Nghiên cứu việc tiếp cận dịch vụ Internet của hộ gia đình Đồng Bằng Sông Cửu Long

Nghiên cứu việc tiếp cận dịch vụ internet của hộ gia đình tại đồng bằng sông Cửu Long, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Mô hình kinh tế lượng

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng

2.2. Sự lựa chọn của người tiêu dùng

2.3. Các tác động đến lựa chọn của người tiêu dùng

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet của hộ gia đình

2.4.1. Đặc điểm về kinh tế xã hội

2.4.2. Chất lượng thông tin

2.4.3. Lợi ích mang lại

2.4.4. Chất lượng dịch vụ

2.4.5. Điều kiện thực hiện

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung phân tích

3.2. Mô tả biến số

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về tình hình sử dụng dịch vụ Internet ở ĐBSCL

4.2. Tổng quan về khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long

4.3. Sự phát triển Internet ở Việt Nam

4.4. Dịch vụ internet

4.5. Phân tích thống kê mô tả

4.6. Phân tích định lượng

4.7. Kết quả phỏng vấn

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hạn chế của đề tài

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tiếp cận dịch vụ Internet tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ Internet của hộ gia đình tại Đồng Bằng Sông Cửu Long. Khu vực này đang trải qua sự phát triển nhanh chóng về công nghệ thông tin, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc sử dụng dịch vụ Internet. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện tình hình sử dụng Internet trong cộng đồng.

1.1. Tầm quan trọng của dịch vụ Internet trong đời sống hộ gia đình

Dịch vụ Internet đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của hộ gia đình. Nó không chỉ giúp người dân tiếp cận thông tin mà còn tạo cơ hội kinh doanh và giáo dục. Theo nghiên cứu, việc sử dụng Internet có thể cải thiện thu nhập và nâng cao trình độ học vấn của người dân.

1.2. Đặc điểm của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long

Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong những khu vực có nền kinh tế nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng Internet ở đây vẫn còn thấp so với các khu vực khác. Điều này có thể do nhiều yếu tố như hạ tầng kém, thu nhập thấp và thói quen sử dụng công nghệ chưa phổ biến.

II. Các thách thức trong việc tiếp cận dịch vụ Internet tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng dịch vụ Internet, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức mà hộ gia đình phải đối mặt. Những thách thức này bao gồm hạ tầng Internet chưa phát triển, chi phí cao và thiếu kiến thức về công nghệ thông tin.

2.1. Hạ tầng Internet và sự phát triển công nghệ thông tin

Hạ tầng Internet tại Đồng Bằng Sông Cửu Long còn nhiều hạn chế. Nhiều khu vực vẫn chưa có kết nối Internet ổn định, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân. Việc đầu tư vào hạ tầng là cần thiết để cải thiện tình hình này.

2.2. Chi phí sử dụng dịch vụ Internet

Chi phí sử dụng dịch vụ Internet vẫn còn cao đối với nhiều hộ gia đình. Điều này khiến cho việc tiếp cận dịch vụ trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là đối với những hộ có thu nhập thấp. Cần có các chính sách hỗ trợ để giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng và định tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ Internet. Dữ liệu được thu thập từ các hộ gia đình tại Đồng Bằng Sông Cửu Long thông qua khảo sát và phỏng vấn.

3.1. Phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng được sử dụng để thu thập dữ liệu từ các hộ gia đình. Các biến số như thu nhập, độ tuổi, trình độ học vấn và nghề nghiệp được xem xét để phân tích ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ Internet.

3.2. Phương pháp định tính

Phương pháp định tính giúp hiểu rõ hơn về hành vi và thói quen sử dụng Internet của người dân. Các cuộc phỏng vấn sâu được thực hiện để thu thập thông tin chi tiết về các rào cản và động lực trong việc tiếp cận dịch vụ Internet.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập và trình độ học vấn là những yếu tố quyết định đến việc sử dụng dịch vụ Internet. Những hộ gia đình có thu nhập cao và trình độ học vấn tốt thường có khả năng tiếp cận dịch vụ Internet tốt hơn.

4.1. Tác động của thu nhập đến việc sử dụng Internet

Nghiên cứu chỉ ra rằng thu nhập cao có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng tiếp cận dịch vụ Internet. Những hộ gia đình có thu nhập thấp thường gặp khó khăn trong việc chi trả cho dịch vụ Internet, dẫn đến tỷ lệ sử dụng thấp.

4.2. Vai trò của trình độ học vấn trong việc tiếp cận Internet

Trình độ học vấn cũng ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng dịch vụ Internet. Những người có trình độ học vấn cao thường có khả năng sử dụng công nghệ thông tin tốt hơn, từ đó dễ dàng tiếp cận dịch vụ Internet hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho dịch vụ Internet

Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện hạ tầng Internet và giảm chi phí dịch vụ để tăng cường khả năng tiếp cận cho hộ gia đình tại Đồng Bằng Sông Cửu Long. Cần có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ Internet.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Các chính sách hỗ trợ cần được triển khai để giảm chi phí dịch vụ Internet cho hộ gia đình, đặc biệt là ở những khu vực khó khăn. Điều này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ sử dụng Internet trong cộng đồng.

5.2. Tương lai của dịch vụ Internet tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, tương lai của dịch vụ Internet tại Đồng Bằng Sông Cửu Long có thể được cải thiện nếu có sự đầu tư đúng mức vào hạ tầng và giáo dục công nghệ thông tin cho người dân.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu việc tiếp cận dịch vụ internet của hộ gia đình đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về chủ đề nghiên cứu, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết, các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ, khảo lược các nghiên cứu liên quan. Chương3: Phương pháp nghiên cứu khung phân tích, khái quát phương pháp nghiên cứu, mô tả bộ dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu: mô tả tổng quan về đồng bằng sông Cửu Long, sự phát triển Internet của Việt Nam, mô tả kết quả dữ liệu của hai mô hình nghiên cứu.

Mô hình số 1 kết quả cho thấy thu nhập, khu vực, trình độ, nghề nghiệp có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet. Mô hình số 2 cho thấy nghề nghiệp, trình độ, dân tộc và di cư có ảnh hưởng đến chi tiêu cho dịch vụ Internet.Các kiểm định về trung bình chi tiêu cho dịch vụ Internetcủa chủ hộ: chi tiêu trung bình của chủ hộ nam và nữ, thành thị và nông thôn là bằng nhau; chi tiêu của chủ hộ có các nhóm trình độ, các nhóm nghề nghiệp khác có trung vị bằng nhau. Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách, chương này tóm lược lại kết quả nghiên cứu của đề tài, những kiến nghị về chính sách mang tính gợi mở cho chính quyền địa phương. Chương này còn đưa ra những hạn chế của đề tài và mở hướng cho nghiên cứu tiếp theo.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Có nhiều lý thuyết nghiên cứu sự tham gia vào việc truy cập internet. Nghiên cứu này chủ yếu dựa vào lý thuyết sự lựa chọn của người tiêu dùng và những yếu tố ảnh hưởng khác giải thích vì sao hộ gia đình quyết định sử dụng dịch vụ Internet. Cuối cùng là một số nghiên cứu liên quan được xem xét.Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng Hành vi người tiêu dùng giải thích những ảnh hưởng quyết định sử dụng dịch vụ internet, phản ứng của người tiêu dùng khi các điều kiện thay đổi. Hành vi của người tiêu dùng rất đơn giản: giả thiết rằng cá nhân lựa chọn “những cái tốt nhất mà họ có thể”.

Chúng ta sẽ xác định rõ cái mà các nhà kinh tế nói là “cái tốt nhất”.Sở thích của người tiêu dùng Chúng ta đặt giả thiết rằng, đứng trước hai giỏ hàng hóa X và Y, người tiêu dùng có thể sắp xếp chúng dựa vào sở thích của mình, có thể thích giỏ X hơn giỏ Y, hoặc là bàng quan giữa hai giỏ. Các giả thiết liên quan đến sở thích của người tiêu dùng Mối quan hệ sở thích có tính hoàn hảo.Điều này đặt giả thiết rằng mọi cặp giỏ hàng hóa đều có thể so sánh.Tức là, đối với mọi giỏ hàng hóa X và mọi giỏ hàng hóa Y, ta có:hoặc giỏ X thích hơn hoặc bằng giỏ Y; hoặc giỏ Y thích hơn hoặc bằng giỏ X, hoặc hai mối quan hệ này đồng thời xảy ra khi người tiêu dùng thờ ơ với hai giỏ. Mối quan hệ sở thích có tính bắc cầu. Nếu người tiêu dùng thích giỏ hàng hóa X hơn hoặc bằng Y và thích Y hơn hoặc bằng Z thì người tiêu dùng sẽ thích hàng hóa X hơn hoặc bằng Z.

Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít. Khi người tiêu dùng đối diện với hai giỏ hàng hóa thì thích giỏ hàng hóa nhiều hơn. Người tiêu dùng muốn tối đa hóa hữu dụng trong giới hạn ngân sách của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Sự lựa chọn của người tiêu dùng Sự lựa chọn của người tiêu dùng phải khả thi và mang lại mức hữu dụng cao nhất.

Giỏ hàng hóa tại điểm tiếp xúc giữa đường ngân sách và đường bàng quan.Sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng. Người tiêu dùng không có sở thích giống nhau. Đứng trước một hàng hóa hay dịch vụ, người này có thể thích nhiều hơn người kia hoặc sẽ không thích. Mức độ hài lòng một hàng hóa hay dịch vụ của người tiêu dùng là độ thõa dụng.

Đây là thước đo chủ quan tùy thuộc vào từng người, dịch vụ Internet không phải là sản phẩm thiết yếu. Vì vậy, việc chi tiêu dịch vụ Internet của hộ gia đình nó phụ thuộc rất lớn vào sở thích của mỗi thành viên trong hộ. Người thích sử dụng dịch vụ truy cập nhiều do hữu dụng lớn, thế nhưng hành vi lựa chọn đó còn chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài là thu nhập và chúng tạo ra đường ngân sách đối với người tiêu dùng. Các tác động đến lựa chọn của người tiêu dùng Người tiêu dùng lựa chọn giỏ hàng hóa nằm trên đường bàng quan cao nhất trong giới hạn ngân sách của mình.

Khi thu nhập, giá hàng hóa và sở thích thay đổi thì sự lựa chọn rổ hàng hóa sẽ thay đổi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Khi thu nhập tăng: đường ngân sách sẽ dịch chuyển sang phải, điểm tối ưu E sang E.Điểm lựa chọn của người tiêu dùng khi thu nhập tăng. Khi giá của hàng hóa thay đổi: Giả sử rằng x và y là hàng hóa thông thường, khi giá hàng hóa x giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lượng tiêu thụ sản phẩm x tăng là kết quả tổng hợp của hai tác động là tác động thay thế và tác động thu nhập. Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng khi thay đổi giá.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Trên hình 2.3:x,y là hai hàng hóa thông thường,tác động thay thế và tác động thu nhập cùng chiều, khi giá sản phẩm x giảm giá tác động thay thế làm thay đổi điểm hữu dụng tối ưu từ điểm E1 sang E2, giá x giảm làm thu nhập thực tế tăng đường ngân sách dịch sang phải, tác động thu nhập làm dịch chuyển điểm tối ưu từ E2 sang E3, mức hữu dụng tăng từ U1 sang mức U2. Khi sở thích thay đổi: Sở thích người tiêu dùng thay đổi theo thời gian, khi đường ngân sách không đổi sở thích thay đổi điểm tối ưu sẽ thay đổi.4: Điểm tối ưu của người tiêu dùng khi sở thích thay đổi.Hàng hóa x được ưa thích hơn, đường ngân sách không đổi điểm tối ưu từ E1 dịch chuyển sang điểm E2. Tóm lại, hành vi sử dụng dịch vụ Internet của hộ gia đình phụ thuôc vào sở thích,thu nhập và sản phẩm hàng hóa khác.Hộ gia đình sẽ sử dụng Internet nếu nó mang lại mức hữu dụng lớn trong giới hạn ngân sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet của hộ gia đình. Dựa trên những lý thuyết và nghiên cứu đã thực hiện, những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi truy cập Internet của người dân phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội, chất lượng thông tin tìm thấy, lợi ích mang lại,chất lượng dịch vụ và điều kiện thực hiện.1 Đặc điểm về kinh tế xã hội Người dân quyết định tham gia truy cập Internet hay không có liên quan đến đặc điểm kinh tế xã hội (thu nhập, độ tuổi,trình độ, nghề nghiệp,giới tính,quy mô hộ v.Đây là những yếu tố có khả năng ảnh hưởng lớn nhất, người có thu nhập càng cao thì khả năng tiếp cận Internet càng nhiều.TheoTukiainen(2004) thu nhập có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin.Choudrie và Dwivedi (2006) thu nhâp có ảnh hưởng đến việc sử dụng mạng băng thông rộng. Người càng trẻ thì thích tiếp cận Internet hơn người lớn tuổi; Người có trình độ và nghề nghiệp thì dễ tiếp cận Internet hơn người không có trình độ, nghề nghiệp(Net Index, 2009). Kennedy,Wellman và Klement(2003) cho rằng có sự khác biệt giữa nam và nữ trong việc sử dụng Internet.Tuy nhiên,Pew Internet project (2005) chứng minh rằng giới tính không có tác động đến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin.Người ở thành thị tỷ lệ hộ dân sử dụng Internet nhiều hơn ở nông thôn.

Harrington (2003) cho rằng có sự khác biệt về khả năng tiếp cận công nghệ thông tin giữa các thành phố.Teng Ku (2005) có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn trong việc tiếp cận công nghệ thông tin.Các dân tộc khác nhau khả năng tiếp cận thông tin khác nhau. Hoffman và Novak (1998) khả năng tiếp cận công nghệ thông tin khác nhau do sự khác nhau về dân tộc và văn hóa.Chất lượng thông tin Thông tin càng chính xác thì sẽ tạo niềm tin và mức độ truy cập sẽ càng lớn. Điều này phải cần có khả năng quản lý mạng phải tốt, loại bỏ những tin không đúng sự thật, tạo niềm tin cho công chúng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Lợi ích mang lại: Lợi ích mang lại được thể hiện bằng sự thỏa mãn của khách hàng. Mức độ thỏa mãn được đánh giá bằng sự so sánh giữa kết quả nhận được và sự mong đợi mang tính cảm xúc 2. Chất lượng dịch vụ: Thể hiện phương tiện hữu hình là phương tiện vật chất kỹ thuật nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho khách hàng; mức độ đồng cảm thể hiện sự quan tâm chăm sóc khách hàng; năng lực phục vụ thể hiện trình độ chuyên môn,phong cách phục vụ và tính chuyên nghiệp; mức độ đáp ứng phục vụ mọi lúc mọi nơi; mức độ tin cậy thực hiện đúng cam kết, tạo sự tin tưởng cho khách hàng. Điều kiện thực hiện Điều kiện thực hiện là các trang thiết bị đáp ứng nhu cầu cho người dân,số lượng nhiều, chất lượng tốt, truy cập nhanh không tốn nhiều thời gian trong việc truyền tải thông tin.Đặc biệt ở nông thôn, việc truy cập còn rất nhiều khó khăn, số lượng máy tính rất ít, phải đi rất xa mới có điểm phục vụ.Cantamessa và Paolucci (2005) kết luận cơ sở hạ tầng tốt sẽ tăng khả năng tiếp cận công nghệ thông tin.

Khả năng sử dụng máy vi tính của người dân còn hạn chế, tạo tâm lý e ngại khi tiếp cận thông tin trên mạng. Trình độ vi tính của người hướng dẫn ở những điểm Internet còn rất han chế. Cho nên, việc hướng dẫn tra cứu tài liệu thông tin không được thuận lợi. Hargittai (2002) cho rằng để tiếp cận công nghệ thông tin một cách dễ dàng cần được huấn luyện và hỗ trợ.Lược khảo nghiên cứu liên quan Theo một số nghiên cứu trước, Lê Trung Nam (2010) chỉ ra rằng tiếp cận công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng phụ thuộc rất nhiều về thu nhập,nhân khẩu học,địa lý (thành thị, nông thôn) và dân tộc.

Chủ hộ nữ tỷ lệ sử dụng Internet nhiều hơn chủ hộ nam. Tuổi của chủ hộ càng cao thì sử dụng dịch vụ Internet nhiều(tuổi 50-60 chiếm 7,67%). Tỷ lệ sử dụng Internet của thành thị cao hơn nông thôn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ