Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tiềm năng giữ nước của rừng trồng cao su trên đất dốc ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu tiềm năng giữ nước của rừng trồng cao su trên đất dốc ở việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Giới hạn nghiên cứu

2.3. Đối tượng nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng cao su có liên quan đến khả năng giữ nước

2.4.2. Nghiên cứu đặc điểm đất dưới rừng cao su có liên quan đến khả năng giữ nước

2.4.3. Nghiên cứu tiểu khí hậu dưới rừng cao su có liên quan đến khả năng giữ nước

2.4.4. Nghiên cứu đặc điểm bốc thoát hơi nước của rừng cao su

2.4.5. Nghiên cứu khả năng giữ nước của đất rừng cao su

2.4.6. Đề xuất những giải pháp nâng cao khả năng giữ nước của rừng cao su trên đất dốc

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Quan điểm và phương pháp luận

2.5.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.5.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng cao su có liên quan đến khả năng giữ nước

3.1.1. Đặc điểm tầng cây cao

3.1.2. Đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi

3.1.3. Đặc điểm lớp thảm khô

3.2. Nghiên cứu đặc điểm đất dưới rừng cao su có liên quan đến khả năng giữ nước

3.3. Nghiên cứu tiểu khí hậu dưới rừng cao su có liên quan đến khả năng giữ nước

3.4. Nghiên cứu đặc điểm bốc thoát hơi nước của rừng cao su

3.4.1. Bốc hơi mặt đất của rừng cao su và rừng đối chứng

3.4.2. Thoát hơi nước ở rừng cao su và rừng đối chứng

3.5. Nghiên cứu khả năng chứa nước của đất rừng cao su

3.6. Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nâng cao khả năng giữ nước của rừng cao su trên đất dốc

3.6.1. Những giải pháp nâng cao dung tích chứa nước của đất rừng cao su

3.6.2. Những giải pháp nâng cao tính thấm nước của đất rừng

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

4.2. Tồn tại và kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiềm năng giữ nước của rừng cao su ở Việt Nam

Rừng cao su không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giữ nước và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu tiềm năng giữ nước của rừng cao su trên đất dốc ở Việt Nam là cần thiết để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của loại rừng này đến tài nguyên nước. Rừng cao su có khả năng điều tiết dòng chảy và giảm thiểu xói mòn đất, từ đó góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.

1.1. Đặc điểm sinh thái của rừng cao su và khả năng giữ nước

Rừng cao su có cấu trúc sinh thái đặc trưng, với tán cây dày đặc giúp giữ lại nước mưa. Khả năng giữ nước của rừng cao su phụ thuộc vào độ xốp của đất, cấu trúc rừng và lượng mưa hàng năm.

1.2. Vai trò của rừng cao su trong quản lý nước

Rừng cao su có khả năng điều tiết dòng chảy, làm giảm lưu lượng nước trong mùa mưa và tăng cường trữ lượng nước ngầm. Điều này giúp ổn định nguồn nước cho các khu vực xung quanh.

II. Vấn đề và thách thức trong việc giữ nước của rừng cao su

Mặc dù rừng cao su có nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải nhiều thách thức trong việc giữ nước. Sự phát triển không bền vững và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của rừng. Cần có các giải pháp hiệu quả để bảo vệ và nâng cao khả năng giữ nước của rừng cao su.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến rừng cao su

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi trong lượng mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của rừng cao su. Nghiên cứu cho thấy rằng sự gia tăng nhiệt độ có thể làm giảm độ ẩm của đất.

2.2. Các vấn đề về quản lý nước trong rừng cao su

Quản lý nước trong rừng cao su gặp khó khăn do sự phát triển không đồng đều và thiếu các biện pháp bảo vệ môi trường. Cần có các chính sách quản lý nước hiệu quả để bảo vệ tài nguyên nước.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng giữ nước của rừng cao su

Nghiên cứu khả năng giữ nước của rừng cao su được thực hiện thông qua các phương pháp định lượng và định tính. Các chỉ tiêu như độ xốp của đất, lượng nước giữ lại trong đất và dòng chảy bề mặt được đánh giá để xác định hiệu quả giữ nước của rừng.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các khu vực nghiên cứu khác nhau, bao gồm các chỉ tiêu về độ ẩm đất, lượng nước mưa và cấu trúc rừng. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác khả năng giữ nước của rừng cao su.

3.2. Phân tích số liệu và kết quả

Số liệu được phân tích để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giữ nước. Kết quả cho thấy rằng độ xốp của đất và cấu trúc rừng có ảnh hưởng lớn đến khả năng giữ nước.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về rừng cao su

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng cao su có khả năng giữ nước tốt, đặc biệt là trên đất dốc. Việc áp dụng các biện pháp quản lý bền vững có thể nâng cao khả năng giữ nước của rừng, từ đó bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.

4.1. Các biện pháp nâng cao khả năng giữ nước

Các biện pháp như trồng cây che phủ, cải thiện cấu trúc đất và quản lý nước hiệu quả có thể giúp nâng cao khả năng giữ nước của rừng cao su. Những biện pháp này cần được áp dụng đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng rừng cao su có thể giữ nước hiệu quả, góp phần vào việc bảo vệ môi trường. Kết quả này có thể được áp dụng trong các chính sách phát triển bền vững cho rừng cao su ở Việt Nam.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về rừng cao su

Nghiên cứu tiềm năng giữ nước của rừng cao su trên đất dốc ở Việt Nam là cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả để bảo vệ tài nguyên nước và môi trường.

5.1. Tương lai của rừng cao su và quản lý nước

Tương lai của rừng cao su phụ thuộc vào khả năng quản lý nước hiệu quả. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển bền vững cho rừng cao su.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của rừng cao su đến tài nguyên nước và môi trường. Các nghiên cứu này sẽ giúp đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn cho việc quản lý rừng cao su.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tiềm năng giữ nước của rừng trồng cao su trên đất dốc ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quan điểm Mối quan hệ qua lại giữa rừng và nước là một nội dung nghiên cứu cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực thủy văn học (Whitehead P G và Robinson M, 1993 [53]). Nghiên cứu vai trò giữ nước của rừng cũng chính là nghiên cứu thủy văn rừng (Chritensen và cộng sự, 1998 [36]; Franklin, 1989 [42]; Swank W T, 1992 [52]). Thuật ngữ “ Vai trò giữ nước của rừng” có rất nhiều khái niệm và định nghĩa nhưng chúng đều phản ánh hai quan điểm bổ sung lẫn nhau: Một là, rừng có thể điều tiết, phân phối dòng chảy, làm tăng lưu lượng dòng chảy trong mùa khô hạn.

Hai là, rừng có thể lưu giữ và làm chậm quá trình tích luỹ nước vào dòng chảy, nhờ đó làm giảm lưu lượng của đỉnh lũ. Trong quan điểm chung, giá trị giữ nước của rừng có nghĩa là giữ và tích lũy nước ở bất kỳ dạng nào - làm tăng trữ lượng của nó trong đất, giảm thoát hơi nước mặt đất, tăng mực nước ngầm, và qua đó làm tăng lượng nước sông, suối, ổn định dòng chảy nước sông suối, cũng như làm sạch nước (Mon-tra-nop, 1960, 1973- dẫn theo Vương Văn Quỳnh, 1999 [27]). Khả năng giữ nước của rừng được phản ánh thông qua ảnh hưởng của nó đến tính hiệu ích của nguồn nước với nhiều chỉ tiêu khác nhau như: mức thay đổi của hàm lượng chất hóa học, các chất hòa tan trong nước sau khi đã đi qua hệ sinh thái rừng, hệ số dòng chảy bề mặt, mực nước ngầm, tần suất lũ, cấu trúc rừng, các tính chất vật lý của đất rừng,… Tuy nhiên, trong các chỉ tiêu đó thì chỉ tiêu về hệ số dòng chảy bề mặt, cấu trúc rừng, lượng nước giữ lại trong đất là những chỉ tiêu tốt nhất thuyết minh cho khả năng giữ nước của rừng. Dòng chảy mặt càng thấp, lượng nước giữ lại trong đất càng nhiều, khả năng giữ nước của rừng sẽ càng cao.

Khả năng giữ nước của rừng có giới hạn và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của đất rừng như độ xốp, cấu tạo đất, tốc độ thấm nước, hàm lượng mùn, độ dày tầng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chúng quyết định lượng giữ nước của đất rừng (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001 [1]). Khái niệm “ Dung tích giữ nước của rừng” phản ánh khả năng giữ nước của nó và được xác định bằng tổng lượng nước giữ lại trên tán, lượng nước giữ lại bởi vật rơi rụng và lượng nước tích lũy trong đất. Quan điểm này được các nhà thủy văn rừng chấp nhận một cách rộng rãi (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001[1]; Trần Huệ Tuyền, 1994 [34]).

Thuật ngữ “ Thủy văn rừng” ra đời từ lâu, nhưng chỉ từ những năm 1930 trở lại đây, khi các phương pháp nghiên cứu định lượng phát triển, thì những nghiên cứu về thủy văn rừng mới thu được thành tựu và có ý nghĩa rõ rệt (Hibbert A. Những nghiên cứu về thủy văn rừng Nghiên cứu thủy văn rừng trên thế giới đã thu được nhiều thành quả. Các công trình nghiên cứu thủy văn rừng thường tập trung chủ yếu vào việc đánh giá vai trò điều tiết nước của rừng, ví dụ như khả năng ngăn cản nước mưa của tán rừng, lượng nước phân chia thành dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, lượng nước chảy men thân cây…Và xác định, dự báo xói mòn đất. Fraisơ (1936) (Phùng Ngọc Lan, 1986 [15]) đã nghiên cứu việc phân phối lại lượng nước rơi trong rừng thường xanh ở Brazil.

Kết quả nghiên cứu dẫn đến những kết luận sau: - Phần nước mưa lọt qua tán rừng rơi vào ống đo mưa ở tầm cao 1,5 m: 33%. - Bốc hơi trực tiếp từ tán cây: 21%. - Chảy xuống dọc thân cây: 46%. Trong đó: + Bốc hơi bề mặt: 9,2%.

+ Vỏ cây hấp thụ: 9,2%. + Xuống tới gốc cây: 27,6%. Trong đó: Rễ cây hấp thu: 20,7%. Trực tiếp xuống đến nước ngầm: 6,9%.

Ở châu Úc, Lima và Oloughlin (Poore M.D, 1988 [22]) khi nghiên cứu về thủy văn rừng bạch đàn tự nhiên đã kết luận rằng lượng nước chảy men thân cây, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 dòng chảy mặt, lượng mưa bị tán rừng ngăn giữ… đều có quan hệ tuyến tính với lượng mưa theo dạng: y = a + bx, trong đó: x: lượng mưa y: dòng chảy mặt Nghiên cứu về khả năng giữ nước trên tán: qua các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ lượng nước mưa giữ lại trên tán rừng lá kim ôn đới chiếm 20-40% (Vương Lễ Tiên và Lý Á Quang, 1991 [30]). Theo các nghiên cứu về tỷ lệ lượng nước mưa ngăn giữ bởi tán rừng tương ứng với các đới khí hậu khác nhau ở Trung Quốc cho thấy phạm vi biến động của tỷ lệ này trong khoảng 11,4-34,3%, hệ số biến động 6,68-55,05%, trong đó tỷ lệ nước mưa bị giữ lại trên tán của rừng lá kim thường xanh Á nhiệt đới ở miền Tây là lớn nhất, rừng hỗn giao cây lá rộng thường xanh với cây lá rộng rụng lá á nhiệt đới, miền núi là nhỏ nhất (Vu Chí Dân - Christoph Peisert - Dư Tân Hiểu, 2001 [2]). Trong tác dụng điều hòa dòng chảy của quần lạc sinh địa rừng, đất có vai trò quan trọng. Điều này có liên quan tới tính thấm rất cao của đất rừng.

Không có quần lạc thực vật nào có thể tạo được lớp đất xốp và tính thấm cao như đất rừng. Tốc độ thấm nước của đất rừng có thể đạt hàng trăm milimet một giờ (Dunne T, 1978 [40]). Kết quả nghiên cứu của Trần Huệ Tuyền (1994) [34] cho thấy, đất rừng có độ hổng ngoài mao quản lớn, thì tốc độ thấm nước và lượng nước thấm của đất rừng sẽ tăng lên. Theo kết quả nghiên cứu, mỗi hecta đất rừng có thể tích giữ được lượng nước 641- 679 tấn/năm (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001 [1]).

Nghiên cứu về khả năng giữ nước của vật rơi rụng trong rừng: vật rơi rụng, thảm mục trong rừng có khả năng ngăn giữ nước tương đối lớn, nên có tác dụng bổ sung nước cho đất và cung cấp nước cho thực vật (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001- dẫn theo Phạm Văn Điển, 2006 [9]). Bên cạnh đó, do vật rơi rụng có những lỗ hổng lớn và nhiều hơn so với đất, nên lượng nước ngăn giữ lại bởi vật rơi rụng dễ dàng bốc hơi đi. Theo Black và Kelliher, 1989 (dẫn theo Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001 [1]) cho thấy, lượng nước bốc hơi từ vật rơi rụng của các kiểu rừng khác nhau chiếm khoảng 3 – 21% tổng lượng nước bốc hơi trên mặt đất rừng. Ngoài ra, sự hút nước của vật rơi rụng còn có ý nghĩa quan trọng về mặt cung cấp chất dinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 dưỡng cho thảm thực vật rừng.

Những nghiên cứu của Tietema và cộng sự (1992) (dẫn theo Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001 [1])cho thấy, tốc độ nitrate hóa và tốc độ khoáng hóa của thảm mục phụ thuộc vào hàm lượng nước của nó. Nghiên cứu về bốc thoát hơi nước của rừng được các nhà khoa học Trung Quốc đề cập vào những năm 1960 (theo Dư Tân Hiểu, 1993 [12], phần lớn các kết quả cho thấy lượng nước bốc hơi và thoát hơi của rừng chiếm từ 40-80% tổng lượng mưa (bao gồm cả tổn thất nước do ngăn giữ của tán rừng và thảm mục,…). Lượng bốc thoát hơi bình quân năm trong rừng Sa mu chiếm 82,2% tổng lượng nước rơi hàng năm, còn lượng bốc thoát hơi của tán rừng chiếm 89,3% tổng lượng nước bốc thoát hơi của rừng. Có nhiều công trình nghiên cứu về lượng nước chảy men thân, theo một số tài liệu thống kê cho thấy lượng nước này thường chiếm tỷ lệ từ 1-3% tổng lượng mưa (Bruijnzeel L A, 1990 [35]).

Mặc dù, đây là tỷ lệ thấp so với các thành phần cân bằng nước khác, nhưng nó có giá trị cung cấp một phần dinh dưỡng cho cây cá lẻ (Herwitz F, 1986 [44]). Nghiên cứu về lượng nước chảy trên bề mặt đất: đất có khả năng giữ nước nhưng hiệu quả lại rất khác nhau, nó phụ thuộc vào loại đất. Nói chung, đất rừng tự nhiên có khả năng thấm nước rất cao và rất ít khi xuất hiện dòng chảy mặt (Doughlass, 1977 [39]). Còn các rừng có tán lá càng thưa thớt và độ dốc mặt đất càng lớn thì tạo ra lượng nước chảy bề mặt càng lớn (Imeson AC và Vis 1982 [46]: Ruxton B P, 1967 [50]).

Kết quả nghiên cứu về lượng mưa lọt tán còn hạn chế, một số công trình mới chỉ bước đầu đưa ra được kết quả như: tỷ lệ phần trăm của lượng nước mưa lọt tán so với tổng lượng mưa của các loại rừng thường ở mức 75% trở lên. Lượng mưa lọt tán rừng phụ thuộc vào cấu trúc lá, chỉ số diện tích lá, đặc điểm mưa và nhân tố gió; năng lượng của lượng nước mưa lọt tán ở rừng cây gỗ một tầng thường lớn hơn năng lượng của mưa ngoài nơi trống; hàm lượng chất dinh dưỡng khoáng trong thành phần của nước mưa lọt tán cao hơn so với ở nước mưa ngoài nơi trống (Jordan và C. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Trên thế giới, nghiên cứu thủy văn rừng thường được tiến hành gắn liền với nghiên cứu xói mòn đất. Công trình nghiên cứu đầu tiên về xói mòn đất và dòng chảy được thực hiện bởi nhà bác học Volni người Đức trong những năm 1877-1885 (Hudson N, 1981 [13]).

Ông nghiên cứu mối quan hệ giữa những nhân tố như: địa hình, cấu trúc của lớp phủ thực vật, lượng mưa, đặc điểm thấm và giữ nước của đất tới xói mòn đất. Tuy nhiên, phần lớn kết quả chưa được định lượng một cách chính xác. Một phương hướng mới trong nghiên cứu xói mòn đất đã được mở ra đó là: sử dụng cấu trúc thảm thực vật trong các biện pháp chống xói mòn nhằm bảo vệ độ phì của đất. Nó được đánh dấu bởi phát hiện của Ellison (Hudson N, 1981 [13]), thông qua các thí nghiệm trong phòng ông đã phát hiện ra vai trò của lớp phủ thực vật trong việc hạn chế xói mòn đất và vai trò cực kỳ quan trọng của hạt mưa rơi đối với xói mòn.

Tiếp theo đó là một loạt các công trình nghiên cứu xói mòn với mức độ định lượng cao. Trường Đại học Tổng hợp Pardiu (Mỹ) vào cuối năm 1950 đã xây dựng được phương trình mất đất (Hudson N, 1981 [13]). Về sau phương trình này được Wischmeier W. hoàn chỉnh dần (Wischmeier W.

Phương trình này có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng cho nhiều nghiên cứu nhằm xác định quy luật xói mòn và nghiên cứu các mô hình canh tác bền vững ở các khu vực có điểu kiện địa lý khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tiềm năng giữ nước của rừng cao su trên đất dốc Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của rừng cao su trong việc giữ nước và bảo vệ môi trường tại các khu vực đất dốc. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra khả năng giữ nước của rừng cao su mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý bền vững nguồn tài nguyên rừng. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức rừng cao su có thể góp phần vào việc cải thiện chất lượng đất và giảm thiểu xói mòn, từ đó bảo vệ hệ sinh thái và phát triển nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý rừng và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, nơi cung cấp cái nhìn về các quy định pháp lý liên quan đến lâm nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng trồng phòng hộ đầu nguồn của huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý rừng hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đánh giá kết quả trồng rừng cây bản địa lá rộng trên đất trống đồi núi trọc tỉnh Quảng Trị sẽ cung cấp thêm thông tin về việc trồng rừng bản địa và tác động của nó đến môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến rừng và bảo vệ môi trường.