Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013–2017, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cấp hạ tầng giao thông biên mậu tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn đã dẫn đến việc thu hồi khoảng 210 ha đất cho hơn 100 dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của hơn 3.500 hộ dân. Mặc dù việc giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án trọng điểm như đường phi thuế quan, đường kết nối Tân Thanh - Khả Phong hay Thủy điện Thác Xăng diễn ra khẩn trương, công tác an sinh hậu thu hồi đất vẫn còn nhiều bất cập. Phần lớn chính sách bồi thường chỉ dừng lại ở việc chi trả tiền mặt theo diện tích đất bị thu hồi, thiếu các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bền vững, khiến nhiều lao động nông thôn mất tư liệu sản xuất và rơi vào tình trạng thiếu việc làm kéo dài.

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách tạo việc làm cho lao động bị thu hồi đất tại một huyện miền núi, biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: Xác định khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách việc làm cấp huyện; phân tích thực trạng tổ chức triển khai tại huyện Văn Lãng giai đoạn 2013–2017 nhằm làm rõ các mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn đến năm 2020 và định hướng 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn huyện Văn Lãng, trọng tâm tại 3 xã đại diện là Tân Thanh, Tân Mỹ và Bắc La với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2012–2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học để nâng tỷ lệ lao động có việc làm ổn định từ mức 60% lên trên 75%, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 16,3% xuống dưới 10%, đồng thời giữ vững an ninh trật tự khu vực biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp lý thuyết thị trường lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác giữa 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Tính khoa học và phù hợp của bản thân chính sách; (2) Năng lực bộ máy thực thi của chính quyền cấp huyện; (3) Nhận thức, trình độ văn hóa và tâm lý của đối tượng thụ hưởng; (4) Môi trường kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên đặc thù vùng biên giới.

Khung khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo các căn cứ pháp lý hiện hành: "Việc làm" được định nghĩa theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2012 và chuẩn mực của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO 2014) là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập hợp pháp; "Tổ chức thực thi chính sách tạo việc làm" là quá trình biến quyết sách của Nhà nước thành kết quả cụ thể thông qua 3 giai đoạn nối tiếp gồm chuẩn bị triển khai, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát chính sách; "Lao động bị thu hồi đất" là nhóm đối tượng mất toàn bộ hoặc một phần đất canh tác để phục vụ dự án công cộng, kinh tế; "Đào tạo nghề chuyển đổi" theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 đóng vai trò là cầu nối nâng cao năng lực cạnh tranh cho người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2013–2017 của Phòng Lao động - Thương binh, Xã hội - Dân tộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê và Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Văn Lãng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu điều tra bán cấu trúc.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 150 lao động thuộc các hộ gia đình bị thu hồi đất tại 3 xã đại diện: Xã Tân Thanh (đại diện khu vực cửa khẩu phát triển thương mại dịch vụ), xã Tân Mỹ (khu vực có trình độ dân trí khá và tiềm năng công nghiệp) và xã Bắc La (vùng nông nghiệp khó khăn, địa hình chia cắt). Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo nhóm thu nhập được áp dụng với tỷ lệ: 70% hộ thu nhập trung bình, 20% hộ khá và 10% các nhóm còn lại nhằm phản ánh trung thực nhận thức của số đông đối tượng thụ hưởng.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu việc làm, đánh giá tương quan giữa trình độ văn hóa với khả năng tìm kiếm việc làm, đồng thời làm rõ sự khác biệt về mức độ thích ứng giữa các tiểu vùng kinh tế trên địa bàn huyện trong timeline nghiên cứu từ năm 2017 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hồi đất sản xuất rất lớn nhưng chưa đi kèm các biện pháp chuyển đổi nghề đồng bộ. Trong giai đoạn 2015–2017, toàn huyện có 2.557 hộ bị thu hồi đất sản xuất với tổng diện tích 1.482.000 m2 (bình quân 862,98 m2/hộ), tác động tới 13.878 nhân khẩu, trong đó có 6.116 người trong độ tuổi lao động. Đỉnh điểm là năm 2017, diện tích đất thu hồi đạt 750.341 m2, ảnh hưởng trực tiếp đến 2.470 lao động nông nghiệp.

Thứ hai, mặt bằng trình độ học vấn của lao động bị thu hồi đất còn rất thấp, tạo rào cản lớn cho quá trình chuyển đổi sinh kế. Thống kê tại 8 xã trọng điểm cho thấy trong 3.831 lao động cần việc làm (nam giới chiếm 53,1% với 2.036 người, nữ giới chiếm 46,9% với 1.795 người), có tới 47,2% mới học hết tiểu học (1.810 người), 35,9% tốt nghiệp trung học cơ sở (1.375 người) và chỉ có 16,9% đạt trình độ trung học phổ thông (646 người). Nhóm lao động trên 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhưng hầu như chưa qua đào tạo nghề chuyên môn.

Thứ ba, tính chất việc làm sau thu hồi đất thiếu tính bền vững và tỷ lệ thiếu việc làm ở mức báo động. Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định chỉ đạt khoảng 60%, còn lại 40% là việc làm bấp bênh hoặc làm thuê thời vụ. Năm 2017, toàn huyện có 10.619 lao động thiếu việc làm và 554 người thất nghiệp hoàn toàn trên tổng số 28.339 lao động.

Thứ tư, xu hướng chuyển đổi ngành nghề diễn ra chậm và mang tính tự phát. Khảo sát thực tế tại 3 xã cho thấy sau khi mất đất canh tác, trên 80% lao động vẫn bám trụ làm nông nghiệp quy mô nhỏ lẻ hoặc làm thuê tự do; tỷ lệ chuyển đổi sang các ngành dịch vụ thương mại cửa khẩu và tiểu thủ công nghiệp chỉ chiếm dưới 15% do thiếu vốn và thiếu kỹ năng kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ việc bộ máy chính quyền cấp huyện còn coi trọng khâu giải phóng mặt bằng và chi trả tiền bồi thường hơn là công tác hậu kiểm tạo sinh kế. Đội ngũ cán bộ thực thi tại cơ sở còn thiếu kỹ năng tư vấn hướng nghiệp; các chương trình đào tạo nghề chưa gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn và khu vực kinh tế cửa khẩu.

Khi so sánh với các bài học thực tiễn, điển hình như mô hình huyện Thủy Nguyên (Hải Phòng) tạo mới hơn 1.000 việc làm/năm nhờ khôi phục làng nghề truyền thống, hoặc huyện Hoài Đức (Hà Nội) áp dụng cơ chế hỗ trợ vay vốn 0% lãi suất trong 5 năm đầu kết hợp sàn giao dịch việc làm thu hút 1.745 lượt ứng viên tuyển dụng trực tiếp 683 lao động, có thể thấy huyện Văn Lãng còn thiếu sự linh hoạt trong liên kết ba nhà: Nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu việc làm trước và sau thu hồi đất, kết hợp bảng phân tổ so sánh tương quan giữa độ tuổi, trình độ học vấn với tỷ lệ thất nghiệp. Những phát hiện này nhấn mạnh yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc chu trình thực thi chính sách việc làm tại các địa phương miền núi.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa quy trình chuẩn bị triển khai chính sách. Ủy ban nhân dân huyện Văn Lãng cần thành lập Ban chỉ đạo liên ngành tạo việc làm và an sinh xã hội cấp huyện ngay trong quý I/2019, phân công trách nhiệm cụ thể giữa Phòng Lao động - Thương binh, Xã hội - Dân tộc, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các xã. Mục tiêu 100% hộ dân có đất bị thu hồi được tư vấn định hướng nghề nghiệp trước khi bàn giao mặt bằng 6 tháng.

Thứ hai, đổi mới nội dung đào tạo nghề gắn với lợi thế kinh tế cửa khẩu. Phòng Lao động - Thương binh, Xã hội - Dân tộc chủ trì phối hợp với các trung tâm dạy nghề tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn theo đơn đặt hàng doanh nghiệp cho tối thiểu 1.500 lượt lao động/năm giai đoạn 2019–2020. Các ngành nghề đào tạo cần tập trung vào: Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa logistics, sửa chữa máy móc nông nghiệp, lái xe tải, quản trị kinh doanh bán lẻ và kỹ thuật thâm canh cây đặc sản (hồi, chè, cây ăn quả), cam kết tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 80%.

Thứ ba, mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ vốn tự tạo việc làm. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp các đoàn thể (Hội Nông dân, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên) triển khai gói tín dụng giải ngân tối thiểu 20 tỷ đồng trong giai đoạn 2019–2021, hỗ trợ khoảng 500 hộ gia đình vay vốn với lãi suất ưu đãi giảm 50% trong 3 năm đầu để mở rộng kinh doanh dịch vụ và phát triển kinh tế trang trại.

Thứ tư, thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động và sàn giao dịch việc làm. Trung tâm Dịch vụ việc làm huyện định kỳ tổ chức 2 phiên giao dịch việc làm/năm tại trung tâm các cụm xã biên giới, đặt mục tiêu kết nối tuyển dụng trực tiếp cho 600 lao động vào các doanh nghiệp tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và tuyển chọn 50–100 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc) mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở/Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn hóa từ khâu khảo sát nhu cầu, xây dựng dự toán ngân sách đến giám sát đánh giá chính sách an sinh xã hội hậu thu hồi đất tại các địa phương đang đô thị hóa.

Nhóm nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công và Kinh tế phát triển: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (mẫu N=150), cung cấp khung phân tích thực chứng sinh động về chuyển dịch lao động khu vực biên giới.

Nhóm chủ đầu tư dự án và các doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp: Nắm bắt rõ bức tranh nhân khẩu học và năng lực của nguồn nhân lực địa phương (với hơn 53% lao động nam), từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nội bộ phù hợp và thực hiện hiệu quả trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Nhóm các tổ chức chính trị - xã hội và hiệp hội nghề nghiệp: Ứng dụng các kết quả nghiên cứu để xây dựng các đề án sinh kế cộng đồng, tư vấn vay vốn quỹ quốc gia việc làm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hội viên nông dân mất đất sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đóng góp mô hình nghiên cứu mới nào cho chuyên ngành Quản lý công? Luận văn đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung phân tích 3 giai đoạn (chuẩn bị, chỉ đạo, kiểm soát) lồng ghép với 4 nhóm nhân tố tác động đặc thù cho huyện miền núi biên giới. Khung nghiên cứu này giúp lượng hóa năng lực thực thi của chính quyền địa phương đối với việc giải quyết bài toán việc làm cho hơn 3.500 hộ dân bị thu hồi đất.

Tác động lớn nhất của việc thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Văn Lãng giai đoạn 2013–2017 là gì? Tác động lớn nhất là làm mất tư liệu sản xuất của 2.557 hộ với 6.116 lao động bị ảnh hưởng. Do 47,2% lao động chỉ có trình độ tiểu học, việc mất đất canh tác đã đẩy số lao động thiếu việc làm toàn huyện lên 10.619 người vào năm 2017, gây áp lực nặng nề lên thu nhập và an sinh xã hội.

Tại sao tỷ lệ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động vùng biên mậu Văn Lãng lại thấp hơn kỳ vọng? Nguyên nhân chính là do chính sách bồi thường chi trả tiền mặt một lần chưa gắn liền với đào tạo nghề thực chất. Đa số lao động thiếu kỹ năng dịch vụ thương mại, cộng với tâm lý tiêu dùng hết tiền đền bù và thiếu thông tin thị trường khiến tỷ lệ chuyển dịch sang phi nông nghiệp đạt dưới 15%.

Luận văn đề xuất giải pháp tài chính nào để hỗ trợ lao động tự tạo sinh kế bền vững? Tác giả đề xuất thành lập gói tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện với quy mô trên 20 tỷ đồng, hỗ trợ miễn giảm lãi suất trong những năm đầu tương tự mô hình huyện Hoài Đức, tạo đòn bẩy cho hơn 500 hộ dân đầu tư kinh doanh dịch vụ hoặc thâm canh đồi rừng.

Doanh nghiệp đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng hưởng lợi gì từ nghiên cứu này? Doanh nghiệp có được bức tranh chi tiết về cơ cấu lao động địa phương (với 53,1% lao động nam và trên 60% có việc làm chưa ổn định), từ đó chủ động phối hợp với chính quyền huyện Văn Lãng đặt hàng các khóa đào tạo nghề logistics, bốc xếp và vận tải phù hợp nhu cầu thực tế.

Kết luận

  • Đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực thi chính sách tạo việc làm cho lao động bị thu hồi đất cấp huyện.
  • Đánh giá thực trạng thu hồi 210 ha đất và phân tích nhu cầu việc làm của hơn 6.116 lao động tại huyện Văn Lãng giai đoạn 2013–2017.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn cốt lõi: Mặt bằng học vấn thấp (47,2% tiểu học), thiếu liên kết đào tạo nghề, nguồn lực tài chính hạn chế và cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ.
  • Đúc kết thành công các bài học kinh nghiệm từ mô hình huyện Thủy Nguyên và Hoài Đức để áp dụng vào địa bàn vùng cao biên giới.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá từ kiện toàn bộ máy, đổi mới đào tạo nghề, ưu đãi tín dụng đến phát triển sàn giao dịch việc làm.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về tổ chức thực thi chính sách việc làm cho lao động bị thu hồi đất tại địa bàn biên mậu Lạng Sơn. Các cơ quan quản lý cần khẩn trương thể chế hóa các đề xuất trong năm 2019 và nhân rộng thực hiện trong giai đoạn 2020–2025. Hãy tham khảo toàn văn luận văn và ứng dụng ngay các giải pháp chính sách công để giải quyết hiệu quả bài toán an sinh xã hội cho người lao động nông thôn!