Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2016 đã thúc đẩy việc chuyển đổi 1.152,86 ha đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc sang phục vụ các dự án hạ tầng, công nghiệp trọng điểm như Khu công nghiệp Nam Cấm, Khu công nghệ cao Nghi Long, Đường N5 và Tổng kho xăng dầu Nghi Thiết. Việc thu hồi đất diễn ra trên quy mô rộng, tác động trực tiếp đến sinh kế của 15.041 hộ gia đình, khiến tỷ lệ thất nghiệp cục bộ tại nhiều địa phương trong huyện duy trì ở mức cao từ 17% đến 18%. Phần lớn người dân trong diện thu hồi đất là lao động thuần nông, trình độ học vấn và tay nghề kỹ thuật còn hạn chế, dẫn đến khó khăn lớn trong việc tự tìm kiếm việc làm ổn định hoặc chuyển đổi ngành nghề phù hợp.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động sau thu hồi đất dự án. Mục tiêu cụ thể là xác lập khung lý thuyết chuẩn hóa, phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách tại huyện Nghi Lộc trong giai đoạn 2013 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 29 xã và 1 thị trấn của huyện Nghi Lộc, tập trung khảo sát sâu tại 17 xã có diện tích thu hồi đất lớn. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 20% năm 2016 lên trên 35% trong giai đoạn mới, đồng thời nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn ưu đãi giải quyết việc làm cho trên 6.300 lao động có nhu cầu, bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tổ chức thực thi chính sách kinh tế - xã hội của trường phái quản lý công, tiếp cận theo quy trình 3 giai đoạn gồm: chuẩn bị triển khai chính sách, chỉ đạo thực hiện chính sách và kiểm soát sự thực hiện chính sách. Khung lý thuyết này kết hợp với lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động và khung sinh kế bền vững nhằm đánh giá toàn diện tác động của chính sách đến người lao động.

Các khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm:

  • Lao động bị thu hồi đất dự án: Người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) trực tiếp sản xuất nông nghiệp hoặc kinh doanh bị mất tư liệu sản xuất và nơi cư trú khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm: Hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp theo Quyết định 52/2012/QĐ-TTg và Quyết định 63/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm, cho vay vốn ưu đãi và hỗ trợ xuất khẩu lao động.
  • Tổ chức thực thi chính sách: Quá trình chuyển hóa các quy định pháp luật thành kết quả thực tế thông qua bộ máy hành chính nhà nước.

Khung phân tích chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đa chiều gồm môi trường thể chế, năng lực đội ngũ công chức và đặc điểm của đối tượng thụ hưởng. Tại các vùng nông thôn thu hồi đất, tỷ lệ phụ thuộc bình quân ở mức 0,5 (hai lao động nuôi một người phụ thuộc), trong khi lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới hơn 50% tổng số lao động toàn huyện, tạo áp lực sinh kế rất lớn lên tiến trình thực thi chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, toàn diện:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo chuyên đề của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nghi Lộc, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Nghi Lộc giai đoạn 2013 - 2016 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đối với 500 lao động bị thu hồi đất tại 17 xã dự án trọng điểm, thu về 470 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 94%) từ ngày 01/12/2016 đến 31/12/2016. Đồng thời, thực hiện điều tra toàn diện 30 cán bộ chuyên trách công tác lao động tại các xã, thị trấn với 30/30 phiếu hợp lệ (đạt 100%) vào tháng 11/2016.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp phân tích quy trình chính sách. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác cấu trúc thực trạng, lượng hóa mức độ tiếp cận chính sách của người dân và phát hiện các điểm nghẽn hành chính trong từng khâu tổ chức thực hiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2016 tại huyện Nghi Lộc mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhu cầu hỗ trợ giải quyết việc làm sau thu hồi đất là rất lớn nhưng mức độ đáp ứng còn hạn chế. Năm 2016, toàn huyện có 6.301 người có nhu cầu hỗ trợ việc làm trên tổng số 15.041 người bị thu hồi đất (chiếm 42%). Trong đó, nhu cầu tư vấn và giới thiệu việc làm chiếm 28%, nhu cầu đào tạo nghề chiếm 24,7% và nhu cầu vay vốn tạo việc làm chiếm 21,6%.

Thứ hai, tỷ lệ lao động tìm được việc làm bình quân đạt 83,8%, tăng từ 3.547 người năm 2013 lên 4.856 người năm 2016. Tuy nhiên, cơ cấu việc làm chuyển dịch chưa bền vững: tỷ lệ lao động tiếp tục làm nông nghiệp chiếm tới 61% năm 2016 (giảm từ mức 68% năm 2013); lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp chỉ tăng từ 8,7% (309 người) lên 14% (683 người); lao động xuất khẩu tăng từ 6,5% (231 người) lên 9% (437 người).

Thứ ba, công tác đào tạo nghề và giải ngân vốn vay ưu đãi còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề bình quân giai đoạn này chỉ đạt 17,6% (từ 14,8% năm 2013 lên 20% năm 2016 với 1.054 người). Đáng chú ý, đào tạo sơ cấp dưới 3 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo 41,3%, trong khi hệ cao đẳng chỉ chiếm 25,2%. Về tín dụng chính sách, tỷ lệ lao động tiếp cận vốn vay ưu đãi rất thấp, chỉ đạt bình quân 3,04% mỗi năm (năm 2013 chỉ có 123 dự án được vay với doanh số 2.400 triệu đồng).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh những bất cập nội tại trong quy trình tổ chức thực thi. Giai đoạn chuẩn bị còn thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết cấp huyện; công tác tập huấn cán bộ chưa thường xuyên. Trong giai đoạn triển khai, việc phối hợp giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với các chủ đầu tư dự án còn lỏng lẻo, chưa ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm tiếp nhận lao động địa phương của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Nam Cấm. Các mô hình sinh kế như làm nấm, đan mây tre tại xã Nghi Xá và Nghi Hợp dù bước đầu hỗ trợ hàng trăm hộ dân nhưng quy mô còn manh mún, thị trường tiêu thụ bấp bênh.

So với các nghiên cứu thực hiện tại Hưng Yên hay Hà Nam, tỷ lệ lao động Nghi Lộc tham gia xuất khẩu lao động đạt mức khả quan hơn (9% so với mức 5% - 6% ở các vùng lân cận). Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển đổi sang khu vực công nghiệp hiện đại lại thấp hơn đáng kể do rào cản về tay nghề. Để nâng cao hiệu quả truyền đạt, các số liệu này nên được biểu diễn dưới dạng biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu việc làm qua các năm và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu trình độ đào tạo nghề, giúp các cấp quản lý dễ dàng nhận diện xu hướng biến động và điểm bão hòa của thị trường lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Xây dựng và hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất tại huyện Nghi Lộc đòi hỏi các giải pháp đồng bộ:

  • Chuẩn hóa bộ máy và quy trình lập kế hoạch thực thi: Tổ chức khảo sát và lập cơ sở dữ liệu nhu cầu việc làm của 100% hộ dân bị thu hồi đất trước thời điểm giải phóng mặt bằng tối thiểu 6 tháng; tiến hành tập huấn kỹ năng nghiệp vụ định kỳ 2 lần mỗi năm cho toàn bộ cán bộ lao động cấp xã. Lộ trình thực hiện từ quý 1/2018 đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An.
  • Đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn liền đơn đặt hàng doanh nghiệp: Chuyển dịch trọng tâm từ đào tạo sơ cấp ngắn hạn sang trung cấp nghề kỹ thuật; ký cam kết ba bên giữa chính quyền, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tại Khu công nghệ cao Nghi Long và Khu công nghiệp Nam Cấm. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35% vào năm 2020 và 50% vào năm 2025. Lộ trình thực hiện giai đoạn 2018 - 2022 do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội điều phối.
  • Mở rộng quy mô và đơn giản hóa thủ tục tín dụng chính sách: Nâng hạn mức vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động tiếp cận vốn vay ưu đãi từ 3,04% lên 12% - 15% vào năm 2025 với mức tăng trưởng dư nợ tối thiểu 15% mỗi năm. Lộ trình triển khai liên tục từ 2018 đến 2025 do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Nghi Lộc phụ trách.
  • Tăng cường kiểm soát, đánh giá và giải quyết xung đột chính sách: Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi hai chiều, rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại, vướng mắc về hỗ trợ việc làm xuống dưới 15 ngày làm việc, bảo đảm tỷ lệ hài lòng của người dân đạt trên 90%. Lộ trình thực hiện từ năm 2019 đến năm 2023 do Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân 29 xã, thị trấn triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng khung quy trình 3 giai đoạn và các chỉ tiêu thực nghiệm để xây dựng đề án hỗ trợ sinh kế, lập kế hoạch ngân sách và phân bổ chỉ tiêu đào tạo nghề hàng năm phù hợp với tình hình thực tế.
  • Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và chủ đầu tư dự án: Các đơn vị quản lý hạ tầng công nghiệp tại Nghệ An có thể tham khảo dữ liệu về cơ cấu nhân khẩu học và kỹ năng của 15.041 người lao động bị thu hồi đất để hoạch định chính sách tuyển dụng, thiết kế các chương trình đào tạo chuyển đổi nghề nội bộ nhằm ổn định nguồn nhân lực tại chỗ.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu học thuật: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Chính sách công; cung cấp phương pháp luận điều tra thực địa 500 mẫu và bộ công cụ đánh giá chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên các cấp có thể khai thác số liệu về nhu cầu vốn vay và học nghề để xây dựng các chương trình ủy thác tín dụng hiệu quả, nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể như trồng nấm hoặc mây tre đan cho hội viên.

Câu hỏi thường gặp

Lao động bị thu hồi đất tại huyện Nghi Lộc được thụ hưởng những chính sách hỗ trợ cụ thể nào? Theo Quyết định 63/2015/QĐ-TTg, người lao động được hỗ trợ học nghề ngắn hạn hoặc trung cấp miễn phí, hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, nhận tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí và hỗ trợ chi phí làm thủ tục đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Vì sao tỷ lệ lao động tiếp cận vốn vay ưu đãi giải quyết việc làm giai đoạn 2013 - 2016 chỉ đạt 3,04%? Nguyên nhân chủ yếu do nguồn vốn phân bổ từ Quỹ quốc gia về việc làm còn hạn chế (doanh số năm 2013 chỉ đạt 2.400 triệu đồng cho 123 dự án), định mức vay cho mỗi hộ còn thấp so với nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh, cùng với thủ tục chứng minh phương án sản xuất còn phức tạp với người dân thuần nông.

Cơ cấu chuyển dịch việc làm của lao động sau thu hồi đất tại huyện Nghi Lộc diễn ra như thế nào? Từ năm 2013 đến 2016, tỷ lệ lao động tiếp tục làm nông nghiệp giảm từ 68% xuống 61%, tỷ lệ làm việc tại các doanh nghiệp và khu công nghiệp tăng từ 8,7% lên 14% (đạt 683 người), và tỷ lệ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tăng từ 6,5% lên 9% (đạt 437 người).

Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác đào tạo nghề cho lao động tại huyện Nghi Lộc là gì? Hạn chế lớn nhất là đào tạo sơ cấp dưới 3 tháng chiếm tỷ trọng quá cao (41,3%), chủ yếu là các nghề thủ công truyền thống, chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng công nghệ cao của các nhà máy trong Khu công nghiệp Nam Cấm, dẫn đến thu nhập sau đào tạo chưa cao.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách việc làm đến năm 2025? Giải pháp đột phá là gắn kết mô hình ba bên giữa chính quyền, doanh nghiệp khu công nghiệp và cơ sở dạy nghề theo đơn đặt hàng, kết hợp nâng tỷ lệ hỗ trợ vốn vay lên 15% và số hóa hệ thống theo dõi việc làm của 15.041 hộ dân để hỗ trợ kịp thời.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động bị thu hồi đất qua 3 giai đoạn chuẩn bị, triển khai và kiểm soát.
  • Phân tích thực trạng thực thi chính sách tại huyện Nghi Lộc giai đoạn 2013 - 2016 với quy mô 1.152,86 ha đất thu hồi và 6.301 lao động có nhu cầu việc làm.
  • Chỉ rõ kết quả giải quyết việc làm đạt tỷ lệ 83,8%, đồng thời nhận diện rõ các nút thắt về vốn vay chỉ đạt 3,04% và đào tạo nghề ngắn hạn chiếm tới 41,3%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể gắn với các mốc thời gian, mục tiêu định lượng và phân công chủ thể thực hiện rõ ràng hướng đến năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chính sách an sinh xã hội, giải phóng mặt bằng và phát triển kinh tế địa phương.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là việc kết hợp khung lý thuyết quản lý chính sách công với dữ liệu điều tra thực nghiệm 470 người lao động và 30 cán bộ chuyên trách, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực thi chính sách việc làm tại vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Nghệ An. Các cấp chính quyền địa phương và nhà nghiên cứu quan tâm nên nhanh chóng áp dụng các giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản lý nhằm bảo đảm quyền lợi sinh kế lâu dài cho người lao động.