Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn then chốt của quá trình tái sản xuất xã hội (sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng), đóng vai trò cầu nối trung gian đưa hàng hóa từ đơn vị sản xuất đến tay người tiêu dùng. Đối với doanh nghiệp, tốc độ tiêu thụ quyết định chu kỳ quay vòng vốn, hiệu quả khai thác tài sản cố định, giảm chi phí lưu kho bảo quản và tạo nguồn lực tái đầu tư mở rộng sản xuất.

Công ty Than và Vật liệu xây dựng Thanh niên Hà Nội (Than và VLXD - TNHN) là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chế biến và phân phối than cùng một số vật liệu xây dựng. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thành phần kinh tế và sự biến động nhu cầu của khách hàng công nghiệp, việc đánh giá toàn diện thực trạng tiêu thụ nhằm tìm ra các giải pháp thúc đẩy bán hàng là yêu cầu cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đóng góp các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Than và VLXD - TNHN.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tiêu thụ các sản phẩm than của Công ty Than và VLXD - TNHN giai đoạn 2001 – 2003.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường khối lượng tiêu thụ, nâng cao doanh thu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm than (than cục và than cám) tại Công ty Than và VLXD - TNHN.
  • Phạm vi không gian: Công ty Than và VLXD - TNHN (trụ sở chính tại Hà Nội, chi nhánh và hệ thống kho bãi tại Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2001 – 2003).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết quản trị kinh doanh thương mại và vận dụng các phương pháp phân tích kinh tế để giải quyết mục tiêu nghiên cứu:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Bản chất tiêu thụ: Giai đoạn chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng hóa sang tiền tệ; sản phẩm được công nhận tiêu thụ khi doanh nghiệp thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bằng thước đo hiện vật và giá trị:
      • Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: $$\text{Khối lượng tiêu thụ} = \text{Tồn kho đầu kỳ} + \text{Sản phẩm xuất trong kỳ} - \text{Tồn kho cuối kỳ}$$
      • Doanh thu tiêu thụ ($DT = \sum Q_i \times P_i$), lợi nhuận tiêu thụ, hệ số chi phí phục vụ tiêu thụ ($H_{cp} = DT / CP_{pvtt}$), số vòng quay vốn lưu động, doanh thu trên một đồng chi phí sản xuất, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
    • Lý thuyết Marketing hỗn hợp trong tiêu thụ: Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm (tung ra, phát triển, chín muồi, suy thoái); các hình thức cấu trúc kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp); công cụ xúc tiến bán hàng (quảng cáo, khuyến mại, yểm trợ bán hàng) và các phương thức thanh toán.
    • Căn cứ pháp lý: Khái niệm doanh nghiệp và quy chế tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam; Nghị định 38 về sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; Quyết định số 838/QĐ-UB ngày 14/04/1995 của UBND TP. Hà Nội.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Tiếp cận số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (B02-DN), báo cáo phòng Kế hoạch Thị trường, phòng Tổ chức Hành chính, phòng Tài chính Kế toán của công ty từ năm 2001 đến năm 2003.
    • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban lãnh đạo, nhân viên phòng kinh doanh và các đối tác khách hàng công nghiệp.
    • Phương pháp thống kê kinh tế và so sánh: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, phân tích cơ cấu và tỷ trọng các chỉ tiêu hiện vật và giá trị.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm

Phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường:

  • Xác định mục tiêu doanh nghiệp gồm: mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu phát triển, mục tiêu cung ứng và trách nhiệm xã hội.
  • Phân tích vai trò của hoạt động tiêu thụ đối với doanh nghiệp (tăng tốc độ quay vòng vốn, giảm chi phí bảo quản hao hụt, nâng cao uy tín cạnh tranh) và đối với xã hội (tạo việc làm, tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy chuỗi ngành nghề liên quan).
  • Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng bên trong (dự trữ, năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá cả, mạng lưới phân phối) và bên ngoài (vị trí địa lý, môi trường cạnh tranh, môi trường kinh tế - công nghệ, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật).
  • Trình bày quy trình hoạt động tiêu thụ: nghiên cứu thị trường (khái quát và chi tiết), hoạch định chiến lược sản phẩm thích ứng thị trường, định giá và thiết lập khung giá bán, tổ chức kênh phân phối, xúc tiến thương mại và quản trị quy trình thực hiện hợp đồng, dịch vụ khách hàng và thanh toán.

Phần II: Tình hình đặc điểm cơ bản của Công ty Than và Vật liệu xây dựng Thanh niên Hà Nội

Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, nguồn lực và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và chức năng: Tiền thân là Xí nghiệp khai thác Than Thanh niên Hà Nội (thành lập năm 1985), được đổi tên và bổ sung nhiệm vụ theo Quyết định 838/QĐ-UB (14/04/1995), đăng ký kinh doanh số 100636 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Bộ Thương mại xếp hạng doanh nghiệp nhà nước loại II. Chức năng chính là tập hợp, tạo việc làm cho thanh niên Thủ đô và thu mua than nguyên khai tại Quảng Ninh để sàng tuyển, chế biến, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ than tại Hà Nội và các vùng lân cận.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Sản xuất, Hành chính, Kinh doanh), 4 phòng chức năng (Kế hoạch Thị trường, Tài chính Kế toán, Tổ chức Hành chính, Kinh doanh) và các cơ sở sản xuất tại Quảng Ninh, Hà Nội, Đức Giang, Từ Liêm, cùng Đội xe (14 đầu xe), Đội xây dựng.
  • Tình hình lao động (năm 2003): Tổng số cán bộ công nhân viên là 175 người. Lao động trực tiếp chiếm 80% (140 người), lao động gián tiếp chiếm 20% (35 người, gồm 32 cán bộ quản lý và 3 nhân viên phục vụ). Về trình độ: 31 người có trình độ Đại học (17,7%), 7 người Cao đẳng (4,0%), 22 người Trung cấp (12,6%) và 115 người Sơ cấp (65,7%).
  • Cơ cấu vốn và tài sản: Năm 2003, tổng nguồn vốn của công ty đạt 10 tỷ đồng. Vốn tự có chiếm 43,14%, vốn ngân sách cấp chiếm 56,86%. Cơ cấu tài sản gồm 53,18% vốn cố định và 46,82% vốn lưu động. Giá trị còn lại của tài sản cố định đến 31/12/2003 chiếm 73,80% nguyên giá, do công ty đầu tư bổ sung nhà xưởng, 2 máy vi tính và 4 ô tô tải vào năm 2002.
  • Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm cốt lõi là than cục và than cám; ngoài ra có kinh doanh phụ trợ cát đen bến sông và gạch xây dựng để tận dụng phương tiện vận chuyển và mở rộng bạn hàng.
Chỉ tiêu cơ cấu lao động năm 2003 Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Lao động trực tiếp 140 80,0
Lao động gián tiếp 35 20,0
- Ban Giám đốc 3 1,7
- Phòng Kinh doanh 20 11,4
- Phòng Tổ chức Hành chính 8 4,6
- Phòng Kế hoạch Thị trường 7 4,0
- Phòng Tài chính Kế toán 6 3,4
- Đội xe vận tải và Đội xây dựng 26 14,9
Tổng cộng 175 100,0

Phần III: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Than và VLXD - TNHN

Tác giả đi sâu đánh giá các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm than qua 3 năm (2001 – 2003):

  • Kết quả mua vào và tiêu thụ theo hiện vật:
    • Tổng khối lượng than mua vào có xu hướng tăng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 120,99% (năm 2002 tăng 143,98%, năm 2003 tăng 101,67%).
    • Than cục mua vào giảm dần (tốc độ bình quân 95,34%), năm 2003 giảm 7.320,5 tấn so với năm 2002 do khách hàng lớn (ngành dệt may, cao su) thay đổi công nghệ lò đốt. Ngược lại, than cám mua vào tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân đạt 172,03%.
    • Tổng sản lượng than tiêu thụ tăng từ 44.689,09 tấn (năm 2001) lên 57.897,86 tấn (năm 2002), sau đó giảm xuống 53.330,46 tấn (năm 2003); tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 109,24%. Trong đó, than cục giảm bình quân 93,26%/năm, than cám tăng bình quân 138,77%/năm.
Chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ Năm 2001 (tấn) Năm 2002 (tấn) Năm 2003 (tấn) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Than cục 30.995,73 33.780,00 27.760,00 93,26
Than cám 13.693,36 24.117,86 25.570,46 138,77
Tổng sản lượng than 44.689,09 57.897,86 53.330,46 109,24
  • Kết quả tiêu thụ theo giá trị và chỉ tiêu tài chính:
    • Tổng doanh thu công ty tăng trưởng bình quân 110,63%/năm (năm 2001 đạt 16.838,15 triệu đồng; năm 2002 đạt 20.549,05 triệu đồng; năm 2003 đạt 20.606,52 triệu đồng).
    • Riêng doanh thu tiêu thụ than tăng từ 16.431,77 triệu đồng (2001) lên 19.309,66 triệu đồng (2003), tốc độ phát triển bình quân đạt 108,34%. Doanh thu than cám tăng mạnh với tốc độ bình quân 155%/năm, bù đắp sự suy giảm doanh thu của than cục.
    • Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục qua các năm: 30,66 triệu đồng (2001), 100,36 triệu đồng (2002) và 151,24 triệu đồng (2003), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 122,11%. Lợi nhuận sau thuế năm 2003 đạt 102,84 triệu đồng.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: 1.000 đồng) Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tốc độ PT bình quân (%)
Tổng doanh thu 16.838.150,000 20.549.051,535 20.606.516,940 110,63
Giá vốn hàng bán 13.980.210,000 16.085.065,571 16.990.778,000 110,30
Lợi nhuận gộp 2.857.940,000 4.463.985,964 3.615.738,940 112,47
Chi phí bán hàng 2.788.578,658 3.901.804,433 2.788.751,689 100,00
Chi phí quản lý doanh nghiệp 39.186,000 462.534,401 676.848,000 415,61
Lợi nhuận trước thuế 30.657,113 100.363,490 151.239,000 122,11
Lợi nhuận sau thuế 20.846,837 68.248,533 102.842,520 122,11
  • Đánh giá thực hiện kế hoạch tiêu thụ:
    • Than cục không hoàn thành kế hoạch năm 2003 (chỉ đạt 81,70%), nguyên nhân do dự báo thị trường chưa sát với thay đổi công nghệ của khách hàng lớn và áp lực cạnh tranh giá.
    • Than cám liên tục vượt kế hoạch giao (năm 2001 đạt 101,43%; năm 2002 đạt 153,13%; năm 2003 đạt 175,77%) nhờ nhân viên phòng thị trường chủ động mở rộng khách hàng dân cư và tư vấn công nghệ chuyển đổi nhiên liệu cho các cơ sở sản xuất.
  • Tổ chức mạng lưới phân phối, xúc tiến và thanh toán:
    • Kênh phân phối: Áp dụng kênh trực tiếp (Công ty Than và VLXD - TNHN $\rightarrow$ Người sử dụng công nghiệp). Hệ thống kho bãi gồm kho 25 ha tại Dương Huy (Cẩm Phả), kho Cẩm Sơn (1.000 – 5.000 $\text{m}^2$) và các kho bãi tại Hà Nội (Đức Giang, Chèm, cảng Hà Nội). Vận chuyển trực tiếp bằng 14 ô tô tự có.
    • Xúc tiến bán hàng: Áp dụng chiết khấu 3% giá trị thanh toán cho khách mua khối lượng lớn; quảng cáo hạn chế (chỉ đăng một số bài viết giới thiệu trên báo chí); chưa tham gia hội chợ thương mại và chưa tổ chức hội nghị khách hàng.
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng 2 hình thức: bán theo hợp đồng kinh tế trả chậm (đối với khách hàng công nghiệp lớn) và thanh toán ngay bằng tiền mặt tại kho bãi (đối với hộ gia đình, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ).

Phần IV: Một số ý kiến đề xuất góp phần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Than và VLXD - TNHN

  • Đánh giá điểm mạnh và hạn chế:
    • Thế mạnh: Vị thế doanh nghiệp nhà loại II, có hệ thống cơ sở hạ tầng kho bãi lớn tại Quảng Ninh và Hà Nội, đội xe vận tải chuyên dụng chủ động và có tệp khách hàng công nghiệp truyền thống.
    • Hạn chế: Việc tự đảm nhận toàn bộ kênh trực tiếp làm giảm tính chuyên môn hóa; công tác nghiên cứu thị trường và dự báo nhu cầu còn thụ động; hoạt động xúc tiến hỗn hợp nghèo nàn; kế hoạch tiêu thụ than cục năm 2003 bị hụt.
  • Cơ sở và định hướng giải pháp:
    • Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, theo dõi sát sao sự thay đổi công nghệ đốt của các khách hàng công nghiệp lớn.
    • Đẩy mạnh khai thác phân khúc than cám cho các cơ sở sản xuất nhỏ và nhu cầu dân sinh nhằm bù đắp sản lượng than cục sụt giảm.
    • Hoàn thiện chính sách giá, đa dạng hóa các mức chiết khấu thương mại và linh hoạt điều kiện thanh toán hợp đồng.
    • Đa dạng hóa công cụ xúc tiến bán: tham gia hội chợ triển lãm vật tư ngành, mở rộng quan hệ công chúng và tổ chức định kỳ hội nghị khách hàng.
    • Tối ưu hóa chi phí vận tải và quản lý hao hụt sàng tuyển tại hệ thống kho bãi đầu mối.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Phản ánh trung thực tình hình tiêu thụ than giai đoạn 2001 – 2003: tổng khối lượng than tiêu thụ đạt đỉnh vào năm 2002 (57.897,86 tấn) và đạt 53.330,46 tấn năm 2003; doanh thu tiêu thụ than tăng đều từ 16,43 tỷ đồng lên 19,31 tỷ đồng.
    • Chỉ ra sự đối lập về hiệu quả tiêu thụ giữa hai chủng loại sản phẩm: than cục sụt giảm sản lượng (năm 2003 chỉ đạt 27.760 tấn, bằng 82,18% năm 2002 và hoàn thành 81,70% kế hoạch) trong khi than cám tăng trưởng liên tục (năm 2003 đạt 25.570,46 tấn, hoàn thành 175,77% kế hoạch).
    • Ghi nhận hiệu quả kinh doanh tổng thể cải thiện qua từng năm: lợi nhuận trước thuế từ mức 30,66 triệu đồng (2001) tăng lên 151,24 triệu đồng (2003).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Đề xuất hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch tiêu thụ bám sát nhu cầu chuyển đổi công nghệ của khách hàng.
    • Đề xuất phát triển chính sách xúc tiến thương mại ngoài mức chiết khấu 3% hiện hành, bao gồm tổ chức hội nghị khách hàng và tiếp thị trực tiếp.
    • Đề xuất giải pháp quản trị kho vận và tối ưu chi phí vận chuyển của đội xe 14 chiếc nhằm hạ giá thành giao hàng.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết, hệ thống về hoạt động thu mua, tiêu thụ, biến động doanh thu theo thời gian (tháng/quý) và kết quả tài chính của Công ty Than và VLXD - TNHN trong giai đoạn chuyển đổi 2001 – 2003.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2001 – 2003 tại một doanh nghiệp thương mại nhà nước cụ thể, chưa bao quát được toàn bộ mạng lưới phân phối than trên địa bàn Hà Nội.
    • Khóa luận chưa đi sâu vào tính toán định lượng độ co giãn của cầu theo giá đối với từng chủng loại than hoặc xây dựng mô hình tối ưu hóa chi phí vận tải đường thủy - đường bộ.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Nghiên cứu mở rộng việc tái cơ cấu kênh phân phối gián tiếp (phát triển mạng lưới đại lý bán buôn, bán lẻ) bên cạnh kênh trực tiếp hiện nay.
    • Phân tích sâu hơn tác động của xu hướng đổi mới công nghệ lò đốt và các quy định môi trường đô thị đối với nhu cầu tiêu thụ than của các nhà máy công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Quản lý kinh tế cần tài liệu mẫu về phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và quản trị kênh phân phối của doanh nghiệp thương mại - công nghiệp.
    • Cán bộ quản lý phòng kinh doanh, phòng kế hoạch tại các đơn vị phân phối nhiên liệu rắn, vật liệu xây dựng.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết kết quả kinh doanh (B02-DN), tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và doanh thu phân chia theo chủng loại sản phẩm và theo tháng/quý.
    • Phương pháp phân tích thực trạng tổ chức kênh phân phối trực tiếp từ mỏ than Quảng Ninh qua hệ thống kho trạm trung chuyển về đến khách hàng công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tài sản của Công ty Than và VLXD - TNHN năm 2003 được phân bổ như thế nào?
Năm 2003, tổng nguồn vốn của công ty là 10 tỷ đồng (10.000.000 nghìn đồng). Trong đó, vốn tự có chiếm 43,14% và vốn ngân sách cấp chiếm 56,86%. Xét theo tính chất luân chuyển, vốn cố định chiếm 53,18% và vốn lưu động chiếm 46,82% tổng nguồn vốn.

2. Vì sao sản lượng tiêu thụ than cục của công ty năm 2003 lại sụt giảm mạnh và không hoàn thành kế hoạch?
Năm 2003, khối lượng than cục tiêu thụ chỉ đạt 27.760 tấn (bằng 82,18% so với năm 2002 và chỉ đạt 81,70% kế hoạch). Nguyên nhân do một số khách hàng công nghiệp lớn (như công ty dệt may, cao su) thay đổi dây chuyền công nghệ lò đốt nên giảm nhu cầu than cục, đồng thời giá vốn và giá bán than cục tăng cao tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh khác trên thị trường.

3. Hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty trong giai đoạn 2001 – 2003 gồm những hình thức nào?
Hoạt động xúc tiến của công ty còn khá đơn giản, chủ yếu áp dụng chính sách khuyến mại chiết khấu 3% số tiền mua đối với những khách hàng mua than khối lượng lớn, kết hợp một số bài viết giới thiệu công ty trên báo chí. Doanh nghiệp chưa tham gia hội chợ triển lãm thương mại và chưa tổ chức hội nghị khách hàng.

4. Kênh phân phối chính của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty sử dụng mô hình kênh phân phối trực tiếp (không qua trung gian): từ các mỏ than tại Quảng Ninh, than nguyên khai được mua và đưa về kho 25 ha ở Dương Huy (Cẩm Phả) hoặc các trạm kho tại Hà Nội (Đức Giang, Chèm, cảng Hà Nội) để sàng tuyển, phân loại, sau đó dùng đội xe vận tải 14 chiếc giao hàng trực tiếp cho các đơn vị sử dụng công nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Thủy đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Than và Vật liệu xây dựng Thanh niên Hà Nội giai đoạn 2001 – 2003. Thông qua việc phân tích hệ thống dữ liệu hiện vật và giá trị, đề tài đã làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tiêu thụ giữa than cục và than cám, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sụt giảm chỉ tiêu than cục năm 2003. Các giải pháp đề xuất về nghiên cứu thị trường, chính sách xúc tiến thương mại và quản lý vận tải bám sát thực tế hoạt động của một doanh nghiệp thương mại nhà nước trong ngành than.