Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất vinca alkaloid mới từ 3'-cyanoanhydrovinblastine

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất vinca alkaloid mới từ 3 cyanoanhydrovinblastine, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Hóa hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2018

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. TỔNG QUAN

1.1. Phản ứng khử trong tổng hợp hữu cơ

1.2. Khử hóa sử dụng các tác nhân hydride

1.2.1. Natri borohydride

1.2.2. Các borohydride với kim loại khác

1.2.3. Lithi nhôm hydride

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các phương pháp tổng hợp hữu cơ

2.2. Các phương pháp tinh chế và xác định cấu trúc

3. TỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤT VINCA ALKALOID MỚI TỪ 3’-CYANOANHYDROVINBLASTINE

3.1. Tổng hợp 3’-cyanoanhydrovinblastine

3.2. Tổng hợp các dẫn xuất alkaloid mới thông qua việc khử hóa chọn lọc 3’-cyanoanhydrovinblastine

3.2.1. Tổng hợp chất 3'(R)-cyano-(4’(S),5’-dihydro)-anhydrovinblastine

3.2.2. Tổng hợp chất 3'(R)-cyano-(4’(R),5’-dihydro)-anhydrovinblastine

3.2.3. Tổng hợp chất (3'(R)-aminomethyl)-(4’(S),5’-dihydro)-anhydrovinblastine

3.2.4. Tổng hợp chất 3'(S)-cyano-4-deacetyl-anhydrovinblastine và 3'(S)-cyano-4-deacetyl-3-hydroxymethyl-anhydrovinblastine

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng hợp 3’-cyanoanhydrovinblastine

4.2. Tổng hợp một số dẫn xuất vinca-alkaloid mới thông qua việc khử hóa chọn lọc 3’-cyanoanhydrovinblastine

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DỮ LIỆU PHỔ CÁC HỢP CHẤT ĐÃ TỔNG HỢP

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu dẫn xuất vinca alkaloid từ 3 cyanoanhydrovinblastine

Nghiên cứu về vinca alkaloid đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực hóa học hữu cơ và dược phẩm. 3'-cyanoanhydrovinblastine là một trong những dẫn xuất quan trọng, có tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc chống ung thư. Việc tổng hợp các dẫn xuất mới từ hợp chất này không chỉ giúp mở rộng thư viện các dẫn xuất vinca mà còn tạo ra những sản phẩm có hoạt tính sinh học cao hơn.

1.1. Đặc điểm cấu trúc của 3 cyanoanhydrovinblastine

Cấu trúc của 3'-cyanoanhydrovinblastine bao gồm các nhóm chức quan trọng, ảnh hưởng đến tính chất sinh học của nó. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của nhóm cyano có thể làm tăng hoạt tính chống ung thư của hợp chất này.

1.2. Vai trò của vinca alkaloid trong y học

Các vinca alkaloid như vinblastine và vincristine đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư. Chúng hoạt động bằng cách ức chế sự phân chia tế bào, từ đó ngăn chặn sự phát triển của khối u.

II. Thách thức trong tổng hợp dẫn xuất vinca alkaloid mới

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về vinca alkaloid, việc tổng hợp các dẫn xuất mới từ 3'-cyanoanhydrovinblastine vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như chọn lọc hóa học và lập thể trong các phản ứng khử hóa là những yếu tố quan trọng cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề chọn lọc trong phản ứng khử hóa

Sự chọn lọc trong các phản ứng khử hóa là một thách thức lớn. Các nhóm chức khác nhau trong cấu trúc của 3'-cyanoanhydrovinblastine có thể phản ứng không đồng nhất, dẫn đến sản phẩm không mong muốn.

2.2. Khó khăn trong việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng

Việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng để đạt được hiệu suất cao và chọn lọc tốt là một nhiệm vụ phức tạp. Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và loại tác nhân khử đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

III. Phương pháp tổng hợp dẫn xuất vinca alkaloid mới

Để tổng hợp các dẫn xuất mới từ 3'-cyanoanhydrovinblastine, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm khử hóa chọn lọc và các kỹ thuật tinh chế hiện đại.

3.1. Phương pháp khử hóa chọn lọc

Khử hóa chọn lọc là một trong những phương pháp chính để tổng hợp các dẫn xuất mới. Sử dụng các tác nhân khử như natri borohydride và lithi nhôm hydride cho phép tạo ra các sản phẩm mong muốn với hiệu suất cao.

3.2. Kỹ thuật tinh chế và xác định cấu trúc

Sau khi tổng hợp, việc tinh chế các dẫn xuất là rất quan trọng. Các phương pháp như sắc ký cột và phổ hồng ngoại được sử dụng để xác định cấu trúc và độ tinh khiết của sản phẩm.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã cho thấy rằng các dẫn xuất mới từ 3'-cyanoanhydrovinblastine có hoạt tính sinh học cao. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tiềm năng của chúng trong điều trị ung thư.

4.1. Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất mới

Các dẫn xuất mới đã được thử nghiệm và cho thấy hoạt tính chống ung thư mạnh mẽ. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các loại thuốc mới có hiệu quả cao hơn.

4.2. Ứng dụng trong y học

Các dẫn xuất vinca alkaloid mới có thể được ứng dụng trong điều trị ung thư, giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ cho bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về vinca alkaloid từ 3'-cyanoanhydrovinblastine đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực hóa học hữu cơ và dược phẩm. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện thú vị.

5.1. Triển vọng phát triển thuốc mới

Với những kết quả đạt được, việc phát triển các loại thuốc mới từ vinca alkaloid có thể trở thành hiện thực, mang lại hy vọng cho nhiều bệnh nhân ung thư.

5.2. Nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc và hoạt tính

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc và hoạt tính của các dẫn xuất mới để tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất vinca alkaloid mới từ 3 cyanoanhydrovinblastine

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Phản ứng khử hóa là một trong những phản ứng quan trọng nhất trong tổng hợp hữu cơ. Đã có nhiều phương pháp và tác nhân khử hóa khác nhau được phát triển, tạo ra công cụ đắc lực cho những nghiên cứu tổng hợp hoặc biến đổi cấu trúc các hợp chất. Vinca-alkaloid là các hợp chất dimer indol-indolin thuộc về họ Apocyanaceae, và đại diện cho một trong những loại chất chống ung thư quan trọng nhất, chúng được phát hiện tác dụng lâm sàng trong hóa trị ung thư trong những năm 1950. Hơn 50 năm sau, 2 loại thuốc vinblastine và vincristine vẫn được sử dụng rộng rãi trong hóa trị ung thư và nhiều dẫn xuất của chúng cũng có tiềm năng trở thành thuốc chống ung thư.

Với cấu trúc phức tạp chứa nhiều nhóm chức phản ứng, vinca-alkaloid đặt ra những thách thức trong việc tiến hành những biến đổi hóa học trên cấu trúc mang tính chọn lọc, đặc biệt là với các phản ứng khử hóa vốn chưa được nghiên cứu nhiều trên những cấu trúc này. Vì vậy, trong luận văn này, chúng tôi đã lựa chọn một dẫn xuất của vinblastine là 3’-cyanoanhydrovinblastine làm mô hình đầy thú vị để nghiên cứu một số phản ứng khử hóa chọn lọc cũng như góp phần làm phong phú hơn cho thư viện những vinca-alkaloid có tiềm năng hoạt tính sinh học. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TỔNG QUAN 1. Phản ứng khử trong tổng hợp hữu cơ Phản ứng khử là một trong những phản ứng quan trọng nhất trong tổng hợp hữu cơ, nhiều loại nhóm chức khác nhau có thể được khử hóa.

Sự khử hóa những nhóm chức hình thành nên một lớp những phản ứng trao đổi nhóm chức trong tổng hợp hữu cơ, là một công cụ hữu hiệu trong việc biến đổi cấu trúc các hợp chất. Các phản ứng khử hóa diễn ra với sự giảm trạng thái oxi hóa và nhận thêm electron, ví dụ sự khử hóa butan-2-one thành butan-2-ol hoặc propanenitrile thành butanamine: Các kĩ thuật khử hóa dù khác nhau ở cơ chế và tác nhân nhưng hầu hết đều đạt được cùng một mục đích biến đổi nhóm chức. Tuy nhiên sẽ có những khác biệt trong hoạt tính các nhóm chức, cũng như các vấn đề chọn lọc hóa học và lập thể liên quan tới các tác nhân khác nhau. Vì vậy, sau đây chúng tôi sẽ đưa ra các phản ứng khử theo phân loại tác nhân và thảo luận về các chuyển hóa nhóm chức có thể áp dụng được.

Khử hóa sử dụng các tác nhân hydride Ta sẽ bắt đầu xem xét với một loại tác nhân khử hóa được sử dụng phổ biến và quan trọng nhất, đó là các hydride. Hai trong số các acid Lewis phổ biến và quan trọng là boran (BH3) và nhôm hydride, còn được gọi là alane (AlH3). Cả hai đều được biết tới là các tác nhân khử, và có thể được chuyển hóa thành phức hydride tương ứng, borane thành BH4- và nhôm hydride thành AlH4-. Đặc điểm quan trọng nhất trong các cấu trúc này liên quan tới đặc tính khử hóa là sự phân cực liên kết B-H và Al-H, được đặc tả bởi một nguyên tử hydro mang phần âm điện δ- và nguyên tử boron hoặc nhôm mang phần dương điện δ+.

Sự có mặt của hydro δ- (hydride) làm hai phức hydride này có hoạt tính khử tốt. Những phức hydride này được gọi là các tác nhân khử hóa hydride và là trọng tâm trong mục trình bày này. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các phức hydride trên đều có thể biến đổi hoạt tính khử bằng cách thay thế các nguyên tử hydro với các nhóm đẩy electron hoặc hút electron. Về mặt lý thuyết, các nhóm hút electron gắn trực tiếp vào nguyên tử kim loại làm giảm phân cực liên kết B-H và Al-H, làm cho nguyên tử hydro ít phân cực hơn với phần âm điện δ- nhỏ hơn, do đó làm giảm hoạt tính khử hóa.

Ngược lại, các nhóm đẩy electron làm tăng sự phân cực liên kết, dẫn tới phần âm điện δ- lớn hơn và làm cho tác nhân khử mạnh hơn. Một số dẫn xuất xúc tác khử hóa với mô hình ở trên cũng sẽ được trình bày trong mục này. Natri borohydride Natri borohydride (NaBH4) được điều chế lần đầu tiên bởi Schlesinger và Brown vào năm 1943 bằng phản ứng của natri hydride (NaH) với trimethylborate, B(OMe)3 [81, 82] Natri bohydride được coi là một tác nhân chọn lọc [19], nghĩa là nó là một tác nhân khử hóa yếu hơn khi so sánh với LiAlH4. Natri borohydride rất hữu ích cho các phản ứng khử aldehyde, ketone hay các chloride acid trong sự có mặt của các nhóm chức dễ khử hóa khác [21].

Hoạt tính tương đối thấp của natri borohydride được phản ánh bằng dung môi sử dụng cho sự khử hóa. Nước và dung môi alcol được sử dụng chủ yếu nhờ sự tan tốt của natri. Natri borohydride phản ứng với nước để hình thành các chất trung gian hydroxyborohydride, những sản phẩm này cũng có tính khử nhẹ. Phản ứng tương tự với các alcol diễn ra khá chậm, vì vậy dung môi thông dụng nhất để khử hóa các hợp chất hữu cơ là ethanol và propan-2-ol.

Dung dịch ethanol của natri borohydride khử hóa các aldehyde và ketone trong sự có mặt của các nhóm chức epoxide, ester, lactone, acid, nitrile hay nitro, đặc biệt 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sự khử hóa aldehyde diễn ra rất dễ dàng [80]. Trong tổng hợp limaspermidine của Shao và cộng sự [101], sự khử hóa nhóm chức aldehyde trong 1 cho alcol 2 với hiệu suất 95% (hình 1. Nhìn chung, natri borohydride là một tác nhân tuyệt vời cho sự khử hóa ketone hay aldehyde có mặt các nhóm ester [51], hydroxyl ở vị trí α đối với carbonyl [4], hợp phần carbohydrate [71] hay halogen ở vị trí α [29, 36]. Các aryl ketone [18] hay aryl aldehyde [26] cũng dễ dàng được khử hóa.

Khử hóa aldehyde 1 thành alcol 2 bởi Shao và cộng sự Natri borohydride thường cho sản phẩm khử 1,2 từ các dẫn xuất carbonyl liên hợp (một alcol), đặc biệt khi carbon cuối của hệ liên hợp bị che chắn không gian. Tuy nhiên, các ketone và aldehyde không liên hợp thường được ưu tiên khử hóa hơn là hệ carbonyl liên hợp trong cùng phân tử. Lấy ví dụ trong một bước trong tổng hợp magellanine (hình 1.), Paquette và cộng sự [98] xử lý 3 với NaBH4 và thu được 4 với hiệu suất tốt mà không khử hóa tới đơn vị ketone liên hợp: Hình 1. Khử hóa ketone 3 thành alcol 4 bởi Paquette và cộng sự 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Natri borohydride cũng có thể được sử dụng để khử hóa các enamine, imine hay muối iminium và những khử hóa đó đặc biệt hữu dụng trong tổng hợp alkaloid hay amino acid.

Trong một tổng hợp amphorogynine C, Mann và cộng sự [60] khử hóa đơn vị imine 5 thành amine 6 bằng phản ứng với NaBH4 và bảo vệ chất trung gian với anhydride Boc cho 7 với hiệu suất tổng 85% (hình 1. Enamine cũng có thể được khử cho amine tương ứng [97]. Khử hóa enamine 5 bởi Mann và các cộng sự Một biến thể quan trọng khác là phản ứng khử amine hóa, trong đó một aldehyde hay ketone phản ứng với một amine với sự có mặt của natri borohydride, thu được N-alkyl amine tương ứng. Miranda và Gómez-Prado [37] sử dụng phản ứng amine hóa khử trong tổng hợp herucerin, phản ứng của aldehyde 8 và benzylamine, sau đó xử lý in situ với natri borohydride cho 9 với hiệu suất > 82%.

Sự khử amine hóa 8 bởi Miranda và Gómez-Prado 1. Các borohydride với kim loại khác Kẽm borohydride [Zn(BH4)2] được điều chế từ kẽm chloride (ZnCl2) và natri borohydride trong ether. Nó thường được sử dụng nhất đối với sự khử hóa chọn lọc các 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com aldehyde hay ketone α,β không no, như trong sự khử hóa cyclohex-2-enon thành cyclohex- 2-enol với hiệu suất 96% [100]. Kẽm borohydride cũng được sử dụng trong sự khử hóa chọn lọc lập thể của các dẫn xuất hydroxy- hay alkoxy-carbonyl [65, 66].

Tính chọn lọc được giải thích bằng sự chelate hóa của kẽm với oxy của nhóm carbonyl và oxy của nhóm hydroxyl gần đó, với sự vận chuyển hydride từ mặt ít bị che chắn hơn của phân tử. Sự chọn lọc lập thể được minh họa bằng sự hình thành 11 với hiệu suất 88% (> 94:5 dr) từ sự khử hóa 10 bằng kẽm borohydride, được đưa ra từ tổng hợp vicinal amino alcol của Koskinen và Karajalainen (hình 1. Trong ví dụ này, kẽm borohydride được trộng với cerium chloride để tăng cường chọn lọc anti (66) Hình 1. Khử hóa chọn lọc lập thể 10 bằng kẽm borohydride bởi Koskinen và Karajalainen Thêm muối Ce vào natri borohydride thu được một tác nhân khử hóa giả định là cerium borohydride ( còn được biết tới là tác nhân Luche) [63], cho phản ứng khử chọn lọc 1,2 cao đối với các aldehyde và ketone liên hợp [25].

Nhóm carbonyl của một ketone liên hợp bị khử nhanh hơn so với một ketone thông thường. Khử hóa chọn lọc 1,2 được quan sát thấy trong tổng hợp epicoccin G của Nicolaou và các cộng sự [68], trong đó sự khử hóa 12 cho alcol 13 với hiệu suất 92% và sự chọn lọc diastereomer cao. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khử hóa chọn lọc 1,2 ketone α,β không no 12 bởi Nicolaou và các cộng sự Trong một nghiên cứu tổng quát, Gemal và Luche [35] đã khảo sát sự khử hóa 1,2 so với 1,4 của các ketone liên hợp (ví dụ như cyclopent-2-en-1-one) sử dụng NaBH4 với sự trộn lẫn cùng một số muối kim loại.

Ta biết rằng sự khử hóa cyclo- pent-2-en-1-one với NaBH4 ( tỉ lệ mol 1:1) trong ethanol cho hiệu suất cyclopentanol gần như toàn lượng [15]. Khi NaBH4 được trộn với các muối kim loại (M), các muối lathanid La3+, Ce3+ và Sm3+ cho thấy sự ưu tiên đối với phản ứng khử 1,2, thu được cyclopent-2-en-1-ol làm sản phẩm chính. Các muối lithium và đồng cho sự khử hoàn toàn cả hợp phần carbonyl và alkene, thu được sản phẩm chính là cyclopentanol. Các muối khác cho những kết quả hỗn hợp.

Thêm vào các muối sắt (Fe2+ hoặc Fe3+) thu được hỗn hợp 1:3 hoặc 1:1,5 của cyclopenten-2-ol/cyclopentanol. Những phản ứng này thường để lại một lượng lớn ketone chưa phản ứng, và có thể những phản ứng này diễn ra theo những cơ chế khác. Sự chọn lọc khi muối Ce được trộn với NaBH4 được giải thích bằng các hợp chất chelate hóa trung gian 14. Trong những phức đó, carbon của carbonyl phối trí với hợp phần borohydride và gây cản trở quá trình vận chuyển hydride tới hợp phần 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com alkene trừ khi sự phức hóa diễn ra thuận nghịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất mới của vinca alkaloid từ 3'-cyanoanhydrovinblastine" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc tổng hợp các dẫn xuất mới của vinca alkaloid, một nhóm hợp chất có tiềm năng lớn trong điều trị ung thư. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những phương pháp tổng hợp hiệu quả mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các loại thuốc điều trị ung thư, giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp tổng hợp hóa học, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu phương pháp tổng hợp các dẫn xuất γ lactone bằng xúc tác cobalt, nơi trình bày các kỹ thuật tổng hợp khác nhau trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu phương pháp tổng hợp pregnan từ phytostrerol qua androstendion cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các phương pháp tổng hợp pregnan, một nhóm hợp chất có liên quan. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp và hoạt tính sinh học của một số dẫn xuất piridinoazacrown ether sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hoạt tính sinh học của các dẫn xuất hóa học, từ đó mở rộng kiến thức về ứng dụng của chúng trong y học.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức cơ bản mà còn mở ra nhiều cơ hội để khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học và ứng dụng của nó trong y học.