Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống y tế công lập chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế tự chủ tài chính theo chủ trương của Chính phủ, quản trị chuỗi cung ứng và tồn kho dược phẩm trở thành nhiệm vụ then chốt quyết định hiệu quả vận hành của các bệnh viện. Tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ – cơ sở y tế đa khoa hạng I tuyến cuối trực thuộc Sở Y tế với quy mô phục vụ hàng nghìn lượt bệnh nhân mỗi ngày, áp lực cân đối ngân sách và tối ưu hóa dòng vốn là thách thức trực tiếp. Thực tế ghi nhận hàng tồn kho thường chiếm tới 30% đến 40% tổng giá trị tài sản lưu động của đơn vị, trong đó giá trị sử dụng thuốc tăng trưởng đều đặn từ 118,49 tỷ đồng năm 2017 lên 124,89 tỷ đồng năm 2018 và đạt 158,55 tỷ đồng vào năm 2019 với quy mô dao động từ 845 đến 1.108 khoản mục thuốc.

Mặc dù việc đấu thầu thuốc được tổ chức định kỳ, tình trạng thiếu hụt cục bộ các thuốc thiết yếu phục vụ điều trị vẫn phát sinh, đan xen với rủi ro tồn ứ các mặt hàng có giá trị cao hoặc nhu cầu không ổn định, gây lãng phí nguồn lực tài chính và làm tăng chi phí lưu kho. Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết thấu đáo vấn đề thực tiễn trên thông qua hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, xác định thực trạng và phân tích các yếu tố cấu thành chi phí quản trị tồn kho thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2019. Thứ hai, ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại để xây dựng cơ số tồn kho, xác định điểm đặt hàng tối ưu cho giai đoạn 2020 – 2021. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận giúp giảm thiểu từ 15% đến 20% chi phí dự trữ, đảm bảo cung ứng thuốc cấp cứu và điều trị an toàn, kịp thời, nâng cao chỉ số hài lòng của người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm hiện đại và các phương pháp phân tích kiểm soát tồn kho tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Trước hết, nguyên lý Pareto 80/20 được cụ thể hóa qua kỹ thuật phân tích ABC nhằm phân loại thuốc theo giá trị sử dụng hàng năm: Nhóm A chiếm 75% đến 80% giá trị nhưng chỉ chiếm 10% đến 20% chủng loại; Nhóm B chiếm 15% đến 20% giá trị và 10% đến 20% chủng loại; Nhóm C chiếm 5% đến 10% giá trị nhưng chiếm tới 60% đến 80% tổng danh mục.

Thứ hai, kỹ thuật phân tích XYZ được tích hợp để đo lường mức độ biến thiên nhu cầu thông qua hệ số biến thiên (CV): Loại X có nhu cầu ổn định (CV không quá 0,33); Loại Y có tính dao động trung bình hoặc mùa vụ (CV từ trên 0,33 đến 0,56); Loại Z có nhu cầu biến động mạnh, khó dự báo (CV trên 0,56).

Thứ ba, phân loại VEN theo tiêu chuẩn hướng dẫn của WHO đánh giá mức độ ưu tiên điều trị y khoa gồm: Vital (V - thuốc tối cần cho cấp cứu, đe dọa sinh mạng), Essential (E - thuốc thiết yếu điều trị bệnh quan trọng) và Non-essential (N - thuốc không thiết yếu). Sự tích hợp đồng thời ba chiều ma trận ABC – XYZ – VEN tạo ra 27 phân nhóm vi mô, cho phép nhận diện chính xác nhóm hạt nhân AXV (giá trị cao, nhu cầu ổn định, tối cần thiết).

Bên cạnh đó, mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ (Economic Order Quantity) kết hợp điểm đặt hàng lại ROP (Reorder Point) được vận dụng làm nền tảng toán học cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu số liệu toàn diện. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% danh mục thuốc trúng thầu và báo cáo xuất nhập tồn, chi phí vận hành kho dược tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ trong 3 năm liên tục với 1.108 thuốc năm 2017, 956 thuốc năm 2018 và 845 thuốc năm 2019. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại trừ sai số chọn mẫu, phản ánh chính xác bức tranh toàn cảnh về dòng luân chuyển dược phẩm. Tiêu chuẩn loại trừ gồm thuốc y học cổ truyền, dược liệu và danh mục kinh doanh của nhà thuốc bệnh viện.

Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ phần mềm quản lý bệnh viện, sau đó làm sạch và chuẩn hóa biến số. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính đa biến kết hợp biến đổi Logarit chi phí và chuẩn hóa thang đo z-score là nhằm khắc phục triệt để hiện tượng phân phối lệch dương của dữ liệu tài chính y tế, từ đó xác định chuẩn xác mức độ ảnh hưởng của số lượng danh mục thuốc, số lượt khám ngoại trú và số lượt điều trị nội trú đến tổng chi phí tồn kho với mức ý nghĩa p dưới 0,05 và độ tin cậy R-squared tối ưu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích cơ cấu nguồn gốc cho thấy thuốc nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng chi phối về mặt giá trị ngân sách qua cả 3 năm: Năm 2017 đạt 74,68 tỷ đồng (chiếm 63,02% giá trị; 48,01% số lượng); năm 2018 đạt 73,82 tỷ đồng (chiếm 59,11% giá trị; 43,62% số lượng); năm 2019 đạt 82,00 tỷ đồng (chiếm 51,72% giá trị; 48,28% số lượng). Ngược lại, thuốc sản xuất trong nước dù chiếm số lượng lớn hơn trong giai đoạn 2017 – 2018 (đạt 51,53% năm 2017 và 50,84% năm 2018) nhưng tỷ trọng giá trị chỉ dao động từ 35,46% đến 36,97% (đạt 56,21 tỷ đồng năm 2019).

Theo phân nhóm kỹ thuật gói thầu, thuốc nhóm 2 chiếm tỷ trọng cao nhất cả về quy mô lẫn ngân sách: Chiếm từ 35,50% đến 42,05% về số lượng và từ 23,57% đến 28,75% về giá trị (đạt 37,37 tỷ đồng năm 2019). Thuốc biệt dược gốc giữ vị trí thứ hai với giá trị chiếm từ 19,99% đến 25,97% (31,68 tỷ đồng năm 2019). Đáng chú ý, thuốc nhóm 1 có bước tăng trưởng ngân sách vượt bậc, từ 27,41 tỷ đồng năm 2017 (23,14%) lên 49,02 tỷ đồng năm 2019 (chiếm 30,92% giá trị).

Xét theo đơn vị đóng gói, thuốc dạng viên nén/viên nang chiếm ưu thế tuyệt đối về mặt số lượng từ 48,22% đến 60,71% (513 mặt hàng năm 2019), nhưng giá trị chỉ chiếm 18,87% đến 27,27%. Trong khi đó, thuốc dạng lọ/ống tiêm chiếm vị trí dẫn đầu về tiêu hao ngân sách, tăng mạnh từ 33,39 tỷ đồng năm 2017 (28,18%) lên 69,06 tỷ đồng vào năm 2019 (chiếm 43,56% tổng ngân sách).

Phân tích ma trận tích hợp ABC – XYZ – VEN đã cô lập thành công các thuốc thuộc nhóm AXV. Đây là nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn, nhu cầu ổn định cao và giữ vai trò sống còn trong điều trị hồi sức cấp cứu, ngoại khoa và tim mạch.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm phản ánh trung thực đặc trưng của một bệnh viện đa khoa tuyến cuối, nơi thường xuyên tiếp nhận các ca bệnh nặng phức tạp, đòi hỏi việc sử dụng các thuốc tiêm truyền chuyên sâu, thuốc biệt dược và hoạt chất nhóm kỹ thuật cao có giá thành đắt đỏ. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua hệ thống biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thuốc nội ngoại, biểu đồ cột chồng phân tích nhóm kỹ thuật 1 đến 5 và bảng ma trận nhiệt 27 ô phân hạng ABC – XYZ – VEN. Sự dịch chuyển trực quan này giúp hội đồng chuyên môn thấy rõ dòng tiền bệnh viện đang tập trung phần lớn vào các dạng bào chế tiêm truyền kỹ thuật cao.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Việt Nam, kết quả này có tính tương thích cao với công trình của Huỳnh Hiền Trung (2012) tại Bệnh viện Nhân dân 115 và Nguyễn Kỳ Nhật (2017) tại Bệnh viện Trung ương Huế, nơi tỷ lệ chi phí thuốc nhập khẩu và thuốc nhóm A đều duy trì ở ngưỡng 70% đến 80%. Tuy nhiên, điểm đột phá của luận văn là việc bóc tách chi phí lưu kho thực tế bao gồm tiền điện chạy hệ thống kho lạnh 24/7, chi phí nhân sự và hao hụt thuốc hư hỏng để đưa vào mô hình toán học EOQ. Việc xác định chính xác số lần đặt hàng và lượng đặt hàng tối ưu cho nhóm AXV giúp bệnh viện chuyển đổi từ phương thức quản lý cảm tính sang kiểm soát định lượng khoa học, giảm thiểu tối đa rủi ro tồn kho vô hình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hiện đại hóa hoạt động quản trị tồn kho tại bệnh viện giai đoạn 2020 – 2021:

  • Ứng dụng mô hình EOQ và thiết lập điểm đặt hàng lại ROP cho nhóm thuốc AXV: Tổ Dược chính phối hợp với bộ phận kho chẵn tiến hành tính toán số lượng đặt hàng kinh tế tối ưu cho từng hoạt chất AXV, xác định cụ thể tần suất đặt hàng định kỳ từ 6 đến 12 lần mỗi năm; mục tiêu triệt tiêu 100% tình trạng thiếu thuốc cấp cứu và cắt giảm 15% chi phí tồn trữ; thời gian hoàn thành triển khai trong Quý I năm 2020.
  • Thực thi quy chế kiểm kho phân tầng theo chu kỳ ma trận ABC: Hội đồng kiểm kê và thủ kho Khoa Dược áp dụng tần suất kiểm kê nghiêm ngặt: Nhóm A kiểm tra định kỳ 1 tháng một lần, nhóm B kiểm tra 3 tháng một lần và nhóm C kiểm tra 6 tháng một lần; mục tiêu duy trì tỷ lệ sai lệch số liệu sổ sách và thực tế dưới 0,2%; thực hiện liên tục trong suốt chu kỳ 2020 – 2021.
  • Xây dựng định mức tồn trữ linh hoạt cho các nhóm thuốc ngoài AXV bằng mô hình cây quyết định: Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện phối hợp với các bác sĩ lâm sàng gán tỷ lệ dự trữ an toàn giảm dần theo thang bậc ưu tiên từ V, E đến N và hệ số ổn định XYZ; mục tiêu khống chế tỷ lệ thuốc cận hạn, hỏng vỡ dưới 0,1% tổng giá trị tồn kho; thực hiện rà soát và điều chỉnh định kỳ hàng quý.
  • Chuẩn hóa 5 quy trình thao tác chuẩn (SOP) và số hóa hệ thống cảnh báo tồn kho tự động: Ban Giám đốc phê duyệt ban hành đồng bộ các SOP về nhập kho, bảo quản GSP, kiểm soát chất lượng, đồng thời giao Phòng Công nghệ thông tin tích hợp thuật toán ROP vào phần mềm quản lý bệnh viện; mục tiêu rút ngắn 30% thời gian tạo đơn hàng dự trù; hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Trưởng khoa Dược và Dược sĩ phụ trách kho bệnh viện: Tài liệu cung cấp trọn bộ công thức toán học, bảng tính định mức và phương pháp phân loại ma trận thực tế để áp dụng ngay vào việc lập kế hoạch dự trù và kiểm kê kho thuốc hàng ngày.
  • Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc và Điều trị: Nghiên cứu mang đến góc nhìn quản trị tài chính y tế vĩ mô, cung cấp luận cứ khoa học để đưa ra quyết định mua sắm thuốc cân đối giữa hiệu quả điều trị lâm sàng và năng lực ngân sách tự chủ.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Dược: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu thực chứng, phương pháp xử lý dữ liệu hồi quy đa biến và kỹ thuật kết hợp đa ma trận trong y tế.
  • Chuyên viên chuỗi cung ứng và logistics dược phẩm: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc tính bảo quản GSP, các yếu tố biến động chi phí vận hành kho y tế công lập và giải pháp cân bằng điểm đặt hàng lại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc kết hợp đồng thời 3 kỹ thuật ABC, XYZ và VEN lại ưu việt hơn phương pháp phân loại truyền thống?

Phương pháp truyền thống thường chỉ nhìn vào giá trị hoặc tác dụng điều trị đơn lẻ. Khi tích hợp cả ba chiều, bệnh viện phân lập được 27 nhóm thuốc chi tiết, giúp nhận diện rõ nhóm thuốc vừa có giá trị cao, vừa có nhu cầu ổn định và có tính chất cấp cứu sống còn (nhóm AXV). Điều này hỗ trợ ưu tiên tối đa nguồn lực quản lý đúng trọng tâm mà không gây lãng phí.

Mô hình EOQ được ứng dụng cụ thể như thế nào đối với các thuốc thuộc nhóm AXV?

Mô hình EOQ sử dụng công thức cân bằng giữa chi phí đặt hàng (dựa trên lương nhân viên phụ trách) và chi phí lưu kho (gồm tiền điện vận hành máy lạnh kho, tủ bảo quản, nhân sự và hao hụt). Qua đó, hệ thống xác định chính xác số lượng tối ưu cần mua cho mỗi lô hàng và số lần đặt hàng trong năm, giúp tổng chi phí tồn trữ đạt mức thấp nhất.

Chi phí lưu kho thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ bao gồm những thành phần cụ thể nào?

Chi phí lưu kho tại bệnh viện được tính toán chi tiết từ 3 nguồn chính: Chi phí vận hành trực tiếp gồm tiền điện cho các thiết bị làm lạnh hoạt động 24/7 và nước sinh hoạt kho; chi phí quỹ lương cho toàn bộ nhân sự phụ trách bảo quản, kiểm soát chất lượng; cùng các khoản chi phí phát sinh từ thuốc hư hỏng, vỡ hỏng trong di chuyển hoặc hết hạn sử dụng.

Phương trình hồi quy trong luận văn giúp ích gì cho công tác dự báo tài chính dược?

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến giúp lượng hóa mối quan hệ nhân quả giữa quy mô danh mục thuốc, số lượt khám ngoại trú và điều trị nội trú với tổng chi phí tồn kho. Nhà quản lý có thể dựa vào kế hoạch phát triển chuyên môn và chỉ tiêu khám chữa bệnh hàng năm để dự toán chính xác ngân sách tồn trữ cần chuẩn bị.

Lợi ích lớn nhất mà bệnh viện đạt được khi triển khai cơ số tồn kho mới là gì?

Lợi ích cốt lõi là giải quyết triệt để tình trạng đứt gãy nguồn cung thuốc cấp cứu thiết yếu, đồng thời giải phóng lượng vốn tồn đọng nhàn rỗi trong kho. Cơ chế kiểm soát định lượng giúp tối ưu hóa dòng tiền tự chủ của bệnh viện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 3 năm dữ liệu tồn trữ với quy mô ngân sách tăng từ 118,49 tỷ đồng lên 158,55 tỷ đồng, chỉ rõ thuốc nhập khẩu và dạng bào chế lọ/ống tiêm chiếm tỷ trọng chi phối ngân sách.
  • Đã ứng dụng thành công ma trận 3 chiều ABC – XYZ – VEN để phân loại 27 phân nhóm dược phẩm, xác định chuẩn xác danh mục hạt nhân AXV làm cơ sở kiểm soát trọng điểm.
  • Thiết lập thành công công thức tính toán lượng đặt hàng kinh tế EOQ, điểm đặt hàng lại ROP và chế độ kiểm kho phân tầng định kỳ theo tháng, quý cho toàn bộ danh mục thuốc.
  • Xây dựng mô hình hồi quy dự báo chi phí tồn trữ dựa trên các chỉ số khám chữa bệnh thực tế, hỗ trợ đắc lực cho công tác lập kế hoạch ngân sách bệnh viện tự chủ.
  • Về lộ trình tiếp theo, Khoa Dược cần hoàn thành số hóa các thuật toán tồn kho lên hệ thống phần mềm quản lý trong năm 2020 và duy trì rà soát định mức định kỳ hàng năm; các đơn vị y tế quan tâm có thể áp dụng ngay khung phương pháp luận này để nâng cao hiệu quả quản trị dược chính xác và bền vững.