Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, nông nghiệp tiếp tục giữ vai trò trụ cột của nền kinh tế quốc dân, với khoảng 64,3% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và lực lượng lao động nông nghiệp chiếm xấp xỉ 40% tổng lực lượng lao động cả nước. Tại các địa bàn miền núi và vùng sâu, vùng xa, việc lựa chọn và phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao là hướng đi chủ đạo nhằm giải quyết việc làm, khai thác quỹ đất và thúc đẩy xóa đói giảm nghèo. Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) đã khẳng định được vai trò kinh tế tại nhiều địa phương như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tây Ninh, Đồng Nai.
Xã Lãng Ngâm là xã vùng cao nằm ở phía Nam huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Địa hình của xã phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi đồi núi dốc, giao thông đi lại khó khăn. Hoạt động sản xuất của người dân chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp với hai vụ canh tác chính (vụ hè thu và vụ đông xuân). Trong đó, cây thuốc lá vụ đông xuân là cây trồng hàng hóa mũi nhọn, thích nghi tốt với điều kiện đất đai và khí hậu địa phương. Tuy nhiên, quá trình sản xuất và phát triển cây thuốc lá tại Lãng Ngâm bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô canh tác còn nhỏ lẻ, phân tán; thiếu nguồn nước tưới trong mùa khô; rủi ro thời tiết như mưa đá, sương muối; kỹ thuật sấy và bảo quản chưa cao khiến phẩm cấp lá thuốc chưa đạt tối ưu; khâu tiêu thụ phụ thuộc vào tư thương và doanh nghiệp, tiềm ẩn tình trạng ép cấp, ép giá.
Nhằm làm rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững ngành hàng này tại địa phương, đề tài khóa luận "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển cây thuốc lá của các hộ trên địa bàn xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn" được tác giả Hoàng Thị Hồng Nhung thực hiện thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ thuốc lá của các hộ nông dân trên địa bàn xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển sản xuất cây thuốc lá theo hướng ổn định, hiệu quả và bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ cây thuốc lá trên địa bàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2016 – 2018.
- Nhận diện những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá tại địa phương.
- Phân tích các yếu tố chủ yếu tác động đến hiệu quả kinh tế của việc trồng thuốc lá giữa các nhóm hộ nông dân.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất và hoàn thiện chuỗi tiêu thụ thuốc lá tại xã Lãng Ngâm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất, chi phí, doanh thu, lợi nhuận và tình hình tiêu thụ thuốc lá của các hộ nông dân trên địa bàn xã Lãng Ngâm.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (tập trung khảo sát sâu tại 3 thôn đại diện: Nà Vài, Pù Cà, Bản Khét).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018; thời gian tiến hành điều tra, thu thập thông tin sơ cấp thực địa từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
Khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các khái niệm kinh tế nông nghiệp và kinh tế phát triển nông thôn:
- Sản xuất và Phát triển sản xuất: Quá trình con người tác động vào tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất, gia tăng quy mô sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp phục vụ nhu cầu xã hội.
- Sản phẩm và Hàng hóa: Kết quả của quá trình sản xuất có giá trị sử dụng và giá trị trao đổi trên thị trường.
- Tiêu thụ sản phẩm và Kênh phân phối: Chuỗi các khâu chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua các tổ chức, thương lái trung gian hoặc doanh nghiệp chế biến.
- Đặc tính thực vật học và kỹ thuật canh tác cây thuốc lá: Khóa luận hệ thống hóa đặc điểm sinh học của loài Nicotiana tabacum L. (chiếm 90% diện tích thuốc lá thế giới), các yêu cầu ngoại cảnh (nhiệt độ 20 – 30°C, độ ẩm 70 – 80%, đất thịt nhẹ thoát nước tốt), cùng quy trình kỹ thuật chuẩn của Công ty Cổ phần Ngân Sơn và Tổng công ty Khánh Việt (Khatoco) về làm đất, mật độ trồng (22.000 – 27.000 cây/ha), chế độ bón phân khoáng (Đạm, Lân, Kali sulfat), lịch phòng trừ sâu bệnh, kỹ thuật ngắt ngọn diệt chồi bằng Accotab 330EC và quy trình thu hái, sấy lá thuốc.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát hộ và phân tích thống kê kinh tế:
| Phương pháp |
Mô tả chi tiết thực hiện trong khóa luận |
| Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu điều tra |
Chọn 3 thôn đại diện trong số 9 thôn trồng thuốc lá của xã: Thôn Nà Vài (vùng trọng điểm, địa hình bằng phẳng), thôn Pù Cà (tiếp giáp trung tâm, ruộng bậc thang triền đồi), thôn Bản Khét (vùng xa, đất dốc xói mòn). Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo điều kiện kinh tế hộ với tổng số $n = 50$ hộ (13 hộ nghèo, 16 hộ cận nghèo, 21 hộ khá). |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Thu thập các báo cáo thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ từ UBND xã Lãng Ngâm giai đoạn 2016 – 2018, số liệu chuyên ngành của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO). |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Sử dụng bảng hỏi điều tra bán cấu trúc phỏng vấn trực tiếp 50 chủ hộ; phương pháp quan sát đồng ruộng; phương pháp phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức). |
| Xử lý và tổng hợp số liệu |
Phân loại, làm sạch và xử lý số liệu thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word. |
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng
- Năng suất cây trồng: $\text{Năng suất} = \frac{\text{Tổng sản lượng (tạ)}}{\text{Tổng diện tích (ha)}}$
- Tổng giá trị sản xuất: $GO = \sum P_i \times Q_i$ (trong đó $P_i$ là giá bán, $Q_i$ là khối lượng sản phẩm)
- Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật tư thường xuyên (giống, phân bón, thuốc BVTV, than/củi sấy...)
- Tổng chi phí ($TC$): $TC = IC + \text{Chi phí lao động (gia đình và thuê ngoài)} + \text{Khấu hao/chi phí khác}$
- Lợi nhuận ($Pr$): $Pr = GO - TC$
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng vụ đông xuân tại xã Lãng Ngâm; xác định hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý phát triển nông thôn tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các khái niệm lý luận về sản xuất, hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và các mắt xích trong kênh phân phối.
- Tổng kết lịch sử phát triển cây thuốc lá trên thế giới từ thế kỷ 16 đến nay; phân loại thực vật học chi Nicotiana; nêu rõ giá trị kinh tế và các ứng dụng phụ trợ trong y học, công nghiệp sinh học.
- Đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ thuốc lá tại Việt Nam: vùng nguyên liệu cả nước đạt trên 35.000 ha với sản lượng trên 75.000 tấn, cung ứng khoảng 72% nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu trong nước.
- Trình bày chi tiết quy trình kỹ thuật canh tác thuốc lá vàng sấy và rút ra 3 bài học kinh nghiệm về kỹ thuật, thích ứng thời tiết và liên kết tiêu thụ áp dụng cho địa bàn nghiên cứu.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định không gian nghiên cứu tại xã Lãng Ngâm; thời gian nghiên cứu năm 2018; mô tả quy trình chọn mẫu $n = 50$ hộ tại 3 thôn (Nà Vài 20 hộ, Pù Cà 18 hộ, Bản Khét 12 hộ); chi tiết hóa các công cụ thu thập thông tin sơ cấp/thứ cấp, phương pháp phân tích SWOT và hệ thống công thức hạch toán kinh tế ($GO, IC, TC, Pr$).
Danh sách mẫu khảo sát tại 3 thôn xã Lãng Ngâm (n = 50):
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lãng Ngâm
- Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 2.826,42 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 84,34% (2.383,86 ha), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 10,17% (287,34 ha), đất chưa sử dụng là 48,97 ha (1,73%).
- Dân số và lao động (năm 2018): Toàn xã có 653 hộ với 2.787 nhân khẩu (nam chiếm 51,56%, nữ 48,44%). Hộ nông nghiệp chiếm 80,85% (528 hộ). Tổng số lao động là 1.350 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 69,63% (940 người).
- Cơ cấu trồng trọt năm 2018: Cây thuốc lá đạt 42 ha (100% kế hoạch), năng suất 20 tạ/ha, sản lượng 84 tấn; lúa xuân 20,1 ha; lúa mùa 130,48 ha; ngô xuân 95 ha; ngô mùa 68 ha.
2. Thực trạng sản xuất thuốc lá toàn xã Lãng Ngâm (2016 – 2018)
Trên địa bàn xã có 9/13 thôn tham gia trồng thuốc lá. Diện tích và quy mô có sự chuyển biến tích cực trong giai đoạn 3 năm:
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Diện tích gieo trồng |
ha |
39,10 |
41,38 |
42,00 |
105,83 |
101,50 |
| Năng suất bình quân |
tạ/ha |
18,00 |
20,00 |
20,00 |
111,11 |
100,00 |
| Tổng sản lượng |
tấn |
70,38 |
82,76 |
84,00 |
117,59 |
101,49 |
| Tổng số hộ tham gia |
hộ |
119 |
129 |
135 |
108,40 |
104,65 |
Phân bố diện tích theo địa bàn không đồng đều: Thôn Nà Vài chiếm diện tích lớn nhất (12,5 ha năm 2018, tương đương 29,76% toàn xã), tiếp đến là Pù Cà (11,0 ha, 26,20%) và Bản Khét (6,8 ha, 16,19%). Giống thuốc lá chủ lực được gieo trồng là giống C9-1 do Công ty Cổ phần Ngân Sơn cung ứng đầu tư, bên cạnh một phần diện tích nhỏ sử dụng giống thuần địa phương.
3. Tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế của 50 hộ điều tra (năm 2018)
- Đặc điểm chủ hộ: Đa số chủ hộ ở độ tuổi 40 – 50 tuổi; trình độ học vấn chủ yếu ở cấp THCS và THPT; quy mô hộ trung bình 4 nhân khẩu, lực lượng lao động bình quân 2,1 – 2,2 lao động/hộ; thâm niên trồng thuốc lá trung bình đạt từ 8,6 đến 9,1 năm.
- Quy mô canh tác: Diện tích bình quân mỗi hộ đạt 0,31 – 0,32 ha/hộ. Năng suất lá sấy khô đạt 20,22 tạ/ha ở hộ nghèo; 20,66 tạ/ha ở hộ cận nghèo và 20,83 tạ/ha ở hộ khá.
Bảng hạch toán chi phí và hiệu quả sản xuất bình quân trên 1 ha thuốc lá năm 2018:
| Chỉ tiêu kinh tế |
ĐVT |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
Hộ khá |
| 1. Năng suất bình quân |
tạ/ha |
20,22 |
20,66 |
20,83 |
| 2. Giá bán bình quân |
đồng/kg |
45.857 |
45.500 |
44.857 |
| 3. Giá trị sản xuất ($GO$) |
nghìn đồng |
91.131 |
94.000 |
93.131 |
| 4. Chi phí trung gian ($IC$) |
nghìn đồng |
19.594 |
19.924 |
19.997 |
| - Phân bón NPK đặc chủng |
nghìn đồng |
9.250 |
9.400 |
9.023 |
| - Thuốc BVTV & diệt chồi |
nghìn đồng |
540 |
550 |
553 |
| - Than củi sấy, vật tư khác |
nghìn đồng |
9.804 |
9.974 |
10.421 |
| 5. Chi phí công lao động |
nghìn đồng |
45.510 |
47.098 |
46.848 |
| (Tỷ trọng công lao động trong $TC$) |
% |
69,75% |
70,27% |
70,06% |
| 6. Tổng chi phí ($TC$) |
nghìn đồng |
65.845 |
67.022 |
66.845 |
| 7. Lợi nhuận kinh tế ($Pr$) |
nghìn đồng |
25.286 |
26.978 |
27.286 |
Kết quả cho thấy chi phí công lao động chiếm tỷ trọng áp đảo (~70% tổng chi phí), trong đó khâu thu hoạch và sấy thuốc lá tốn nhiều công lao động nhất (chiếm trên 50% chi phí lao động). Mỗi ha thuốc lá mang lại lợi nhuận ròng từ 25,28 đến 27,28 triệu đồng/vụ.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất thuốc lá
Khảo sát ý kiến 50 hộ nông dân về các yếu tố cản trở hoặc chi phối hiệu quả sản xuất ghi nhận tỷ lệ:
- Quy trình kỹ thuật: 94,0% số hộ (47 hộ) đánh giá là yếu tố then chốt (yêu cầu kỹ thuật chăm sóc, ngắt ngọn, điều chỉnh nhiệt lò sấy khắt khe).
- Đất đai canh tác: 92,0% số hộ (46 hộ) cho rằng đất đai phân tán, manh mún, thiếu nước gây khó khăn mở rộng quy mô.
- Thời tiết, khí hậu: 80,0% số hộ (40 hộ) phản ánh tác động tiêu cực của rét đậm đầu vụ, hạn hán giữa vụ và mưa đá cuối vụ.
- Giống cây trồng: 78,0% số hộ (39 hộ) nhận định giống C9-1 tuy năng suất cao nhưng phẩm cấp chất lượng chưa ổn định, khả năng kháng sâu bệnh còn hạn chế.
- Nguồn nhân lực: 38,0% số hộ (19 hộ).
- Giá bán và thị trường: 34,0% số hộ (17 hộ).
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sản xuất thuốc lá (% hộ đồng tình):
Kỹ thuật canh tác : [====================================] 94%
Đất đai : [=================================] 92%
Thời tiết, khí hậu : [=============================] 80%
Giống cây trồng : [==========================] 78%
Nguồn nhân lực : [============] 38%
Giá bán thị trường : [===========] 34%
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết luận chính về mặt kinh tế - xã hội từ việc trồng thuốc lá tại địa phương, đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị phân cấp cụ thể cho 3 nhóm đối tượng: Chính quyền địa phương, Hộ nông dân trực tiếp sản xuất, và Doanh nghiệp thu mua/Nhà máy chế biến.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Đánh giá toàn diện bức tranh sản xuất: Khẳng định cây thuốc lá là cây trồng vụ đông xuân giữ vai trò chủ lực tại xã Lãng Ngâm. Trong giai đoạn 2016 – 2018, diện tích thuốc lá toàn xã tăng từ 39,1 ha lên 42,0 ha (tăng 7,42%); năng suất tăng từ 18 tạ/ha lên 20 tạ/ha; tổng sản lượng tăng từ 70,38 tấn lên 84,0 tấn (tăng 19,35%); số hộ trồng tăng từ 119 lên 135 hộ.
- Làm rõ hiệu quả kinh tế và cơ cấu chi phí: Trồng 1 ha thuốc lá tạo ra giá trị sản xuất đạt từ 91,13 đến 94,00 triệu đồng, mang lại lợi nhuận từ 25,28 đến 27,28 triệu đồng/ha. Ngành nghề này có đặc tính thâm dụng lao động rất cao (chi phí công lao động chiếm 69,75% – 70,27% tổng chi phí đầu tư), góp phần quan trọng trong việc tận dụng quỹ thời gian nhàn rỗi và tạo thu nhập cho lao động nông thôn vùng cao.
- Nhận diện các nút thắt kỹ thuật và thương mại: Xác định các hạn chế lớn nhất gồm: giống C9-1 chưa cho tỷ lệ thuốc lá loại 1 cao; kỹ thuật lò sấy thủ công tiêu tốn củi than và khó kiểm soát nhiệt độ; kênh phân phối còn phụ thuộc vào đầu mối tư thương trung gian dẫn tới tình trạng trừ lùi cấp thuốc khi thu mua.
Hệ thống giải pháp đề xuất của tác giả
- Đối với chính quyền địa phương:
- Quy hoạch vùng sản xuất thuốc lá tập trung gắn với cải tạo hệ thống mương thủy lợi cấp nước mùa khô.
- Phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện mở các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao quy trình bấm ngọn diệt chồi, cân đối phân bón và kỹ thuật sấy cải tiến.
- Hỗ trợ thành lập các tổ hợp tác sản xuất nhằm tạo tư cách pháp nhân ký hợp đồng bao tiêu trực tiếp với doanh nghiệp.
- Đối với các hộ nông dân:
- Tuân thủ nghiêm ngặt lịch thời vụ, mật độ gieo trồng (0,4 – 0,5 m/cây), bón phân cân đối theo 3 đợt đúng chỉ dẫn.
- Nâng cao kỹ thuật thu hái đúng độ chín (lá chuyển màu xanh vàng, gân trắng) và đầu tư cải tạo buồng sấy để nâng cao tỷ lệ thuốc lá loại 1, loại 2.
- Đối với đơn vị đầu tư và thu mua (Công ty Cổ phần Ngân Sơn và các nhà máy):
- Cung ứng giống C9-1 chuẩn, vật tư phân bón NPK chuyên dùng đúng kỳ hạn với giá bảo trợ.
- Công khai, minh bạch quy trình phân loại phẩm cấp và giá thu mua theo hợp đồng, tránh tình trạng ép cấp thuốc đối với nông dân.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm điều tra nông hộ chi tiết về chi phí và hạch toán kinh tế ngành hàng thuốc lá tại một xã vùng cao đặc thù của huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Đây là tài liệu thực chứng phản ánh sát thực tế sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn 2016 – 2018, giúp các cơ quan quản lý nông nghiệp cơ sở có căn cứ định hướng cơ cấu cây trồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn (từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018), quy mô khảo sát mẫu dừng lại ở 50 hộ tại 3/9 thôn có trồng thuốc lá của xã. Các phân tích về biến động thị trường tiêu thụ và biến động giá cả nông sản thế giới chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp sẵn có.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra trên toàn bộ các xã trọng điểm trồng thuốc lá của huyện Ngân Sơn; đi sâu nghiên cứu giải pháp kỹ thuật cải tiến cấu trúc lò sấy tiết kiệm năng lượng nhằm nâng cao tỷ lệ phẩm cấp thuốc lá loại 1; nghiên cứu hoàn thiện chuỗi liên kết giá trị khép kín giữa nông hộ – hợp tác xã – doanh nghiệp chế biến.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế: Tham khảo phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng theo nhóm hộ kinh tế (nghèo, cận nghèo, khá), cấu trúc bài khóa luận thực nghiệm hiện trường và phương pháp hạch toán các chỉ tiêu $GO, IC, TC, Pr$ trong nông hộ.
- Cán bộ khuyến nông và cơ quan quản lý cấp xã, huyện: Sử dụng dữ liệu thực tế về định mức công lao động, chi phí vật tư và các yếu tố ảnh hưởng kỹ thuật để xây dựng kế hoạch tập huấn, hỗ trợ vật tư và quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp ngắn ngày tại vùng miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu chi phí sản xuất cho 1 ha thuốc lá tại xã Lãng Ngâm năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng chi phí sản xuất 1 ha thuốc lá dao động từ 65,84 triệu đồng (hộ nghèo) đến 67,02 triệu đồng (hộ cận nghèo). Điểm nổi bật nhất là chi phí công lao động chiếm tỷ trọng áp đảo (~70% tổng chi phí, tương đương 45,5 – 47,1 triệu đồng), trong đó khâu thu hoạch và sấy thuốc lá tốn nhiều công lao động nhất (chiếm tới 50,82% – 51,72% tổng chi phí). Chi phí trung gian ($IC$) chiếm khoảng 30% (từ 19,59 đến 19,99 triệu đồng), chủ yếu là phân bón NPK đặc chủng và than củi phục vụ sấy lá.
2. Giống thuốc lá nào đang được trồng phổ biến tại xã Lãng Ngâm và có ưu, nhược điểm gì?
Giống thuốc lá chủ lực được Công ty Cổ phần Ngân Sơn cung cấp đầu tư là giống C9-1. Giống này có ưu điểm cho số lượng lá trên cây nhiều, năng suất cao hơn hẳn các giống thuần địa phương. Tuy nhiên, nhược điểm là khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu khắc nghiệt còn hạn chế, dễ bị sâu bệnh và tỷ lệ đạt phẩm cấp chất lượng loại 1 sau khi sấy chưa cao.
3. Hiệu quả kinh tế (lợi nhuận) giữa các nhóm hộ nghèo, cận nghèo và khá có sự chênh lệch ra sao?
Theo số liệu điều tra năm 2018 trên 1 ha:
- Hộ khá đạt lợi nhuận cao nhất: 27,286 triệu đồng (năng suất 20,83 tạ/ha, tổng chi phí 66,845 triệu đồng).
- Hộ cận nghèo đạt lợi nhuận: 26,978 triệu đồng (năng suất 20,66 tạ/ha, tổng chi phí 67,022 triệu đồng).
- Hộ nghèo đạt lợi nhuận thấp nhất: 25,286 triệu đồng (năng suất 20,22 tạ/ha, tổng chi phí 65,845 triệu đồng).
Sự chênh lệch này xuất phát từ khả năng đầu tư phân bón, trình độ áp dụng kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và kỹ thuật sấy lá của các hộ khá tốt hơn.
4. Yếu tố nào được người dân đánh giá là ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả sản xuất thuốc lá?
Theo khảo sát 50 hộ nông dân, có 3 yếu tố hàng đầu tác động mạnh nhất:
- Quy trình kỹ thuật: 94% số hộ lựa chọn (do yêu cầu nghiêm ngặt trong bón phân, phòng trừ sâu bệnh, ngắt ngọn diệt chồi và kiểm soát nhiệt độ buồng sấy).
- Đất đai canh tác: 92% số hộ lựa chọn (do địa hình đồi núi dốc, đất manh mún, thiếu nước tưới mùa khô).
- Thời tiết, khí hậu: 80% số hộ lựa chọn (ảnh hưởng tiêu cực bởi rét hại đầu vụ, hạn hán và mưa đá).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá tại xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu chứng minh cây thuốc lá là cây trồng xóa đói giảm nghèo then chốt, mang lại lợi nhuận trung bình trên 25 triệu đồng/ha và giải quyết việc làm tại chỗ cho lượng lớn lao động nông thôn. Để duy trì và phát triển bền vững diện tích 42 ha thuốc lá tại địa phương, việc đồng bộ hóa các giải pháp về chuyển giao kỹ thuật sấy, quy hoạch thủy lợi và ký kết hợp đồng bao tiêu minh bạch với doanh nghiệp là những yêu cầu cấp thiết hàng đầu.