Nghiên Cứu Tổng Hợp Dẫn Xuất Của 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số dẫn xuất của 4 amino 1 2 4 triazole 3 thiol, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2007

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử phát triển và các ứng dụng của 1,2,4-triazole và các dẫn xuất

1.2. Phương pháp đơn giản tổng hợp 1,2,4-triazole

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Tổng hợp ester ethyl chloroacetate

2.2. Tổng hợp kali dithiocarbazate

2.3. Tổng hợp các nitrobenzylideneamino

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Dẫn Xuất 4 Amino 1 2 4 Triazolo 3 Thiol

Nghiên cứu về 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Hợp chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn mang lại nhiều ứng dụng tiềm năng trong y học và công nghiệp. Việc tổng hợp và nghiên cứu các dẫn xuất của nó đã mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Của 4 Amino 1 2 4 Triazolo 3 Thiol

Lịch sử phát triển của 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol bắt đầu từ những năm 1970, khi các nhà khoa học lần đầu tiên khám phá ra tính chất của các hợp chất triazole. Sự phát triển này đã dẫn đến nhiều ứng dụng trong y học và nông nghiệp.

1.2. Tính Chất Hóa Học Của 4 Amino 1 2 4 Triazolo 3 Thiol

Hợp chất 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol có tính chất hóa học đặc biệt, bao gồm khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Điều này làm cho nó trở thành một ứng viên lý tưởng cho việc phát triển các loại thuốc mới.

II. Vấn Đề Trong Nghiên Cứu Dẫn Xuất 4 Amino 1 2 4 Triazolo 3 Thiol

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu về 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề này bao gồm sự phức tạp trong quá trình tổng hợp và khả năng ổn định của các dẫn xuất.

2.1. Thách Thức Trong Quá Trình Tổng Hợp

Quá trình tổng hợp 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol thường gặp khó khăn do yêu cầu về điều kiện phản ứng nghiêm ngặt. Điều này có thể dẫn đến hiệu suất thấp và khó khăn trong việc thu hồi sản phẩm.

2.2. Vấn Đề Ổn Định Của Các Dẫn Xuất

Nhiều dẫn xuất của 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol không ổn định trong điều kiện môi trường thông thường, điều này gây khó khăn cho việc bảo quản và ứng dụng thực tiễn.

III. Phương Pháp Tổng Hợp 4 Amino 1 2 4 Triazolo 3 Thiol

Để giải quyết các vấn đề trong nghiên cứu, nhiều phương pháp tổng hợp đã được phát triển cho 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol. Những phương pháp này không chỉ cải thiện hiệu suất mà còn tăng cường tính ổn định của sản phẩm.

3.1. Phương Pháp Ngưng Tụ Diacylhidrazine

Phương pháp ngưng tụ diacylhidrazine với amine đã được chứng minh là một trong những cách hiệu quả nhất để tổng hợp 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol với hiệu suất cao.

3.2. Phương Pháp Đóng Vòng Hóa

Đóng vòng hóa các dẫn xuất acyl của thiosemicarbazide trong môi trường kiềm là một phương pháp khác được sử dụng để tổng hợp hợp chất này, mang lại sản phẩm với độ tinh khiết cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của 4 Amino 1 2 4 Triazolo 3 Thiol

Các dẫn xuất của 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol đã cho thấy nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học và công nghiệp. Chúng có khả năng chống vi khuẩn và chống nấm, mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển thuốc mới.

4.1. Ứng Dụng Trong Y Học

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các dẫn xuất của 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol có khả năng chống lại các vi khuẩn như Staphylococcus aureus và Escherichia coli, cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển thuốc kháng sinh.

4.2. Ứng Dụng Trong Công Nghiệp

Ngoài y học, 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol còn được sử dụng trong công nghiệp hóa chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác, nhờ vào tính chất hóa học độc đáo của nó.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu 4 Amino 1 2 4 Triazolo 3 Thiol

Nghiên cứu về 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol đã mở ra nhiều hướng đi mới trong hóa học hữu cơ. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng tiềm năng ứng dụng của nó trong y học và công nghiệp là rất lớn.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ tổng hợp, tương lai của 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol hứa hẹn sẽ mang lại nhiều sản phẩm mới và hiệu quả hơn trong điều trị bệnh.

5.2. Khuyến Nghị Cho Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các dẫn xuất của 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol để khám phá thêm nhiều ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực khác nhau.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số dẫn xuất của 4 amino 1 2 4 triazole 3 thiol

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA HÓA AAA KHOA LUAN TOT NGHIEP Chuyên ngành hóa hữu co Luận văn tốt nghiệp Hoàn thành luận văn này, đầu tiên em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thay Nguyễn Tiến Cóng đã luôn theo sát, động viên và tận tình hướng dẫn; có Thảo, thay Vũ, cô Tuyết và tat cà các thầy cô trong khoa Hóa luôn tạo điều kiện và giúp dd em trong quá trình thực hiện. Lần đầu em thực hiện một nghiên cứu khoa học chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót, mong được sự góp ý của thay cô, đặc biệt thầy cô phản biện và các bạn dé đề tài được hòan thiện.HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2007 Sinh viên thực hiện Phan Văn Nhân Tổng hợp một số dẫn xuất của 4-amino-1,2,4-triazolo-3-thiol| 1 Luận văn tốt nghiệp I Vai IL Môi số nét về lich sử phát triển và các ứng dung của 1,2 4-triazole và các dẫn Tổng hợp một số dẫn xuất của 4-amino-1,2,4-triazolo-3-thiol | 2 Luận văn tốt nghiệp 3. fs nhóm in 4-amino-1 2 4-triazole-3- pe) BP eee he ttdtccittcctttiGtiiEas1(G6iGG1100iG2Aix366:08Xiau 25 PHAN II: THỰC NGHIEM .0cccecesccecceccesscessccceesnecseseceseuceseesesseeecons27 eae28 I File Dantes gcse gas ee aoe ase ease ee oan aa a cesta 29 1. Tổ ster ethyl chlo.

NOTA) wiv 455554455 Á652783826ã8524a45bsa22ssšsáexstse 29 2. Tổng hop ethyl 2-(p-tolyloxy)acetate ester(3). Tổ Ino-3- io)-5- -1,2,4-triazole (B,). Tổnghợp các nitrobenzylideneamino của (Áo) và (Bo) .- - --- - -‹--35 DEAN TT KẾT OUÁ 8 THẢO LUẬN xoan ái0icaäcaccdeiieosoeaceoioe 36 1.

Tổng hợp ester ethyl chloroacetate (2). Tổng hợp kali dithiocarbazate (Š). i io)-5- -] 2 4-tri ee| 7. Tổng hợp cả [bo dầu Ề::stc¿c6i310526/6130286wcsácxawuoai 4l | Tổng hợp các nitrob lideneamino của (Á.

43 PHẨNTV: KET LUẬN KIỂN NGHỊ c-:c0.6 262620212 v20ả G006 46 TRAD TINH Q4 scans cae 260cc tidiacoisirtkcnsa¿ce 48 PHỤ LỤC Tổng hợp một số dẫn xuất của 4-amino-1,2,4-triazolo-3-thiol | 3 Luận văn tốt nghiệp MỞ ĐÀU Trong vài thập niên gan đây, nghiên cứu về các phương pháp tổng hợp và các họat tinh sinh học của 1,2,4-triazoles và những dẫn xuất dị vòng của chúng đã nhận được nhiều chú ý. Ví dụ, một lượng lớn các chất chứa 1,2,4-triazole đã được kết hợp chặt chẽ với nhau trong việc điều chế thuốc chống viêm, thuốc chống kích thích, thuốc an thân, tác nhân chống vi trùng, và các chất có hoạt tính chống nam như fluconazole, intraconazole, voriconazole. Chúng ta đã biết một số loại thuốc chứa nhóm 1,2,4- triazole như Triazolam, Alprazolam, Etizolam, và Furacylin. Hơn nữa, di vòng chứa lưu huỳnh cũng thé hiện một nhóm chức quan trọng mà có triển vọng rat lớn để ứng dụng trong thực tế.

Trong số những hợp chất dị vòng nay, mercapto- và thione- thé của 1,2,4- triazole đã được nghiên cứu nhiều và nhiều hoạt tính sinh học của chúng đã được tìm thấy, chẳng hạn chóng vi khuẩn, chống nắm, chống lao, chống ung thư, thuốc lợi niệu. Ngoài những hoạt tinh sinh học, mercapto-] ,2,4-triazole cũng có những lợi ich to lớn trong tổng hợp chất hữu cơ tạo ra nhiều hợp chất dị vòng như thiazolotriazole, triazolothiadiazole, triazolothiazine, triazolothiazepine và triazolothiadiazine. Gan đây, người ta đã nghiên cứu được hoạt tính của 4-amino-1! ,2,4-triazole -3-thiones. Nhằm góp thêm việc nghiên cứu chuyển hóa 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol, chúng tôi đã thực hiện dé tải này.Trong giới hạn một luận văn tốt nghiệp cử nhân chúng tôi đã thực hiện được các chuyển hóa sau: Chuyển hóa p-cresol thành ester 2-(p-tolyloxy)acetate, từ đó tạo hidrazide và đóng vòng 4-amino-Ì ,2,4-triazole-3-thiol.

Từ 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol nghiên cứu phản ứng thế ở nhóm -SH và ngưng tụ với nitrobenzaldehyde (phản ứng ở nhóm amino). Nghiên cứu cấu trúc của các sản phẩm tổng hợp được bảng cách xác định nhiệt độ nóng chảy, phổ hỏng ngaoi và phô cộng hưởng tử hạt nhân, Luận văn tốt nghiệp Tổng hợp một số dẫn xuất của 4-amino-1,2,4-triazolo-3-thiol | 5 Luận văn tốt nghiệp L ja I CTPT: C2N3H; (M = 69.07 đvC) CTCT: > Theo thuyết obitan phân tir thi phân tr đị vòng này có cấu tạo phẳng, trong vòng chứa hệ thống 6 clectron x do một dj tố nitơ (N*) đóng góp 2 ¢,, mỗi nguyên tử N va C còn lại đóng góp | e„ thỏa mãn quy tắc huckel (4n+2) tạo thành một hệ thơm bền vừng!Ì, Nhu vậy, 1,2,4-triazole còn 2 nguyên tử N còn cặp e tự do (N', N”) không tham gia liên hợp được phân bố trên mặt phẳng orbital vuông góc với mặt phẳng hệ orbital của vòng. Chính các cặp e này làm cho các azol có tính base và Nucleophin cao. > Các công trình nghiên cứu cho thấy, năng lượng cộng hưởng của vòng triazole khoảng 83,7-205,9kJmol', năng lượng này cho thấy tính bền của 1,2,4-triazole, chúng có thể bền hơn pyrazole nhưng kém ổn định hơn imidazoleP!.

> Cấu trúc của 1H-1,2,4-triazole được xác định bằng việc sử dung tia X phân tích triazole gốc ở thể rắn ở -160°C. Ở nhiệt độ phòng hoặc các triazole thơm có nhóm thé khác nhau rất ít so với triazole gốc!"): 359 Độ dai liên kết pm Góc liên kết: ° Tổng hợp một số dẫn xuất của 4-amino-1,2,4-triszolo-3-thiol 6 Luận văn tốt nghiệp > Các 1,2,4-triazole đơn giản (A,) (A;) phân biệt nhau bằng tiên tố 1H và 4H, nhưng 2 chất này chi cùng một hợp chất, chúng có sự tautomer biến đổi qua lại”, R‘ N-N J \ N-N Ũ rR? (AD R* =H, alkyl, — (A2) > Các 1,2,4-triazole có các nhóm the ngoài như =O, =S, =NR'có hiện tượng hỗ biển tautomerism) hoặc dong phân hóa không quang họat (mesomerism)'": R R N-NH N-N R R R N-N As x? yA om CH Hx! Ax mẻ “yo xCH 1. Lịch sử phat triện'"”: > Lịch sử 1,2,4-triazole ít nhất gần một thế ki, bắt đầu với sự nghiên cứu của Bladin nguời đã tổng hợp ra triazole tiêu biểu đầu tiên cho dãy nay. Thuật ngữ “pyrrodiazoles” được sử dụng lúc đầu nhưng không được sử dụng lâu.

Trên 20000 triazole được biết nhưng chỉ có rất ít được ứng dụng trong thực tiễn trong thời gian gần đây. Mặc dù vậy hầu hết các triazole đều có thé điều chế, bảo quản dé dàng, các chất dùng tổng hợp hoặc các tác nhân phản ứng đều có thể tìm thấy trong công nghiệp tổng hợp và được ứng dụng rộng rai. Nhờ sự tiền bộ của kĩ thuật điều chế, sự Tông hợp một số dẫn xuất của 4-amino-1,2,4-triazolo-3-thiol | 7 Luận văn tốt nghiệp ứng dụng cũng phát tiến nhanh chỏng trong hai thập niên qua và những giá trị của nó được ứng dụng rất nhiều. >» Sự nghiên cứu đầu tiên về 1,2,4-triazole được chú ý là hiên tượng đông phân.

Các phương pháp và lý thuyết hiện đại đã đạt được nhiều thành tựu trong việc nghiên cứu sự tautomer, sự phức tạp của nó là một trong những vấn đẻ hấp dẫn của hóa học | ,2,4-triazole. Một vài cuỗn sách hóa hữu cơ đại cương chỉ mới dé cập đến tên của hệ thống 1,2,4-triazole. Thậm chí các sách chuyên về dị vòng cũng cung cấp không nhiều thông tin cần thiết như tính chất của các triazole. > Các phương pháp tông hợp va cung cap quy mô lớn I,2,4-triazole tăng lên nhanh tử 1976, còn sự nghiền cứu cấu trúc, phản ứng của azole cũng phát triển mạnh từ 1974 và đã tìm thấy nhiều tính chất hóa lý quan trọng của nhiều triazole.

Trước kia phần lớn các 1,2,4-triazole được sử dụng rộng rãi trong hai mục đích: một lượng nhỏ dùng làm thuốc thử phân tích và một lượng lớn hơn dùng trong nông nghiệp. a) Ứng dụng trong phân tích: 1,2,4-triazole được ứng dụng trong thực tién là nitron (diphenylene dianilino hydrotriazole). Nitron dùng xác định boron, Rhenium, Tungsten. Trong các ứng dụng tối ưu, nitron liên kết với p-chloromethylstyrene tạo polymer với được sử dụng để loại nitrate trong nước.

Triazolium chloride (*) được sử đụng trong quang phỏ kế phân tích cobalt và một thione (**)đơn giản dùng cho Rhodium và Platinum: re 8 JN, SN Ph H (+N at N -N-N~/cr HN~/ (*) (**) Tổng hợp một số dẫn xuất của 4-amino-1,2,4-triazolo-3-thiol | 8 Luận văn tốt nghiệp b) — Sử dụng trong tổng hợp: Ngoài những ứng dụng được biết đến trong việc tổng hợp các hệ vòng ngưng tụ vả các dị vòng , |,2,4-triazole còn được dùng trong nhiều loại phản ứng khác nhau: Sự tạo thành 1,3,5-tribromotriazole va 1,3-dichlorotriazole được dủng như các tác nhân halogen hóa. Sự tạo thành N-acyl có thé được dùng làm xúc tác trong chuyển hóa amide va ester. Triazole còn được dùng trong tổng hợp peptide. Imidazole và 1,2,4-triazole vừa có tính acid yếu vừa có tỉnh base yếu cũng có tác dụng xúc tác tương tự nhau nhưng 1,2,4-triazole giúp không tạo hỗn hợp racemic.

c) — Trong công nghiệp: 3-amoni-1,2,4-triazole (Amitrole, Amizol, ATA, Cytroi, ENT 25445, Weedazol) là |,2,4-triazole đầu tiên được sản xuất với lượng lớn từ aminoguanidine formate được sử dụng như một thuốc trừ cỏ và chất gây rụng lá. Trong khi aminitriazole ở nòng độ thấp có the thúc day sự tăng trưởng, còn bistrazole được điều chế từ phản ứng triazole với dichlorodiphenylmethane thì có tác dụng ngược lại. 4-butyltriazole là một chất diệt nam nhưng chúng gây hại đến cây giống. Những dẫn xuất diệt nam khác từ triazole như O-phosphoryllate triazolinone.

Nhiều dẫn xuất alkyl va aryl của mercaptotriazole có họat tính chong nắm và vi khuân. Dẫn xuất sau của triazole có khả năng chống lại Mycobacterium tb: H A fen Cane SCH;CONHNH; Những nghiên cứu gan đây đã trình bay những họat tinh sinh học có lợi của các dẫn xuất 1,2,4-triazole. Chang hạn khả năng chống các vi khuân Staphylococus aureus, Escherichia coli, Shigella dysenteriae, Salmonella typhi, klebsiella pneumoniae. Proteus vulgaris va Proteus mirabilis của các dẫn xuất thé s-triazole!”!, Tông hợp một số dẫn xuất của 4-amino-1,2,4-triazolo-3-thiol | 9 Luận vẫn tốt nghiệp Các dẫn xuất thé s-triazolo[3,4-b][I,3,4]thiadiazole được tổng hợp từ 4-amino-3- [3,5-dimethyl- 1-94-nitrophenyl)- ! H-pyrazole-4-yl]methylene-1 ,2,4-triazole-3-thiol được kiểm nghiệm khả năng chống nấm rat tốt như Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Escherichia coli, Bacillus subulis, Saccharomyces cerevisiae ở nồng độ 2mg/ml và 5mg/mi'?!.

d) Dùng làm chất nhuộm va trong phim ảnh: Nhiều chất nhuộm va chất tay trang dùng muôi triazolium. Chất nhuộm Cyanine là hóa chat quan trọng trong việc tạo mau sắc phim ảnh. Nhiều dẫn xuất 1,2,4-triazole được dúng trong phim ánh nhờ khả năng hap thụ của thione trên bac halide, tương tự, S- propargylthiol làm on định nhũ tương ảnh. e) Tổng hop polymer: Sự điều chế các polymer từ các dẫn xuất 1,2,4-triazole 14 một trong những ứng dụng quan trọng nhất của các hệ dị vong này.

Các polyaminotriazole được sử dụng dé làm mất tác dụng tĩnh điện, nhuộm và làm sạch các ống polyalkene, tương tự nó cũng có thể bảo vệ kim loại chống lại sự oxi hóa. Một số ứng dụng khác: polyfluorotriazoline là các chất oxi hóa, chúng còn được ứng dụng làm chất tẩy trắng, nhiên liệu tên lửa, chế tạo thuốc nỗ. dan xuất *' Phương pháp đơn giản tổng hợp 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tổng Hợp Dẫn Xuất Của 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình tổng hợp và ứng dụng của các dẫn xuất 4-Amino-1,2,4-Triazolo-3-Thiol trong hóa học. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các phương pháp tổng hợp mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của các hợp chất này trong lĩnh vực dược phẩm và hóa học hữu cơ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cấu trúc, tính chất và hoạt tính sinh học của các dẫn xuất, từ đó mở rộng hiểu biết về hóa học tổng hợp.

Để khám phá thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các phức kim loại với một số dẫn xuất của benzimidazole, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về hoạt tính sinh học của các hợp chất hữu cơ. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất pyrazole từ bisdemethoxycurcumin cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về các dẫn xuất hữu ích trong hóa học. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 1 2 4 triazole là dẫn xuất của iodothymol để hiểu rõ hơn về các hợp chất chứa dị vòng và ứng dụng của chúng trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học tổng hợp.