Tiếng Việt của trẻ em lai trong gia đình Việt-Trung ở Châu Hồng Hà, Vân Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ussh tiếng việt của trẻ em lai trong gia đình việt trung ở châu hồng hà vân nam trung quốc, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Chuyên ngành

Việt Nam Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Gia đình Việt – Trung

1.1.2. Tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ thứ hai

1.1.2.1. Khái niệm tiếng mẹ đẻ
1.1.2.2. Khái niệm ngôn ngữ thứ hai

1.2. Lịch sử gia đình Việt-Trung

1.2.1. Quá trình hình thành gia đình Việt Trung trong lịch sử

1.2.2. Quá trình hình thành gia đình Việt Trung trong giai đoạn hiện nay

1.3. Thực trạng của gia đình Việt-Trung tại Trung Quốc

1.3.1. Bố mẹ trong gia đình Việt- Trung

1.3.2. Con cái trong gia đình Việt- Trung

1.4. Những vấn đề khó khăn của gia đình Việt Trung

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾNG VIỆT CỦA TRẺ EM LAI TRONG GIA ĐÌNH VIỆT TRUNG Ở CHÂU HỒNG HÀ

2.1. Đặc điểm chung của khu vực Châu Hồng Hà

2.1.1. Châu Hồng Hà

2.1.2. Huyện Hà Khẩu

2.1.3. Huyện Kim Bình

2.2. Một số gia đình con lai Việt- Trung tiêu biểu

2.3. Khảo sát thực trạng tiếng Việt của trẻ em lai trong gia đình Việt- Trung ở Châu Hồng Hà

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾNG VIỆT CỦA TRẺ EM LAI TRONG GIA ĐÌNH VIỆT TRUNG Ở CHÂU HỒNG HÀ

3.1. Những nhân tố tác động đến việc học tiếng Việt của trẻ em lai trong gia đình Việt Trung ở Châu Hồng Hà

3.1.1. Môi trường ngôn ngữ

3.1.2. Nhân tố cá nhân và thói quen cuộc sống hàng ngày

3.1.3. Chính sách giáo dục của nhà nước

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếng Việt của trẻ em lai trong gia đình Việt Trung ở Châu Hồng Hà

3.2.1. Về mặt gia đình

3.2.2. Về mặt xã hội - cộng đồng

3.2.3. Về chính sách giáo dục của chính phủ hai nước

3.2.4. Về tính cộng đồng của những gia đình đa văn hóa

3.2.5. Về quan hệ hữu nghị Việt - Trung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tiếng Việt của trẻ em lai Việt Trung

Nghiên cứu tiếng Việt của trẻ em lai Việt-Trung tại Châu Hồng Hà, Vân Nam, là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập văn hóa và ngôn ngữ giữa hai quốc gia. Châu Hồng Hà, với vị trí địa lý đặc biệt, là nơi giao thoa giữa văn hóa Việt và Trung. Việc nghiên cứu ngôn ngữ của trẻ em lai không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển ngôn ngữ mà còn phản ánh những thách thức trong việc duy trì bản sắc văn hóa. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình ngôn ngữ của trẻ em lai trong gia đình đa văn hóa, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao khả năng tiếng Việt cho các em.

1.1. Đặc điểm văn hóa và ngôn ngữ tại Châu Hồng Hà

Châu Hồng Hà là một khu vực đa dạng về văn hóa và ngôn ngữ, nơi có sự hiện diện của nhiều dân tộc khác nhau. Sự giao thoa văn hóa giữa người Việt và người Trung Quốc tạo ra một môi trường phong phú cho việc phát triển ngôn ngữ. Trẻ em lai tại đây thường phải đối mặt với việc học hai ngôn ngữ, điều này ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và nhận thức văn hóa của các em.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu tiếng Việt của trẻ em lai

Nghiên cứu tiếng Việt của trẻ em lai không chỉ giúp bảo tồn ngôn ngữ mà còn góp phần vào việc duy trì bản sắc văn hóa. Việc hiểu rõ khả năng ngôn ngữ của trẻ em lai sẽ giúp các nhà giáo dục và chính phủ đưa ra các chính sách giáo dục phù hợp, nhằm hỗ trợ các em trong việc phát triển ngôn ngữ và văn hóa.

II. Những thách thức trong việc học tiếng Việt của trẻ em lai Việt Trung

Trẻ em lai Việt-Trung tại Châu Hồng Hà phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc học tiếng Việt. Những khó khăn này không chỉ đến từ môi trường gia đình mà còn từ xã hội xung quanh. Việc thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng có thể dẫn đến việc trẻ em không phát triển được khả năng ngôn ngữ của mình. Ngoài ra, sự phân biệt văn hóa và ngôn ngữ cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Ảnh hưởng của môi trường gia đình đến việc học tiếng Việt

Môi trường gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành khả năng ngôn ngữ của trẻ em. Trẻ em lai thường sống trong gia đình có sự kết hợp giữa hai nền văn hóa, điều này có thể tạo ra những khó khăn trong việc học tiếng Việt. Nếu cha mẹ không sử dụng tiếng Việt thường xuyên, trẻ em sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp thu ngôn ngữ này.

2.2. Sự phân biệt văn hóa và ngôn ngữ trong cộng đồng

Trẻ em lai có thể gặp phải sự phân biệt trong cộng đồng, điều này ảnh hưởng đến tâm lý và khả năng giao tiếp của các em. Sự thiếu thốn về cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt có thể dẫn đến việc trẻ em không tự tin khi sử dụng ngôn ngữ này, từ đó ảnh hưởng đến khả năng học tập và phát triển cá nhân.

III. Phương pháp nâng cao khả năng tiếng Việt cho trẻ em lai

Để nâng cao khả năng tiếng Việt cho trẻ em lai Việt-Trung, cần có những phương pháp giáo dục phù hợp. Việc kết hợp giữa giáo dục gia đình và giáo dục chính quy là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục cần được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của trẻ em lai, từ đó giúp các em phát triển ngôn ngữ một cách hiệu quả.

3.1. Vai trò của gia đình trong việc dạy tiếng Việt

Gia đình là nơi đầu tiên trẻ em tiếp xúc với ngôn ngữ. Cha mẹ cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích trẻ em sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày. Việc đọc sách, kể chuyện bằng tiếng Việt cũng là một cách hiệu quả để phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

3.2. Chương trình giáo dục phù hợp cho trẻ em lai

Các chương trình giáo dục cần được thiết kế đặc biệt cho trẻ em lai, với nội dung phong phú và hấp dẫn. Việc sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp trẻ em dễ dàng tiếp thu và sử dụng tiếng Việt trong cuộc sống hàng ngày.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu tiếng Việt của trẻ em lai

Nghiên cứu tiếng Việt của trẻ em lai không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc phát triển giáo dục. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình giáo dục phù hợp, nhằm nâng cao khả năng tiếng Việt cho trẻ em lai. Điều này không chỉ giúp các em phát triển ngôn ngữ mà còn góp phần vào việc bảo tồn văn hóa.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong giáo dục

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trẻ em lai có khả năng tiếp thu tiếng Việt tốt hơn khi được hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng. Các chương trình giáo dục cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của trẻ em lai, từ đó giúp các em phát triển ngôn ngữ một cách hiệu quả.

4.2. Tác động của nghiên cứu đến chính sách giáo dục

Nghiên cứu này có thể ảnh hưởng đến chính sách giáo dục của chính phủ, từ đó tạo ra những thay đổi tích cực trong việc hỗ trợ trẻ em lai trong việc học tiếng Việt. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên thực trạng và nhu cầu của trẻ em lai, nhằm đảm bảo quyền lợi và cơ hội học tập cho các em.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu tiếng Việt của trẻ em lai Việt-Trung tại Châu Hồng Hà mở ra nhiều triển vọng cho việc phát triển ngôn ngữ và văn hóa. Việc hiểu rõ hơn về khả năng ngôn ngữ của trẻ em lai sẽ giúp các nhà nghiên cứu, giáo dục và chính phủ đưa ra các giải pháp phù hợp. Tương lai của trẻ em lai phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ gia đình, cộng đồng và chính sách giáo dục.

5.1. Tầm quan trọng của việc tiếp tục nghiên cứu

Việc tiếp tục nghiên cứu về tiếng Việt của trẻ em lai là rất cần thiết. Các nghiên cứu sâu hơn sẽ giúp hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội mà trẻ em lai phải đối mặt trong việc học tiếng Việt. Điều này sẽ góp phần vào việc xây dựng một môi trường học tập tích cực cho các em.

5.2. Hướng đi tương lai cho trẻ em lai Việt Trung

Tương lai của trẻ em lai Việt-Trung sẽ phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng. Các chương trình giáo dục cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của trẻ em lai, từ đó giúp các em phát triển ngôn ngữ và văn hóa một cách toàn diện.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh tiếng việt của trẻ em lai trong gia đình việt trung ở châu hồng hà vân nam trung quốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận. Chƣơng này nghiên cứu những vấn đề về lịch sử gia đình Việt Trung từ thời cổ đại cho đến thời hiện đại, Ngoài ra, bƣớc đầu nêu ra thực trạng của các gia đình đa văn hóa Việt Trung, trong đó có thực trạng của bố mẹ và thực trạng của con cái. Chƣơng này cũng đƣa ra một số khái niệm quan trọng đƣợc sử dụng trong luận văn nhƣ gia đình Việt Trung, tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ thứ hai hay lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ… - Chƣơng 2: Thực trạng tiếng Việt của trẻ em trong gia đình Việt Trung ở Châu Hồng Hà. Chƣơng này giới thiệu khái quát về khu vực châu Hồng Hà.Sau đó, khảo sát một số gia đình đa văn hóa Việt Trung.

Cụ thể hơn là thực trạng tiếng Việt của trẻ em lai trong gia đình Việt Trung tại hai huyện Hà Khẩu và Kim Bình. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chƣơng 3: Những nhân tố tác động đến việc học tiếng Việt của trẻ em lai và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếng Việt của trẻ em lai trong gia đình Việt Trung ở Châu Hồng Hà. Chƣơng này phân tích những nhân tố tác động đến năng lực tiếng Việt của trẻ em lai trong gia đình Việt Trung ở Châu Hồng Hà trên các khía cạnh nhƣ môi trƣờng ngôn ngữ, nhân tố cá nhân và thói quen cuộc sống hàng ngày cũng nhƣ chính sách giáo dục của nhà nƣớc. Từ đó, luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếng Việt của trẻ em lai trong gia đình Việt Trung ở Châu Hồng Hà.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Gia đình Việt – Trung * Khái niệm gia đình Với tƣ cách là một hình thức cộng đồng tổ chức đời sống xã hội. Gia đình đƣợc hình thành từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài.

Xuất phát từ nhu cầu bảo tồn và duy trì nòi giống, từ sự cần thiết phải dựa vào nhau để sinh tồn, các hình thức quần tụ giữa nam và nữ giới, những hình thức cộng đồng tổ chức đời sống gia đình đã xuất hiện. Lịch sử nhân loại đã trải qua nhiều hình thức gia đình nhƣ: Gia đình đối ngẫu, gia đình hôn nhân từng cặp, gia đình một vợ một chồng. Gia đình là một cộng đồng ngƣời sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dƣỡng và hoặc quan hệ giáo dục. Gia đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài.Thực tế, gia đình có những ảnh hƣởng và những tác động mạnh mẽ đến xã hội.

Hôn nhân và quan hệ hôn nhân là một quan hệ cơ bản của sự hình thành, tồn tại và phát triển gia đình.Huyết thống, quan hệ huyết thống là quan hệ cơ bản, đặc trƣng của gia đình.Quan hệ nuôi dƣỡng giữa các thành viên và các thế hệ thành viên trong gia đình. * Khái niệm gia đình đa văn hóa Theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 của Việt Nam [12]: “Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nƣớc ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhƣng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nƣớc ngoài, phát sinh tại nƣớc ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nƣớc ngoài”. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, theo các quy định trên, các gia đình có yếu tố nƣớc ngoài khi có một trong những dấu hiệu sau: - Chủ thể trong gia đình là ngƣời nƣớc ngoài. - Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ hôn nhân và gia đình xảy ra ở nƣớc ngoài.

- Tài sản liên quan đến gia đình ở nƣớc ngoài - Nơi cƣ trú của các bên đƣơng sự tham gia vào gia đình ở nƣớc ngoài. * Khái niệm gia đình Việt – Trung Gia đình Việt- Trung cũng là một loại gia đình có yếu tố nƣớc ngoài, chủ thể trong gia đình là ngƣời Trung Quốc và ngƣời Việt Nam.Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ hôn nhân và gia đình xảy ra giữa ngƣời Việt Nam và ngƣời Trung Quốc.Tài sản liên quan đến gia đình Việt- Trung.Nơi cƣ trú của hai bên đƣơng sự tham gia vào gia đình Việt- Trung. Tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ thứ hai * Khái niệm tiếng mẹ đẻ Theo Nguyễn Thiện Giáp [5], ngôn ngữ đầu tiên (hay tiếng mẹ đẻ) là một ngôn ngữ mà ngƣời ta đƣợc thừa hƣởng trong thời thơ ấu, và có thể không đƣợc giảng dạy chính thức trong trƣờng học. Đặc trƣng của ngƣời nói tiếng mẹ đẻ của một ngôn ngữ là trực giác về những gì họ có trong ngôn ngữ của họ mà những ngƣời khác không thể nói đƣợc tiếng mẹ đẻ.

Khả năng của một ngôn ngữ không đƣợc giáo dục chính thức ở trình độ cao sẽ giảm đi giống nhƣ là một ngƣời trở nên già nua.Trong ngôn ngữ học hiện đại, sự khởi đầu của tuổi dậy thì thƣờng đƣợc coi là kết thúc giai đoạn đƣợc gọi là quan trọng, trong đó sự tiếp nhận tiếng mẹ đẻ là có thể đƣợc. * Khái niệm ngôn ngữ thứ hai Theo Nguyễn Quốc Hƣng [4], một ngôn ngữ không đƣợc xem nhƣ tiếng mẹ đẻ, thông thƣờng đƣợc gọi là ngôn ngữ thứ hai. Ngôn ngữ thứ hai (second language) là ngôn ngữ đƣợc dạy ngay trong môi trƣờng ngôn ngữ ấy, mà ở bên 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngoài học sinh vẫn có thật nhiều cơ hội nghe, thấy và vận dụng những gì mình đã học.Trong thời thơ ấu, nếu có sự tiếp xúc đầy đủ, ngƣời ta có thể nói đƣợc phần lớn tiếng mẹ đẻ.Song ngữ và đa ngôn ngữ nằm trong phần lớn các tiêu chuẩn của thế giới. Ở các nƣớc phƣơng Tây có xu hƣớng thay thế ngôn ngữ khác nhau của dân chúng ở các khu vực địa phƣơng, thành một thứ tiếng duy nhất, đó là ngôn ngữ theo tiêu chuẩn quốc gia.

Việc tiếp nhận của ngôn ngữ thứ hai thƣờng là khó khăn hơn tiếng mẹ đẻ và để duy trì kiến thức của họ, cần thiết phải tiếp tục sử dụng thƣờng xuyên. Theo các nhà ngôn ngữ học, đó là truyền thống: tiếng mẹ đẻ đƣợc thừa hƣởng, ngôn ngữ thứ hai đƣợc học tập để nói chuyện. Đặc biệt trong ngôn ngữ thứ hai những gì có liên quan đến kiến thức hiểu biết thụ động của tiếng mẹ đẻ, thì sự hiểu biết đó thƣờng đƣợc tốt hơn so với những kiến thức tích cực, việc sử dụng ngôn ngữ riêng của mình. Ngay cả đối với một ngƣời có thể dễ dàng nói ngôn ngữ thứ hai một cách hoàn hảo cũng phải thƣờng lƣu ý rằng đó không phải là tiếng mẹ đẻ của ngƣời nói vì giọng lạ.

Mức độ phát triển tiếng mẹ đẻ của trẻ em là yếu tố dự báo chắc chắn về khả năng phát triển ngôn ngữ thứ hai của chúng. Trẻ em đi học với nền tảng tiếng mẹ đẻ vững chắc sẽ phát triển khả năng đọc viết tốt hơn trong ngôn ngữ ở trƣờng học. khi cha mẹ và ngƣời chăm sóc khác dành thời gian cho con cái và kể chuyện hoặc chia sẻ các vấn đề với trẻ để phát triển từ vựng và các khái niệm bằng tiếng mẹ đẻ, thì trẻ em tới trƣờng với hành trang vững vàng để học ngôn ngữ trong trƣờng và đạt đƣợc kết quả tốt. Kiến thức và các kỹ năng của trẻ chuyển ngôn ngữ mẹ đẻ chúng đƣợc học ở nhà thành ngôn ngữ trong trƣờng.Từ quan điểm về sự phát triển các khái niệm, các kỹ năng tƣ duy của trẻ, hai ngôn ngữ có mối quan hệ với nhau.

Việc chuyển giao ngôn ngữ có thể theo hai chiều: khi tiếng mẹ đẻ đƣợc dạy trong trƣờng và phát triển tại nhà, thì những khái niệm, các kỹ năng ngôn ngữ và đọc viết mà trẻ học đƣợc trong ngôn ngữ chiếm tỷ lệ cao có thể chuyển sang ngôn ngữ ở nhà. Tóm lại, cả hai ngôn ngữ hỗ trợ nhau khi môi trƣờng giáo dục và gia đình cho phép trẻ em tiếp xúc với cả hai ngôn ngữ. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ Thụ đắc ngôn ngữ là một thuật ngữ của tâm lí học và ngôn ngữ học.Thụ đắc ngôn ngữ đƣợc hiểu là quá trình mà đứa trẻ chiếm lĩnh, nắm bắt ngôn ngữ để giao tiếp. Đó chính là quá trình hiểu và sử dụng ngôn ngữ.

Diễn giải đơn giản hơn thì có thể hiểu thụ đắc ngôn ngữ là quá trình học ngôn ngữ một cách tự nhiên. Thụ đắc ngôn ngữ cũng có thể đƣợc xem là một đặc trƣng riêng vốn có của loài ngƣời. Theo Huỳnh Thị Bích Vân [8], vào những năm 1970, lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ của Krashen cho rằng con ngƣời có khả năng học ngôn ngữ bẩm sinh và không có khác biệt đáng kể nào giữa cách chúng ta học tiếng mẹ đẻ và cách chúng ta học ngoại ngữ. Cách học ngoại ngữ hiệu quả theo Krashen có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau: Chúng ta phát triển năng lực ngôn ngữ (mẹ đẻ hay ngoại ngữ) thông qua quá trình thụ đắc trực tiếp, không phải từ việc học thuộc danh sách từ vựng, quy tắc văn phạm hay làm bài tập.

Hiệu quả thụ đắc trực tiếp diễn ra khi ta có thể hiểu đƣợc nội dung mà ta tiếp nhận trong trạng thái tinh thần thoải mái. Để kết quả thụ đắc trực tiếp biến thành năng lực ngôn ngữ thì quá trình tích lũy phải dài và nội dung tiếp nhận phải đa dạng và đủ nhiều. Mô hình thụ đắc ngôn ngữ : * Chúng ta phát triển năng lực ngoại ngữ bằng cách tiếp xúc trực tiếp với ngoại ngữ chứ không phải bằng cách học kiến thức về ngoại ngữ đó. Giả thiết Thụ đắc trực tiếp/Học gián tiếp của Krashen phân biệt hai loại hoạt động học ngoại ngữ hoàn toàn khác nhau: thụ đắc trực tiếp (acquisition) và học gián tiếp (learning).

Thụ đắc trực tiếp (acquisition) hay tích lũy tự nhiên là hoạt 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động vô thức, diễn ra khi ta tiếp xúc trực tiếp với ngoại ngữ nhằm mục đích truyền thông, tƣơng tự nhƣ quá trình trẻ em học tiếng mẹ đẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ