Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dầu thực vật tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ổn định với tổng sản lượng năm 2014 đạt khoảng 1.480 nghìn tấn, tăng 9% so với năm 2013, trong đó dầu tinh luyện đạt 738,4 nghìn tấn. Tuy nhiên, ngành công nghiệp này phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu với hơn 734 nghìn tấn dầu thô và tinh luyện mỗi năm. Trước bối cảnh thuế nhập khẩu giảm về 0% theo cam kết hội nhập quốc tế và sự cạnh tranh khốc liệt từ hơn 40 doanh nghiệp lớn thuộc nhóm Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam, các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ đối mặt với thách thức sinh tồn gay gắt.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại Thư Phát được thành lập nhằm khai thác nguồn nguyên liệu nông sản nội địa, trọng tâm là dầu dừa tinh luyện phục vụ tiêu dùng và chăm sóc sức khỏe. Mặc dù doanh thu năm 2014 đạt hơn 102,66 tỷ đồng, hoạt động tiếp thị sản phẩm Dầu ăn Vạn An vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về định vị thương hiệu, bao bì và hệ thống phân phối.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động Marketing-mix (4P) của dòng sản phẩm Dầu ăn Vạn An tại Công ty Thư Phát trong giai đoạn 2012-2014. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần bền vững đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ doanh nghiệp gia tăng tỷ lệ sinh lời, đồng thời góp phần bao tiêu nông sản và tạo sinh kế ổn định cho nông dân khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing căn bản của Philip Kotler và E. Jerome McCarthy, tiếp cận marketing dưới góc độ phối thức 4P bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Chiêu thị (Promotion). Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (STP) để làm rõ phân khúc khách hàng tiềm năng.

Khung phân tích sản phẩm dựa trên ba cấp độ cấu thành: phần sản phẩm cốt lõi (giải quyết nhu cầu dinh dưỡng và làm đẹp), phần sản phẩm hiện thực (bao bì chai PET, nhãn mác, chất lượng tinh luyện) và phần sản phẩm bổ sung (chính sách đổi trả, dịch vụ giao vận). Ngoài ra, hệ thống thông tin marketing (MIS) gồm bốn phân hệ: ghi chép nội bộ, tình báo marketing, nghiên cứu thị trường và hỗ trợ ra quyết định được áp dụng nhằm xây dựng cơ chế quản trị dữ liệu khách hàng liên tục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng mô tả. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Thư Phát giai đoạn 2012-2014, niên giám thống kê ngành dầu thực vật của Bộ Công Thương và dữ liệu Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ về biến động giá nguyên liệu thế giới từ 420 USD đến 1.235 USD/tấn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 120 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong thời gian từ tháng 7/2014 đến tháng 9/2014. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn vì tính linh hoạt, tiết kiệm chi phí và khả năng tiếp cận nhanh nhóm người tiêu dùng tại các đô thị trọng điểm. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và suy luận logic được sử dụng để phân tích mức độ hài lòng về bao bì, đánh giá mức độ tương xứng của giá bán và tính thuận tiện của kênh phân phối.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2012-2014 cho thấy kết quả kinh doanh của công ty tăng trưởng vượt bậc. Doanh thu thuần năm 2014 đạt 102,67 tỷ đồng, tăng 38,79% so với mức 73,97 tỷ đồng năm 2013. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt hơn 1,008 tỷ đồng, tăng 26,22% so với năm 2013 (798,9 triệu đồng). Chi phí tài chính giảm mạnh từ 676,9 triệu đồng năm 2013 xuống còn 340,9 triệu đồng năm 2014 nhờ kiểm soát tốt lãi vay và tỷ giá.

Khảo sát 120 khách hàng (cơ cấu 47% nam, 53% nữ; 43% dưới 30 tuổi và 35% có trình độ đại học) đã chỉ ra những điểm nghẽn rõ nét trong phối thức 4P:

Thứ nhất, về sản phẩm, dòng dầu dừa tinh luyện Vạn An chứa trên 50% axit béo chuỗi trung bình và giàu vitamin E tocotrienol nhưng chưa truyền thông rõ rệt công dụng chăm sóc sắc đẹp. Thiết kế chai nhựa PET đơn điệu, nắp mở cứng gây khó khăn cho 53% khách hàng nữ, thiếu các quy cách đóng gói đa dạng như túi nhôm hoặc can lớn.

Thứ hai, về giá bán, mức giá 21.000 đồng/chai 1 lít áp dụng đồng nhất toàn quốc bị đánh giá là cao hơn khoảng 15% so với một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Doanh nghiệp áp dụng mức chiết khấu cao cho đơn hàng doanh số trên 2 tỷ đồng/năm nhưng thiếu chính sách giá linh hoạt cho khách hàng bán lẻ.

Thứ ba, về phân phối và chiêu thị, mạng lưới phân phối chỉ có 15 đại lý tập trung tại một số tỉnh phía Nam và 2 kho bãi tại Long An, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp chưa thâm nhập sâu vào các chuỗi bán lẻ hiện đại. Hoạt động quảng bá thụ động, chi phí bán hàng năm 2014 chiếm 927,4 triệu đồng nhưng chưa phân bổ đều cho các kênh truyền thông số.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh rõ tình trạng phát triển thiếu đồng bộ giữa năng lực sản xuất (công suất đạt 30.000 kg/ngày) và hoạt động tiếp thị. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc định vị thương hiệu chưa tách bạch giữa phân khúc dầu ăn gia đình thông thường và dầu dưỡng cao cấp cho sức khỏe. Dữ liệu khảo sát nếu được biểu diễn trên biểu đồ cột doanh thu 3 năm và biểu đồ tròn cơ cấu độ tuổi khách hàng sẽ cho thấy nhóm tiêu dùng trẻ (dưới 30 tuổi chiếm 43%) là phân khúc tiềm năng nhất nhưng lại ít được tiếp cận qua kênh chiêu thị truyền thống. Biện pháp áp thuế tự vệ 5% của Bộ Công Thương từ năm 2013 mở ra cơ hội bảo vệ thị phần nội địa, song nếu không hoàn thiện 4P, doanh nghiệp khó cạnh tranh khi các dòng dầu nhập khẩu gia tăng áp lực giá.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng phân tích, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất thực hiện theo lộ trình từ năm 2015 đến năm 2020:

  1. Cải tiến thiết kế bao bì và mở rộng danh mục sản phẩm: Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) phối hợp cùng xưởng sản xuất tại Long An tiến hành tái thiết kế nắp chai trợ lực dễ mở cho phụ nữ trong quý 1/2016. Đa dạng hóa dung tích đóng gói với các dòng chai 250ml, 500ml và can 5 lít, bổ sung chứng nhận ISO 9001 và HACCP nổi bật trên nhãn để nâng cao độ tin cậy.

  2. Xây dựng chính sách định giá linh hoạt: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh điều chỉnh mức giá thâm nhập cho dòng dầu dừa tinh luyện thấp hơn 20% so với sản phẩm ngoại nhập cùng loại. Áp dụng bảng chiết khấu bậc thang từ 3% đến 7% cho các đại lý đạt doanh số từ 500 triệu đến trên 2 tỷ đồng/năm.

  3. Mở rộng độ phủ kênh phân phối hiện đại: Bộ phận Kinh doanh đẩy mạnh đàm phán đưa sản phẩm vào hệ thống 615 siêu thị và hơn 2.000 cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc. Mục tiêu nâng tổng số đại lý từ 15 điểm lên 30 điểm phân phối tại khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Hà Nội đến hết năm 2017.

  4. Tái cấu trúc hoạt động chiêu thị và truyền thông tích hợp: Phòng Truyền thông triển khai chiến dịch định vị "Vạn niềm tin, An vui cả nhà", tăng cường tiếp thị số qua mạng xã hội và kênh tiếp thị trực tiếp. Nâng ngân sách chiêu thị lên mức tối thiểu 1,5% tổng doanh thu hàng năm nhằm gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu lên trên 60%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và chuyên viên Marketing ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Ứng dụng mô hình phân tích thực trạng 4P và chiến lược định giá cạnh tranh cho sản phẩm nông sản chế biến tại hơn 40 doanh nghiệp cùng ngành.

  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu Quản trị kinh doanh: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp khảo sát 120 khách hàng và quy trình chuyển đổi số liệu kế toán thành chiến lược tiếp thị.

  3. Các nhà phân phối và đại lý bán lẻ thực phẩm: Nắm bắt cơ cấu chiết khấu thương mại, đặc tính kỹ thuật của dầu thực vật tinh luyện và xu hướng tiêu dùng dầu dừa bảo vệ sức khỏe.

  4. Cơ quan quản lý nông nghiệp và xúc tiến thương mại: Tham khảo căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu tại Đồng bằng sông Cửu Long và đánh giá tác động của thuế tự vệ 5%.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề cốt lõi mà luận văn giải quyết cho Công ty Thư Phát là gì?
Luận văn giải quyết sự thiếu nhất quán trong chiến lược Marketing-mix khi doanh nghiệp có doanh thu vượt 102,66 tỷ đồng nhưng thương hiệu Dầu ăn Vạn An chưa định vị rõ ràng giữa công dụng nấu ăn và chăm sóc sắc đẹp, dẫn đến hiệu quả bán lẻ chưa tương xứng quy mô sản xuất 30 tấn/ngày.

Vì sao dầu dừa tinh luyện Vạn An được chọn làm sản phẩm mũi nhọn?
Dầu dừa tinh luyện chứa trên 50% axit béo chuỗi trung bình tương đồng với chất nhờn tự nhiên của da và giàu vitamin E tocotrienol. Tận dụng nguồn dừa nội địa giúp công ty hạ giá thành sản phẩm xuống mức bằng 70% đến 80% so với giá nhập khẩu, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu của nghiên cứu có độ tin cậy ra sao?
Nghiên cứu kết hợp dữ liệu kế toán 3 năm (2012-2014) với khảo sát thực địa 120 phiếu lấy mẫu thuận tiện tại các đô thị lớn. Bảng hỏi được tham vấn chuyên gia ngành dầu thực vật, kiểm soát tỷ lệ giới tính (53% nữ, 47% nam) nhằm phản ánh chính xác hành vi người nội trợ.

Kết quả tài chính của Thư Phát trong giai đoạn nghiên cứu thể hiện điều gì?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 63,99 tỷ đồng năm 2012 lên 102,67 tỷ đồng năm 2014 (tăng 38,79% trong năm 2014). Lợi nhuận sau thuế đạt hơn 1,008 tỷ đồng, phản ánh sự mở rộng thị trường tốt nhưng đòi hỏi đầu tư mạnh hơn cho chi phí tiếp thị.

Kênh phân phối nào cần được ưu tiên mở rộng giai đoạn 2015-2020?
Doanh nghiệp cần mở rộng từ 15 đại lý truyền thống sang hệ thống bán lẻ hiện đại gồm 615 siêu thị và hơn 2.000 cửa hàng tiện lợi trên cả nước. Việc liên kết kênh phân phối ngắn kết hợp điểm bán lẻ hiện đại giúp rút ngắn thời gian giao hàng và tối ưu chi phí kho vận.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing-mix 4P và mô hình STP cho ngành dầu thực vật trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính tăng trưởng doanh thu 38,79% và lợi nhuận sau thuế đạt 1,008 tỷ đồng của Công ty Thư Phát năm 2014.
  • Xác định rõ các hạn chế về thiết kế bao bì chai PET, nắp mở cứng và định vị truyền thông qua khảo sát thực tế 120 khách hàng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về sản phẩm, giá bán, phân phối tại 615 siêu thị và chiêu thị số đến năm 2020.
  • Doanh nghiệp cần khẩn trương thành lập ban triển khai kế hoạch tiếp thị, phê duyệt ngân sách marketing năm 2016 để bứt phá thị phần; độc giả quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích này vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp FMCG.