Tổng quan nghiên cứu

Thuế là nguồn thu huyết mạch của ngân sách nhà nước, thường chiếm khoảng 90% tổng thu ngân sách quốc gia và đóng vai trò là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô then chốt. Tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội – một địa bàn bán sơn địa rộng 226,913 km² với 21 xã và 1 thị trấn Đại Nghĩa – khu vực kinh tế tư nhân phát triển nhanh chóng với hơn 2.500 hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các lĩnh vực thương mại, tiểu thủ công nghiệp làng nghề và dịch vụ du lịch lễ hội Chùa Hương. Tuy nhiên, công tác hành thu đối với khu vực này còn đối mặt với nhiều hạn chế lớn như thất thu đối tượng, doanh thu tính thuế chưa sát thực tế và nợ đọng kéo dài. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng thu thuế hộ kinh doanh cá thể, nhận diện các rào cản quản lý và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách trong bối cảnh cải cách hành chính. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác thu thuế giai đoạn 2016 – 2018 tại Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức và đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2019 – 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát 22 đơn vị hành chính trực thuộc huyện, kết hợp khảo sát thực địa chuyên sâu từ tháng 5/2018 đến tháng 3/2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ bao quát hộ kinh doanh lên trên 95%, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% và duy trì mức tăng trưởng thu ngân sách từ hộ cá thể từ 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công của Richard Musgrave về vai trò phân phối lại thu nhập và lý thuyết tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo nhằm giải thích hành vi kê khai thuế của người nộp thuế dưới tác động của xác suất thanh tra và chế tài xử phạt. Ba khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP (mô hình do cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, quy mô dưới 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản); phân loại thuế trực thu và thuế gián thu; cùng phương pháp thuế khoán theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. Cơ chế quản lý lệ phí môn bài áp dụng theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP được phân chia thành 3 bậc doanh thu: trên 100 đến 300 triệu đồng/năm nộp 300.000 đồng; trên 300 đến 500 triệu đồng/năm nộp 500.000 đồng; trên 500 triệu đồng/năm nộp 1.000.000 đồng; các hộ có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 từ Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức và dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát thực hiện từ tháng 5/2018 đến tháng 3/2019. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 hộ kinh doanh cá thể và 30 cán bộ công chức thuế. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho 4 nhóm ngành nghề chính: thương mại tổng hợp (40 hộ), dịch vụ lưu trú - ăn uống du lịch (35 hộ), sản xuất tiểu thủ công nghiệp (25 hộ), và vận tải - xây dựng dân dụng (20 hộ). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh tỷ lệ %, chỉ số tăng trưởng và phương pháp thảo luận nhóm chuyên gia là nhằm lượng hóa chính xác mức độ chênh lệch giữa doanh thu kê khai và doanh thu thực tế, từ đó phát hiện các điểm nghẽn trong quy trình hành thu 6 bước tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ bao quát hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức đạt khoảng 82% tổng số hộ thực tế hoạt động, còn khoảng 18% cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ, thời vụ tại các khu vực du lịch lễ hội và làng nghề chưa được lập bộ thuế kịp thời.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa doanh thu tính thuế và doanh thu thực tế; doanh thu khoán được ấn định bình quân chỉ bằng khoảng 60% đến 65% so với mức doanh thu điều tra thực tế, dẫn đến mức thuế khoán bình quân tháng chỉ dao động từ 350.000 đến 1.200.000 đồng/hộ/tháng tùy ngành hàng.

Thứ ba, tỷ lệ nợ đọng thuế năm 2018 chiếm khoảng 5,8% trên tổng số thuế phát sinh phải thu, trong đó các hộ ngừng hoặc nghỉ kinh doanh nhưng không khai báo chiếm tới 42% số trường hợp nợ thuế kéo dài.

Thứ tư, nguồn thu thuế từ khu vực hộ cá thể đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,4%/năm giai đoạn 2016 – 2018, tuy nhiên mức đóng góp vào ngân sách huyện chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của hơn 2.500 cơ sở kinh doanh tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng thất thu xuất phát từ thói quen sử dụng tiền mặt trong hơn 90% giao dịch kinh tế, hộ kinh doanh không mở sổ sách kế toán và không xuất hóa đơn bán hàng. Bên cạnh đó, lực lượng cán bộ thuế còn mỏng, trung bình 1 cán bộ Đội thuế liên xã phải quản lý trên 150 hộ kinh doanh phân tán trên địa bàn rộng. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực tiễn tại Chi cục Thuế thị xã Chí Linh và Chi cục Thuế huyện Đông Hưng, nơi tỷ lệ thất thu doanh thu được ghi nhận từ 20% đến 30%. Để minh họa trực quan, dữ liệu chênh lệch giữa doanh thu kê khai và doanh thu thực tế có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng, thể hiện rõ khoảng trống thất thu tập trung cao nhất ở nhóm ngành dịch vụ ăn uống mùa lễ hội và nhóm ngành vật liệu xây dựng.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tăng cường rà soát, chuẩn hóa dữ liệu và cấp mã số thuế điện tử. Cơ quan thuế chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã và Ban quản lý chợ rà soát định kỳ 6 tháng một lần, hướng tới mục tiêu đưa 98% hộ thực tế kinh doanh vào diện quản lý thuế, rút ngắn 90% thời gian xử lý thủ tục cấp mã số thuế trong giai đoạn 2020 – 2021 do Đội Kê khai - Kế toán thuế chủ trì.

Hai là, siết chặt công tác điều tra doanh thu thực tế và công khai mức thuế khoán. Đội Kiểm tra thuế phối hợp Hội đồng tư vấn thuế xã tiến hành điều tra đối chiếu doanh thu điểm tại các trục giao thương chính, phấn đấu đưa mức doanh thu tính thuế đạt 85% đến 90% doanh thu thực tế, giảm tỷ lệ thất thu thuế xuống dưới 8% trước quý IV/2021.

Ba là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong thu nộp thuế. Triển khai ứng dụng kê khai thuế điện tử và kết nối máy tính tiền cho 100% hộ kinh doanh quy mô lớn, nâng tỷ lệ nộp thuế không dùng tiền mặt qua Kho bạc và Ngân hàng thương mại lên trên 75% trong giai đoạn 2021 – 2023 do Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức phối hợp các tổ chức tín dụng thực hiện.

Bốn là, đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao đạo đức công vụ. Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế đa dạng hóa hình thức tư vấn pháp luật thuế qua cổng thông tin điện tử, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tự giác chấp hành pháp luật thuế lên trên 92% và 100% cán bộ thuế hoàn thành các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý thuế hiện đại từ năm 2020 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành thuế cấp quận, huyện, thị xã. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn với quy trình 6 bước quản lý thu thuế khoán chặt chẽ, cùng phương pháp nhận diện 4 yếu tố gây thất thu thuế để ứng dụng trực tiếp vào công tác kiểm tra, thu nợ tại địa phương.

Nhóm 2: Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết tài chính công và dữ liệu thực nghiệm khảo sát 120 cơ sở kinh doanh, hỗ trợ thiết kế các mô hình nghiên cứu kinh tế địa phương.

Nhóm 3: Chính quyền cấp cơ sở như Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và thành viên Hội đồng tư vấn thuế. Tài liệu hỗ trợ nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, cung cấp phương pháp công khai thông tin 2 lần theo Thông tư 92/2015/TT-BTC nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong phân bổ mức thuế.

Nhóm 4: Các chủ hộ kinh doanh cá thể và đại lý tư vấn thuế. Luận văn giúp người nộp thuế hiểu rõ nghĩa vụ pháp lý, nắm vững ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng được miễn thuế và quy chế xử phạt vi phạm hành chính, từ đó chủ động thực hiện chế độ kế toán hóa đơn đúng luật.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm bao nhiêu thì được miễn nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, đồng thời được miễn lệ phí môn bài. Trong thực tế khảo sát tại huyện Mỹ Đức, nhóm này chiếm khoảng 25% tổng số hộ điều tra, chủ yếu là các hộ bán lẻ tạp hóa nhỏ và kinh doanh ăn uống gia đình tại các vùng nông thôn xa trung tâm.

Mức lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể hiện nay được phân chia thành mấy bậc cụ thể?

Căn cứ Nghị định 139/2016/NĐ-CP, lệ phí môn bài gồm 3 mức: 300.000 đồng/năm cho doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng; 500.000 đồng/năm cho doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng; và 1.000.000 đồng/năm đối với doanh thu trên 500 triệu đồng. Số liệu thực tế năm 2018 tại Mỹ Đức chỉ ra rằng trên 80% hộ kinh doanh nộp thuế môn bài ở mức 300.000 đồng và 500.000 đồng/năm.

Quy trình công khai thông tin thuế khoán của hộ kinh doanh được cơ quan thuế thực hiện mấy lần?

Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, Chi cục Thuế phải niêm yết công khai 2 lần tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và ban quản lý chợ. Lần thứ nhất niêm yết để lấy ý kiến nhân dân về doanh thu dự kiến; lần thứ hai công khai mức thuế chính thức sau khi Hội đồng tư vấn thuế duyệt. Thực tế quy trình này giúp giảm thiểu trên 35% các vụ việc khiếu nại về áp mức thuế khoán.

Hộ kinh doanh cá thể sử dụng từ bao nhiêu lao động thì bắt buộc phải chuyển đổi thành doanh nghiệp?

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014 và hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, hộ kinh doanh thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên bắt buộc phải đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp. Nếu không tự nguyện chuyển đổi, cơ quan thuế sẽ tiến hành ấn định thuế và chuyển hồ sơ sang cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để xử lý, như đã áp dụng tại một số xưởng may và cơ sở cơ khí lớn ở Mỹ Đức.

Hộ kinh doanh nộp thuế khoán nghỉ kinh doanh bao nhiêu ngày trong tháng thì được xét giảm hoặc miễn thuế?

Hộ kinh doanh nộp thuế khoán nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trở lên trong tháng sẽ được xét giảm 50% số thuế phải nộp; nếu nghỉ trọn vẹn cả tháng sẽ được miễn 100% số thuế phát sinh của tháng đó. Điều kiện bắt buộc là hộ phải gửi đơn đề nghị có xác nhận của chính quyền xã trước ngày 5 hàng tháng, tương tự trường hợp hơn 40 hộ kinh doanh mùa vụ Chùa Hương được giải quyết năm 2018.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn bán sơn địa nông thôn với 22 đơn vị hành chính.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý hơn 2.500 hộ kinh doanh tại huyện Mỹ Đức giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ mức thất thu doanh thu từ 35% đến 40%.
  • Đánh giá sâu sắc 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng, đặc biệt là cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước và chính quyền cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết từng giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các chi cục thuế vùng ven có đặc thù kinh tế làng nghề và du lịch tâm linh.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách thuế khoán gắn liền với tiến trình chuyển đổi số ngành thuế giai đoạn 2020 – 2025. Độc giả hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ để tham khảo chi tiết hệ thống số liệu thực nghiệm, bảng biểu chuyên sâu và bộ giải pháp quản lý kinh tế giàu tính ứng dụng.