góp phần nâng cao mức độ trí sáng tạo của SVSP ngành GDTH trong HĐHT.

Giả thuyết khoa học

  • Trí sáng tạo trong HĐHT của SVSP ngành GDTH được thể hiện ở tính mới, tính độc đáo, tính thành thục, tính mềm dẻo và tính hiệu quả của hoạt động học tập.
  • Động cơ học tập, tính tích cực học tập và phương pháp giảng dạy của giảng viên là những yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến trí sáng tạo trong HĐHT của SVSP ngành GDTH.
  • Nếu sử dụng phối hợp một số biện pháp tác động tâm lý – sư phạm nhằm tăng cường nhận thức – tạo động cơ và tạo môi trường học tập kích thích tính tích cực của sinh viên thì có thể nâng cao mức độ trí sáng tạo của họ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ biểu hiện trí sáng tạo trong HĐHT của SVSP ngành GDTH.
  • Khách thể nghiên cứu: 412 sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư khoa GDTH thuộc 2 trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sài Gòn; cùng 33 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại khoa GDTH của 2 trường này.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận trí sáng tạo như một thuộc tính (năng lực) của trí tuệ theo lý thuyết của Klaus K. Urban và sử dụng trắc nghiệm TSD-Z; khảo sát trí sáng tạo trong HĐHT thông qua hệ thống bài tập đo nghiệm (HTBTĐN) được thiết kế từ các học phần: Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (RLNVSP) tiểu học, Phương pháp dạy học Toán, Phương pháp dạy học Tiếng Việt, Phương pháp dạy học Tự nhiên – Xã hội.
  • Phạm vi địa bàn và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng tại ĐHSPHN (Hà Nội) và ĐHSG (TP. Hồ Chí Minh); tổ chức thực nghiệm tác động bước đầu trên nhóm sinh viên có chỉ số sáng tạo (CQ) dưới mức trung bình thuộc khoa GDTH Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các khuynh hướng nghiên cứu về trí tuệ và trí sáng tạo trong tâm lý học thế giới và Việt Nam:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính được trích dẫn
Lịch sử và tiếp cận quá trình Francis Galton (1822–1911), G. Wallas (1926), E. Torrance (1962) G. Wallas đưa ra mô hình quá trình sáng tạo 4 giai đoạn: Chuẩn bị, Ấp ủ, Bừng sáng, Đánh giá và chi tiết hóa. E. Torrance tiếp tục nhìn nhận sáng tạo là quá trình giải quyết vấn đề và xây dựng bộ trắc nghiệm TTCT (Torrance Test of Creative Thinking).
Tiếp cận cấu trúc trí tuệ và tư duy phân kỳ J.P. Guilford (1950, 1967), Erika Landau (1984) J.P. Guilford đưa ra mô hình cấu trúc trí tuệ 120 thành tố, tách biệt trí thông minh (tư duy hội tụ) và trí sáng tạo (tư duy phân kỳ), xác định 59 nhân tố thuộc về tính sáng tạo. Erika Landau xem trí sáng tạo là thành phần thứ bậc cao của trí tuệ.
Tiếp cận Đa trí tuệ và hệ thống thành tố L.L. Thurstone (1938), R. Sternberg (1984), H. Gardner (1983), Klaus K. Urban (1990) Thurstone xác định 7 năng lực trí tuệ nguyên thủy; Sternberg đề xuất thuyết 3 nhân tố trí tuệ; Gardner đề xuất thuyết Đa trí tuệ (MI). Klaus K. Urban chỉ ra sự hạn chế của việc đồng nhất sáng tạo với tư duy phân kỳ, xây dựng mô hình thành tố sáng tạo kết hợp nhận thức và nhân cách (cơ cấu 4P-E).
Nghiên cứu trí sáng tạo ở người học J. Jackson, Ki-Soon Han, Chris Marvin, Anne Walden (2003), Matha Daugherty, C. Stephen White, Brenda H. Manning, Eunice M. Soriano de Alencar (1995) J. Jackson chỉ ra IQ cao chưa hẳn có CQ cao vì phụ thuộc môi trường gia đình. Nhóm Ki-Soon Han đối sánh giữa định chuẩn quan sát Nebraska (NSNO) và test TTCT. Eunice M. Soriano de Alencar khảo sát sự khác biệt giữa tự đánh giá của sinh viên và đánh giá của giảng viên đại học.
Nghiên cứu thích nghi và ứng dụng tại Việt Nam Nguyễn Huy Tú, Nguyễn Công Khanh, Phạm Thành Nghị Thích nghi hóa và phát triển các bộ test chuẩn hóa: TCT-V (K. Schoppe), TCT-DP (G. Kratzmeier), TSD-Z (Klaus K. Urban), TTCT (E.P. Torrance) để đo lường trí sáng tạo của học sinh, sinh viên, người lao động.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tại Việt Nam Đặng Thị Vân (2011), Nguyễn Văn Tính (2012), Bùi Tuấn Anh (2013) Đặng Thị Vân nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến sáng tạo của sinh viên ĐH Nông nghiệp Hà Nội; Nguyễn Văn Tính khảo sát mối quan hệ giữa IQ, CQ và giáo dục gia đình ở trẻ mẫu giáo; Bùi Tuấn Anh chỉ ra phương pháp giảng dạy của giảng viên ảnh hưởng lớn nhất đến tư duy sáng tạo của học viên sĩ quan.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trong nước chủ yếu ứng dụng bộ công cụ trắc nghiệm chung, tập trung vào đối tượng mầm non, học sinh phổ thông hoặc các khối ngành khác. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về trí sáng tạo trong HĐHT của SVSP ngành GDTH – nhóm khách thể có tính chất nghề nghiệp đặc thù gắn liền với các môn học tiểu học. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng bộ công cụ đo nghiệm gắn liền với các học phần chuyên môn sư phạm tiểu học và đánh giá thực nghiệm tác động nâng cao CQ cho sinh viên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm cốt lõi

  • Tiếp cận hoạt động nhân cách: Luận án tiếp cận trí sáng tạo như một thuộc tính của trí tuệ nằm trong cấu trúc nhân cách, được hình thành và phát triển thông qua quá trình hoạt động học nghề dạy học ở trường sư phạm, biểu hiện rõ nhất qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Khái niệm trí sáng tạo: Là năng lực sử dụng kiến thức vào hoạt động giải quyết vấn đề tạo ra sản phẩm mới để đạt mục đích của hoạt động. Đây là hoạt động lao động trí tuệ bậc cao, có tư duy đột phá đối lập với việc ghi nhớ logic máy móc.
  • Mô hình thành tố của Klaus K. Urban: Cấu trúc sáng tạo được tiếp cận theo cơ cấu "4P-E" (Problem - Vấn đề, Person - Nhân cách, Process - Quá trình, Product - Sản phẩm, Environment - Môi trường) trải trên 3 bình diện (Cá nhân; Nhóm/môi trường gần; Xã hội/lịch sử/toàn cầu), bao gồm 6 thành tố tương tác:
    1. Tư duy phân kỳ và hành động phân kỳ.
    2. Vốn tri thức chung và khả năng tư duy.
    3. Vốn tri thức chuyên sâu và kỹ năng chuyên biệt.
    4. Tính tập trung cao độ.
    5. Động cơ và động cơ hóa.
    6. Tính cởi mở và độ thông thoáng.
  • 5 tiêu chí đánh giá trí sáng tạo:
    1. Tính mới mẻ: Khả năng tạo ra sản phẩm, ý tưởng khác lạ, không trùng lặp với kinh nghiệm vốn có của cá nhân hoặc xã hội.
    2. Tính độc đáo: Cách tiếp cận hiếm lạ, liên tưởng xa, đưa ra giải pháp ít người nghĩ tới trong thời gian ngắn.
    3. Tính thành thục: Khả năng biến đổi thông tin linh hoạt, định nghĩa lại vấn đề và chuyển đổi góc nhìn mau lẹ.
    4. Tính mềm dẻo: Khả năng lưu loát về từ ngữ, ý tưởng, liên tưởng và biểu đạt để kết hợp các yếu tố riêng lẻ thành giả thuyết mới.
    5. Tính hiệu quả: Giá trị sử dụng, tính tối ưu và lợi ích thực tiễn của giải pháp mang lại cho chủ thể và xã hội.
  • Công thức xác định chỉ số sáng tạo (CQ): $$CQ = \sum \frac{Y_i}{P_i}$$ (Trong đó: $P_i$ là tổng số ý tưởng được đề xuất; $Y_i$ là số ý tưởng mới mẻ, độc đáo, hiệu quả).
  • Phân loại mức độ CQ: Dựa trên thang đo 7 mức của Klaus K. Urban (A - Yếu kém, B - Dưới trung bình, C - Trung bình, D - Trên trung bình, E - Khá, F - Giỏi, G - Xuất sắc) và thang đo 5 mức của K. Schoppe (Thấp, Dưới trung bình, Trung bình, Trên trung bình, Cao).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và thực nghiệm:

  1. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích các công trình tâm lý học, giáo dục học, chương trình khung đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học.
  2. Phương pháp chuyên gia: Thành lập nhóm 5–7 chuyên gia để thẩm định nội dung, đánh giá kết quả bài tập đo nghiệm, yêu cầu hệ số đồng thuận đạt $R = 0{,}95 - 0{,}97$.
  3. Phương pháp trắc nghiệm: Ứng dụng bài test vẽ tranh TSD-Z (Test for Creative Thinking - Drawing Production) của Klaus K. Urban để đo chỉ số CQ chung.
  4. Phương pháp giải các bài tập đo nghiệm (HTBTĐN): Xây dựng hệ thống bài tập tình huống sư phạm mở gắn với 4 học phần: RLNVSP, Phương pháp Toán, Phương pháp Tiếng Việt, Phương pháp Tự nhiên – Xã hội.
  5. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 412 sinh viên và 33 giảng viên về thực trạng biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến trí sáng tạo trong HĐHT.
  6. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giảng viên và sinh viên nhằm làm rõ động cơ, phương pháp giảng dạy và thói quen tư duy trong học tập.
  7. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, sản phẩm bài tập thực hành, phương án dạy học tiểu học do sinh viên thiết kế.
  8. Phương pháp nghiên cứu chân dung sinh viên sáng tạo: Phân tích sâu các trường hợp sinh viên có chỉ số CQ điển hình.
  9. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm (tăng cường nhận thức, kích thích động cơ, rèn luyện kỹ thuật tư duy sáng tạo trong môi trường học tập) trên nhóm sinh viên có điểm CQ dưới trung bình tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  10. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), hệ số tương quan ($r$), hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định sự khác biệt ($t$-test).

Mẫu khách thể và nguồn dữ liệu

Mẫu nghiên cứu được phân bổ cân đối giữa các năm học và cơ sở đào tạo:

  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Sinh viên từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 khoa GDTH.
  • Trường Đại học Sài Gòn: Sinh viên từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 khoa GDTH.
  • Tổng số: 412 sinh viên và 33 giảng viên trực tiếp giảng dạy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận tâm lý học về trí sáng tạo trong hoạt động học tập của sinh viên sư phạm ngành giáo dục tiểu học

Chương 1 xây dựng khung lý luận tâm lý học hoàn chỉnh về trí sáng tạo trong môi trường đào tạo sư phạm đại học:

  • Lịch sử nghiên cứu: Phân tích quá trình phát triển từ các quan niệm truyền thống đo lường IQ đơn tuyến sang xu hướng tiếp cận đa trí tuệ và đo lường chỉ số sáng tạo CQ. Tác giả phân tích rõ sự đối lập giữa tư duy hội tụ (tìm câu trả lời đúng duy nhất trong vốn kinh nghiệm) và tư duy phân kỳ (tìm kiếm nhiều phương án giải quyết vấn đề mới lạ).
  • Lý thuyết nền tảng: Luận án lấy mô hình cấu trúc 6 thành tố của Klaus K. Urban và lý thuyết hoạt động nhân cách làm chỗ dựa lý luận. Trí sáng tạo trong HĐHT không phải là khả năng trừu tượng mà gắn liền với việc vận dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết các nhiệm vụ học tập cụ thể.
  • Đặc điểm hoạt động học tập của SVSP ngành GDTH: Hoạt động học tập của SVSP ngành GDTH được tổ chức theo học chế tín chỉ, đòi hỏi người học phải tích lũy hai khối kiến thức lớn:
    1. Khối kiến thức chuyên ngành: Bao gồm các học phần phương pháp dạy học cốt lõi ở tiểu học (Phương pháp dạy học Tiếng Việt, Phương pháp dạy học Toán, Phương pháp dạy học Tự nhiên – Xã hội).
    2. Khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm: Hệ thống lý thuyết tâm lý – giáo dục học tiểu học và các đợt rèn luyện kỹ năng thực hành sư phạm thường xuyên, thực tập sư phạm tại trường tiểu học.
  • Cấu trúc tâm lý của trí sáng tạo trong HĐHT: Được cấu thành bởi vốn tri thức (tri thức chung và tri thức chuyên biệt sư phạm tiểu học), khả năng ứng dụng tri thức giải quyết vấn đề sư phạm, động cơ nhận thức và sản phẩm giải pháp dạy học mới mẻ. 5 tiêu chí đánh giá được chuẩn hóa gồm: tính mới mẻ, tính độc đáo, tính thành thục, tính mềm dẻo và tính hiệu quả.

Chương 2: Tổ chức nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày tiến trình thực nghiệm đo lường và quy trình chuẩn hóa các công cụ khảo sát:

  • Quy trình xây dựng hệ thống bài tập đo nghiệm (HTBTĐN): Thiết kế các bài tập tình huống sư phạm mở, đòi hỏi sinh viên đề xuất nhiều giải pháp dạy học khác nhau cho môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – Xã hội và tình huống giáo dục tiểu học. Các bài tập không đánh giá theo đáp án đúng – sai tuyệt đối mà chấm điểm dựa trên số lượng và chất lượng ý tưởng mới mẻ, độc đáo.
  • Kiểm định độ tin cậy của công cụ đo:
    • Kết quả kiểm định HTBTĐN cho thấy các tiêu chí có hệ số tương quan nội tại chặt chẽ và đạt độ giá trị cao (Bảng 2.2 và Bảng 2.3).
    • Hệ số tin cậy Alpha của các tiêu chí đo trí sáng tạo và các phép đo yếu tố ảnh hưởng đều đạt mức chuẩn độ tin cậy trong tâm lý học thực nghiệm (Bảng 2.4 và Bảng 2.5).
    • Phân bố điểm số CQ qua HTBTĐN và phân bố tự đánh giá của sinh viên tuân theo quy luật phân phối chuẩn (Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.2).
  • Tổ chức thu thập thông tin: Tiến hành đo nghiệm song song bằng bài test TSD-Z và bộ bài tập HTBTĐN trên 412 sinh viên; kết hợp khảo sát bảng hỏi trên 412 sinh viên và 33 giảng viên tại ĐHSPHN và ĐHSG.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn trí sáng tạo trong hoạt động học tập của sinh viên sư phạm ngành giáo dục tiểu học

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thống kê thực trạng, tương quan và kết quả thực nghiệm:

  • Thực trạng mức độ trí sáng tạo qua test TSD-Z:
    • Phân tích điểm số biểu hiện qua 5 tiêu chí: tính mới mẻ (Bảng 3.2), tính độc đáo (Bảng 3.3), tính thành thục (Bảng 3.4), tính mềm dẻo (Bảng 3.5) và tính hiệu quả (Bảng 3.6).
    • Điểm CQ chung của sinh viên sư phạm tiểu học qua test TSD-Z tập trung chủ yếu ở mức độ trung bình (Bảng 3.1).
  • Thực trạng trí sáng tạo qua hệ thống bài tập đo nghiệm (HTBTĐN):
    • Mức độ CQ phân bố qua HTBTĐN được thống kê chi tiết theo 5 tiêu chí sư phạm (Bảng 3.7 và Bảng 3.12 đến 3.16).
    • So sánh theo trường học: Không có sự khác biệt quá lớn về mặt bản chất giữa sinh viên Trường ĐHSPHN và Trường ĐHSG, tuy nhiên có sự chênh lệch ở một số tiêu chí thành phần (Bảng 3.8).
    • So sánh theo năm học: Mức độ biểu hiện trí sáng tạo có sự biến đổi qua các năm học từ năm thứ nhất đến năm thứ tư, phản ánh quá trình tích lũy tri thức chuyên ngành và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (Bảng 3.9).
    • So sánh theo kết quả học tập: Sinh viên có xếp loại kết quả học tập khá, giỏi có xu hướng đạt điểm CQ cao hơn nhóm có kết quả trung bình, song mối quan hệ giữa kết quả học tập thuần túy và trí sáng tạo không hoàn toàn đồng nhất (Bảng 3.10).
    • Đánh giá của GV và tự đánh giá của SV: Có sự chênh lệch nhất định giữa ý kiến nhận xét của giảng viên và mức độ tự đánh giá của sinh viên về tính sáng tạo trong học tập (Bảng 3.11).
  • Tương quan giữa các công cụ đo: Phân tích thống kê chỉ ra mối tương quan thuận có ý nghĩa giữa chỉ số CQ đo bằng trắc nghiệm TSD-Z và chỉ số CQ đo bằng hệ thống bài tập nghiệp vụ HTBTĐN (Bảng 3.17 và Bảng 3.18).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích dữ liệu bảng hỏi và phỏng vấn sâu xác định 3 yếu tố chi phối mạnh nhất đến trí sáng tạo của SVSP ngành GDTH:
    1. Động cơ học tập của sinh viên.
    2. Tính tích cực, chủ động trong hoạt động học tập.
    3. Phương pháp giảng dạy và cách thức tổ chức dạy học của giảng viên.
  • Kết quả thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm:
    • Tổ chức tác động trên nhóm sinh viên có CQ dưới trung bình tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội bằng hệ thống biện pháp: nâng cao nhận thức – hình thành động cơ sáng tạo, xây dựng môi trường học tập dân chủ cởi mở, hướng dẫn các phương pháp tư duy giải quyết vấn đề tình huống nghiệp vụ tiểu học.
    • So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.20) cho thấy mức độ trí sáng tạo của nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt, khẳng định tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Xây dựng chân dung sinh viên sáng tạo: Phác họa các nét tâm lý đặc trưng của sinh viên có CQ cao: tư duy nhạy bén, linh hoạt, khả năng tưởng tượng phong phú, có động cơ thành đạt nghề nghiệp mạnh mẽ và tích cực tham gia xử lý các tình huống sư phạm mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Làm rõ khái niệm, bản chất tâm lý và cấu trúc của trí sáng tạo trong hoạt động học tập của sinh viên sư phạm ngành giáo dục tiểu học dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết sáng tạo của Klaus K. Urban và lý thuyết hoạt động nhân cách.
  2. Xác định hệ thống 5 tiêu chí đánh giá trí sáng tạo chuyên biệt trong hoạt động học tập sư phạm (tính mới mẻ, tính độc đáo, tính thành thục, tính mềm dẻo, tính hiệu quả) cùng các yếu tố tâm lý – xã hội chi phối sự phát triển của năng lực này.
  3. Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ bài tập đo nghiệm trí sáng tạo (HTBTĐN) gắn liền với nội dung đào tạo nghiệp vụ sư phạm và phương pháp dạy học các môn học tiểu học, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường tâm lý học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng thực nghiệm về mức độ biểu hiện trí sáng tạo của SVSP ngành GDTH tại hai cơ sở đào tạo trọng điểm (ĐHSPHN và ĐHSG), chỉ ra sự tương quan thuận giữa trí sáng tạo chung (đo bằng test TSD-Z) và trí sáng tạo trong hoạt động học tập chuyên ngành.
  2. Chứng minh thực nghiệm vai trò quyết định của 3 yếu tố: động cơ học tập, tính tích cực học tập của sinh viên và phương pháp giảng dạy của giảng viên đối với sự hình thành trí sáng tạo.
  3. Đề xuất và thử nghiệm thành công hệ thống biện pháp tác động tâm lý – sư phạm nhằm nâng cao chỉ số CQ cho sinh viên có mức sáng tạo thấp.
  4. Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng trực tiếp cho giảng viên, sinh viên và các nhà quản lý giáo dục tại các trường sư phạm trong việc đổi mới phương pháp đào tạo và đánh giá chuẩn đầu ra ngành GDTH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi nghiên cứu được văn bản luận án xác định:

  • Hạn chế về khách thể và địa bàn: Luận án mới chỉ khảo sát trên 412 sinh viên và 33 giảng viên tại hai trường đại học lớn (ĐHSPHN và ĐHSG), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học trên các vùng miền khác của cả nước.
  • Hạn chế về nội dung thực nghiệm: Hệ thống bài tập đo nghiệm chủ yếu tập trung vào 4 phân môn/học phần (RLNVSP, Phương pháp Toán, Phương pháp Tiếng Việt, Phương pháp Tự nhiên – Xã hội). Phần thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm mới dừng lại ở mức độ thử nghiệm bước đầu trên nhóm sinh viên có CQ dưới mức trung bình tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên các trường sư phạm địa phương và các khoa đào tạo sư phạm khác; tiếp tục hoàn thiện, mở rộng hệ thống bài tập đo nghiệm sang các học phần nghệ thuật, thể chất tiểu học; triển khai thực nghiệm tác động dài hạn trên diện rộng và theo dõi sự phát triển trí sáng tạo của sinh viên khi chuyển sang giai đoạn trực tiếp giảng dạy tại trường tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tâm lý học, Giáo dục học: Tham khảo khung lý luận về cấu trúc trí sáng tạo 4P-E của Klaus K. Urban, phương pháp luận nghiên cứu hoạt động nhân cách, cùng kỹ thuật thiết kế, kiểm định độ tin cậy và độ giá trị của công cụ trắc đạc tâm lý (HTBTĐN, Cronbach's Alpha, hệ số tương quan).
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Ứng dụng hệ thống bài tập tình huống sư phạm mở và các biện pháp tâm lý – sư phạm đã được thực nghiệm để đổi mới phương pháp giảng dạy các môn phương pháp dạy học tiểu học, tạo môi trường kích thích tư duy sáng tạo cho sinh viên.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chương trình đào tạo sư phạm: Sử dụng các kết quả khảo sát thực trạng và mối tương quan giữa phương pháp dạy học của giảng viên với CQ của sinh viên làm căn cứ khoa học để hoàn thiện Chuẩn đầu ra, đổi mới quy trình đánh giá kết quả học tập theo học chế tín chỉ.
  • Sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học: Nhận thức rõ các tiêu chí cấu thành trí sáng tạo và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó chủ động xây dựng động cơ học tập đúng đắn, rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống nghề nghiệp linh hoạt.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng lý thuyết và bài trắc nghiệm nào của tác giả quốc tế để đo trí sáng tạo chung?

Luận án tiếp cận trí sáng tạo theo lý thuyết thành tố sáng tạo của tác giả Klaus K. Urban (Đức) dựa trên cơ cấu tương tác "4P-E" và sử dụng bài trắc nghiệm vẽ tranh TSD-Z (Test for Creative Thinking - Drawing Production) của ông để đo mức độ trí sáng tạo của sinh viên.

2. Hệ thống bài tập đo nghiệm (HTBTĐN) trong luận án được thiết kế dựa trên các học phần cụ thể nào?

HTBTĐN được thiết kế từ nội dung của 4 học phần chuyên môn sư phạm tiểu học:

  1. Thực hành sư phạm (Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tiểu học)
  2. Phương pháp dạy học Toán
  3. Phương pháp dạy học Tiếng Việt
  4. Phương pháp dạy học Tự nhiên – Xã hội

3. Những tiêu chí tâm lý nào được tác giả sử dụng để đánh giá trí sáng tạo trong hoạt động học tập?

Luận án xác định 5 tiêu chí đánh giá cốt lõi:

  • Tính mới mẻ: Sự khác lạ, không trùng lặp với kinh nghiệm đã có.
  • Tính độc đáo: Tính hiếm lạ, liên tưởng xa, đưa ra giải pháp ít người nghĩ tới.
  • Tính thành thục: Khả năng định nghĩa lại vấn đề và chuyển đổi góc nhìn mau lẹ.
  • Tính mềm dẻo: Sự lưu loát trong từ ngữ, ý tưởng, liên tưởng và biểu đạt ngôn ngữ.
  • Tính hiệu quả: Giá trị tối ưu, tính hữu dụng và khả năng ứng dụng thực tiễn của giải pháp.

4. Những yếu tố nào được chứng minh có ảnh hưởng nhiều nhất đến trí sáng tạo của sinh viên sư phạm tiểu học?

Kết quả khảo sát và phân tích định lượng xác định 3 yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất:

  1. Động cơ học tập của sinh viên.
  2. Tính tích cực, tự giác trong hoạt động học tập của sinh viên.
  3. Phương pháp giảng dạy và cách thức tổ chức môi trường dạy học của giảng viên.

5. Khách thể và địa bàn thực nghiệm tác động của luận án được tổ chức như thế nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 412 sinh viên và 33 giảng viên khoa GDTH tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sài Gòn. Riêng phần thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm được tiến hành bước đầu trên nhóm sinh viên có chỉ số CQ dưới mức trung bình thuộc khoa GDTH Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Liên là công trình nghiên cứu chuyên sâu về trí sáng tạo trong hoạt động học tập của sinh viên sư phạm ngành giáo dục tiểu học dưới góc độ tâm lý học xã hội và tâm lý học hoạt động. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa trắc nghiệm chuẩn hóa quốc tế TSD-Z và hệ thống bài tập tình huống chuyên ngành tự xây dựng, luận án đã làm rõ thực trạng mức độ biểu hiện và các yếu tố tâm lý – xã hội chi phối năng lực sáng tạo của sinh viên. Các phát hiện về vai trò của động cơ học tập, tính tích cực cá nhân và phương pháp giảng dạy của giảng viên, cùng kết quả thực nghiệm tác động khả quan, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.