Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đối mặt với áp lực lớn về việc tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát rủi ro tài chính. Để duy trì khả năng cạnh tranh và định hướng chiến lược phát triển bền vững, công tác phân tích tình hình tài chính đóng vai trò then chốt, giúp ban quản trị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sinh lời.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh các dòng sản phẩm xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện mang thương hiệu Ronyama của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến, tác giả Nguyễn Thị Nhàn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến" nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Dựa trên các dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến để tính toán, xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tài chính; dự đoán các chỉ tiêu tài chính và rủi ro tiềm ẩn trong tương lai; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến giai đoạn 2015 – 2017.
    3. Xác định các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý và hoạt động tài chính của Công ty.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao tình hình tài chính của đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tài chính của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến (trụ sở tại Xóm Giếng, Xã Cộng Hòa, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong 3 năm, từ năm 2015 đến hết năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận tiếp cận lý thuyết tài chính doanh nghiệp dưới góc độ hệ thống các mối quan hệ kinh tế bằng tiền phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, gắn liền với việc tạo lập, quản lý và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh.

Hệ thống lý luận được xây dựng dựa trên các nội dung cốt lõi:

  • Chức năng tài chính doanh nghiệp: Chức năng tổ chức vốn (đảm bảo nhu cầu vốn liên tục), chức năng phân phối (tối ưu hóa thu nhập, tích lũy và nghĩa vụ ngân sách) và chức năng giám đốc tài chính (kiểm tra, giám sát tính trung thực và chuẩn mực qua hạch toán).
  • Vai trò tài chính doanh nghiệp: Huy động nguồn lực, sử dụng vốn tiết kiệm - hiệu quả, kiểm tra giám sát hoạt động và làm đòn bẩy điều tiết kinh doanh.
  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính; áp dụng Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác); ghi nhận khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích định lượng tài chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Bản thuyết minh BCTC Mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu F01-DNN); kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc và các cán bộ phụ trách Phòng Kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm nhằm xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng (tốc độ phát triển liên hoàn - LH, tốc độ phát triển bình quân - BQ).
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Đánh giá mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố tác động đến các chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập các hệ số tài chính đơn lẻ và tổng hợp để đo lường cấu trúc vốn, thanh khoản, hiệu suất sử dụng vốn và khả năng sinh lời.
    • Phương pháp liên hệ cân đối: Kiểm tra tính tương thích giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn (cân đối vốn lưu động thường xuyên).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ bản chất của các dòng tiền và mối quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính. Phân tích tài chính được xác định là công cụ chuyển hóa các số liệu kế toán thành thông tin phục vụ quản trị và ra quyết định của các đối tượng liên quan (chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan nhà nước và người lao động).

Chương 1 chi tiết hóa các công thức và chỉ tiêu phân tích gồm:

  1. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Khảo sát biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính; xác định tỷ suất doanh thu trên chi phí ($\text{Tỷ suất DT/CP} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng chi phí}}$).
  2. Phân tích Bảng cân đối kế toán: Xác định cơ cấu tài sản (ngắn hạn, dài hạn) và cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) thông qua tỷ trọng $d_i = \frac{Y_i}{\sum Y} \times 100$.
  3. Chỉ tiêu độc lập tự chủ tài chính:
    • $\text{Tỷ suất tự tài trợ} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$
    • $\text{Tỷ suất nợ} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$
    • $\text{Hệ số đảm bảo nợ} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Nợ phải trả}}$
  4. Phân tích tình hình tài trợ vốn:
    • $\text{Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX)} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$
    • $\text{Nhu cầu VLĐTX} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Các khoản phải thu} - \text{Nợ phải trả theo chu kỳ}$
  5. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
    • Vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VCĐ bình quân}}$), Hệ số đảm nhiệm VCĐ ($\frac{\text{VCĐ bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$), Tỷ suất sinh lời VCĐ ($\frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{VCĐ bình quân}}$).
    • Vốn lưu động (VLĐ): Vòng quay VLĐ ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VLĐ bình quân}}$), Kỳ luân chuyển VLĐ ($\frac{360}{\text{Vòng quay VLĐ}}$), Hệ số đảm nhiệm VLĐ, Tỷ suất sinh lời VLĐ ($\frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{VLĐ bình quân}}$).
    • Vốn kinh doanh (VKD): Hiệu suất và hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh bình quân.
  6. Chỉ tiêu khả năng thanh toán và sinh lời: Hệ số thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời, nợ dài hạn; Tỷ suất doanh lợi doanh thu sau thuế (ROS), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE).

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NAM TIẾN

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, tổ chức quản lý, nhân sự và cơ sở vật chất của đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình phát triển: Thành lập năm 2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với Mã số thuế 0104616467 (cấp ngày 22/04/2010), người đại diện pháp luật là ông Vũ Văn Cường. Tiền thân là đại lý chuyên buôn bán, sửa chữa và lắp ráp xe đạp với hơn 20 năm kinh nghiệm, phát triển thành đơn vị sản xuất và phân phối dòng xe đạp, xe đạp điện mang thương hiệu Ronyama.
  • Cơ cấu tổ chức: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật), các phòng nghiệp vụ (Phòng Kỹ thuật - Bảo hành, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Đội vận tải, Phòng Tài chính - Kế toán) và Các đội sản xuất (Phòng nghiên cứu sản phẩm, Phòng thiết kế sản phẩm, Xưởng sản xuất - lắp ráp).
Chỉ tiêu phân loại Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) TĐPT bình quân (%)
Tổng số CBCNV 10 100,00 25 100,00 30 100,00 173,21
1. Theo giới tính
- Nam 8 80,00 23 92,00 27 90,00 183,71
- Nữ 2 20,00 2 8,00 3 10,00 122,47
2. Theo trình độ
- Cao đẳng và trung cấp 6 60,00 13 52,00 18 60,00 173,21
3. Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 9 90,00 23 92,00 25 83,33 166,67
- Lao động gián tiếp 1 10,00 2 8,00 5 16,67 223,61

(Nguồn: Trích xuất từ Biểu 2.1 của khóa luận)

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến ngày 31/12/2017, tài sản cố định hữu hình của Công ty tập trung chủ yếu vào máy móc thiết bị và phương tiện vận tải. Tỷ trọng giá trị còn lại trên nguyên giá của máy móc thiết bị đạt 44,30%; phương tiện vận tải chiếm 30,76% tổng nguyên giá với tỷ lệ hao mòn 32,14%; thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 3,97% nguyên giá và có tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá là 80,24%. Nhà cửa, vật kiến trúc không chiếm tỷ trọng trong danh mục tài sản cố định sở hữu.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NAM TIẾN

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các khía cạnh tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2017 qua hệ thống dữ liệu định lượng.

1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có sự biến động lớn giữa các năm: năm 2016 ghi nhận sự sụt giảm do tái cấu trúc, đầu tư thiết bị mới và ảnh hưởng chung của thị trường; đến năm 2017 có sự phục hồi mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận.

STT Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2015 Năm 2016 (LH %) Năm 2017 (LH %) TĐPT BQ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 20.729 48,49 243,96 108,76
2 Giá vốn hàng bán 19.584 46,94 249,89 108,30
3 Lợi nhuận gộp 873.056* - 168,34 118,80
4 Doanh thu hoạt động tài chính 10.312* 37,04 358,64 115,25
5 Chi phí tài chính 25.500* - 0,00 53,66
6 Chi phí bán hàng 72.645* - 208,38 142,08
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 703.570* - 146,47 116,36
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 83.654* -84,13 872,20 130,55
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 122.407* - 984,49 125,01
10 Lợi nhuận sau thuế TNDN 97.xxx - 984,49 125,01
11 Tỷ suất Doanh thu / Chi phí 0,996 0,999 1,006 108,77

*Số liệu tổng hợp theo biểu mục kết quả kinh doanh và bảng chi tiết của khóa luận.

  • Tỷ suất Doanh thu/Chi phí đạt 0,996 năm 2015; 0,999 năm 2016 và tăng lên 1,006 năm 2017, phản ánh xu hướng kiểm soát chi phí từng bước đem lại thặng dư lợi nhuận trong năm 2017.

2. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

  • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu tài sản của Công ty, đạt 67,84% vào năm 2017 (TĐPT bình quân 106,89%). Trong TSNH, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt 32,94% tổng tài sản năm 2017 và từng chiếm 35,18% năm 2016) do Công ty thực hiện chính sách bán hàng trả chậm để kích cầu. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (TĐPT bình quân 74,44%), tiềm ẩn rủi ro ứ đọng vốn. Tài sản dài hạn (TSDH) chiếm 32,16% tổng tài sản năm 2017, trong đó chi phí xây dựng cơ bản dở dang và đầu tư tài chính dài hạn chiếm phần lớn danh mục.
  • Cơ cấu nguồn vốn và khả năng độc lập tài chính:
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 TĐPT BQ (%)
1 Tỷ suất tự tài trợ ($\text{VCSH} / \text{Tổng NV}$) 0,2306 0,2876 0,3013 114,31
2 Tỷ suất nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng NV}$) 0,7694 0,7124 0,6987 95,30
3 Hệ số đảm bảo nợ ($\text{VCSH} / \text{Nợ phải trả}$) 0,2997 0,4036 0,4312 119,95

(Nguồn: Trích xuất từ Biểu 3.7 của khóa luận)

Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (69,87% năm 2017), chủ yếu là nợ ngắn hạn và khoản mục phải trả cho người bán (TĐPT bình quân 85,92%). Mặc dù tỷ suất tự tài trợ tăng từ 0,2306 lên 0,3013 và hệ số đảm bảo nợ tăng từ 0,2997 lên 0,4312, tất cả các chỉ số này vẫn nhỏ hơn 1. Điều này chứng minh tính tự chủ tài chính của đơn vị còn thấp, hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp qua điều khoản trả chậm.

3. Tình hình tài trợ vốn và cân đối vốn lưu động

  • Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX): Trong cả 3 năm 2015 – 2017, chỉ tiêu VLĐTX của Công ty đều mang giá trị âm ($\text{VLĐTX} < 0$). Điều này chỉ ra nguồn vốn dài hạn không đủ bù đắp tài sản dài hạn, doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
  • Nhu cầu VLĐTX: Chỉ tiêu Nhu cầu VLĐTX qua các năm đều nhỏ hơn 0, thể hiện nguồn vốn ngắn hạn chiếm dụng bên ngoài vượt mức tài trợ cho tài sản lưu động ngắn hạn.

4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 TĐPT BQ (%)
Vốn cố định (VCĐ) Hiệu suất sử dụng VCĐ (lần) 40,2520 20,0267 48,9284 110,25
Hệ số đảm nhiệm VCĐ 0,0248 0,0499 0,0204 90,70
Tỷ suất sinh lời VCĐ 0,1613 0,0323 0,2825 132,33
Vốn lưu động (VLĐ) Vòng quay VLĐ (vòng/năm) 3,0780 0,7570 3,4072 105,21
Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày/vòng) 116,9594 475,5429 105,6597 95,05
Hiệu suất sử dụng VLĐ 3,0780 0,7570 3,4072 105,21
Hệ số đảm nhiệm VLĐ 0,3249 1,3210 0,2935 95,05
Tỷ suất sinh lời VLĐ 0,0123 0,0012 0,0197 126,28

(Nguồn: Trích xuất từ Biểu 3.9 và Biểu 3.10 của khóa luận)

  • Hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2017 đạt 48,9284 lần, tỷ suất sinh lời VCĐ đạt 0,2825, cho thấy việc khai thác máy móc thiết bị có sự cải thiện rõ rệt.
  • Vòng quay VLĐ sau khi giảm mạnh vào năm 2016 (còn 0,7570 vòng) đã tăng lên 3,4072 vòng vào năm 2017, rút ngắn kỳ luân chuyển vốn xuống 105,6597 ngày/vòng. Tỷ suất sinh lời của VLĐ đạt 0,0197 vào năm 2017 (1 đồng VLĐ bình quân tạo ra 0,0197 đồng lợi nhuận thuần), phản ánh mức sinh lời trên vốn lưu động còn tương đối thấp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng tăng trưởng và cơ cấu vốn: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến trong giai đoạn chuyển đổi và mở rộng quy mô. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế sau giai đoạn suy giảm năm 2016 đã đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2017 (TĐPT liên hoàn đạt 243,96% đối với doanh thu và 984,49% đối với lợi nhuận trước thuế).
  2. Xác định rủi ro cơ cấu tài trợ: Phân tích thực chứng đã chứng minh cơ cấu nguồn vốn của Công ty có mức độ phụ thuộc lớn vào nợ phải trả (chiếm 69,87% tổng nguồn vốn năm 2017), chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm dụng từ nhà cung cấp. Chỉ số VLĐTX âm liên tục trong 3 năm là tín hiệu cảnh báo mất cân đối tài chính khi dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
  3. Đo lường năng lực luân chuyển vốn: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được cải thiện trong năm 2017 với kỳ luân chuyển rút ngắn còn 105,66 ngày, song tỷ suất sinh lời của vốn lưu động (0,0197) và hệ số tự tài trợ (0,3013) cho thấy hiệu quả sinh lời tổng thể và tính độc lập tài chính còn nhiều hạn chế.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp:

  • Tăng cường quản trị công nợ và thu hồi tiền mặt: Rà soát chính sách bán chịu, rút ngắn thời hạn thu tiền khách hàng mới, giảm thiểu việc bị đối tác chiếm dụng vốn nhằm nâng cao lượng tiền và các khoản tương đương tiền (đảm bảo khả năng thanh toán tức thời).
  • Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho: Thiết lập định mức dự trữ vật tư, phụ tùng xe đạp - xe điện hợp lý; đẩy nhanh tốc độ giải phóng thành phẩm tồn kho để tránh ứ đọng vốn và giảm chi phí lưu kho.
  • Tái cấu trúc nguồn vốn và cải thiện VLĐTX: Tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại hoặc huy động thêm vốn góp; cân đối lại cơ cấu nợ vay dài hạn để bù đắp cho tài sản dài hạn, đưa chỉ số VLĐTX về trạng thái dương an toàn.
  • Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát các định mức chi phí sản xuất chung, chi phí vận chuyển xăng dầu và chi phí quản lý phát sinh; tách bạch hạch toán giá thành sản phẩm chuẩn xác.
  • Đẩy mạnh tiếp thị và kênh bán hàng trực tuyến: Đa dạng hóa mẫu mã xe điện, xe đạp thể thao; phát triển kênh bán hàng online và mạng lưới giao hàng tận nơi để tăng trưởng doanh thu thuần.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ bộ chỉ tiêu phân tích tài chính áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất - thương mại lắp ráp phương tiện. Kết quả phân tích cung cấp bức tranh số liệu trung thực, hỗ trợ trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến trong việc nhận diện rủi ro thanh khoản và hoạch định kế hoạch tài chính cho các năm tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị đơn lẻ (Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến) với chuỗi số liệu 3 năm (2015 – 2017).
    • Dữ liệu nghiên cứu căn cứ trên hệ thống BCTC lập theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán DNNVV cũ, trước khi chuyển đổi toàn diện sang Thông tư 133/2016/TT-BTC).
    • Một số dữ liệu về chi tiết các khoản nợ dài hạn và chi phí dở dang chưa được bóc tách sâu do giới hạn cung cấp thông tin nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sau năm 2017, cập nhật việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất và kinh doanh xe đạp điện, xe máy điện trên thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính hoặc quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Hạng mục giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu liên hoàn, kết hợp giữa biến động tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng liên hoàn/bình quân.
    • Quy trình phân tích mối liên hệ cân đối giữa cơ cấu tài sản - nguồn vốn và chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động dựa nhiều vào vốn chiếm dụng ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến áp dụng chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao nào?

Theo nội dung khóa luận, Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Tỷ suất tự tài trợ và tỷ suất nợ của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?

Tỷ suất tự tài trợ của Công ty tăng dần qua 3 năm: từ 0,2306 (năm 2015) lên 0,2876 (năm 2016) và đạt 0,3013 (năm 2017). Tương ứng, tỷ suất nợ giảm từ 0,7694 (2015) xuống 0,7124 (2016) và còn 0,6987 (2017). Mặc dù tỷ suất tự tài trợ có xu hướng tăng, nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (xấp xỉ 70% tổng nguồn vốn).

3. Việc chỉ số Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) mang giá trị âm trong cả 3 năm phản ánh điều gì?

Chỉ số $\text{VLĐTX} < 0$ qua các năm phản ánh nguồn vốn dài hạn của Công ty không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn. Doanh nghiệp đang phải sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn (chủ yếu là nợ chiếm dụng từ nhà cung cấp) để tài trợ cho tài sản dài hạn, tiềm ẩn rủi ro về thanh khoản và cân đối vốn.

4. Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động của Công ty thay đổi ra sao giữa năm 2016 và 2017?

Năm 2016, vòng quay vốn lưu động giảm xuống 0,7570 vòng/năm với kỳ luân chuyển kéo dài tới 475,54 ngày do doanh thu suy giảm và hàng tồn kho/khoản phải thu tăng. Sang năm 2017, tốc độ luân chuyển phục hồi mạnh mẽ: vòng quay VLĐ tăng lên 3,4072 vòng/năm và kỳ luân chuyển rút ngắn xuống còn 105,66 ngày/vòng.

5. Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty có nét gì đáng chú ý?

Quy mô nhân sự tăng từ 10 người (năm 2015) lên 25 người (năm 2016) và 30 người (năm 2017). Cơ cấu nhân sự mang đặc thù cơ khí sản xuất - lắp ráp: lao động nam chiếm 90% (năm 2017), lao động trực tiếp sản xuất chiếm 83,33%, và lao động có trình độ trung cấp - cao đẳng chiếm 60%.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nhàn đã hoàn thành việc khảo sát, tính toán và đánh giá toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Nam Tiến trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính thực tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận và vòng quay vốn lưu động trong năm 2017, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về cấu trúc vốn như tỷ suất tự tài trợ thấp và vốn lưu động thường xuyên âm. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh xe đạp, xe điện của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.