Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận polyphenol chlorophyll từ rau má thìa centella asiatica l urb và ứng dụng trong đồ uống

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu thu nhận polyphenol chlorophyll từ rau má thìa centella asiatica l urb và ứng dụng trong, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

190
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC CÁC BẢNG

1.3. DANH MỤC CÁC HÌNH

1.4. TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.5. MỞ ĐẦU

1.5.1. Giới thiệu về rau má thìa

1.5.2. Thành phần hóa học của rau má thìa

1.6. GIỚI THIỆU VỀ POLYPHENOL VÀ CHLOROPHYLL

1.6.1. Polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa của polyphenol

1.6.2. Chlorophyll và hoạt tính chống oxy hóa của chlorophyll

1.7. KỸ THUẬT TÁCH CHIẾT VÀ THU NHẬN POLYPHENOL, CHLOROPYLL

1.7.1. Kỹ thuật tách chiết, thu nhận polyphenol

1.7.2. Kỹ thuật tách chiết, thu nhận chlorophyll

1.8. KỸ THUẬT SẤY PHUN

1.8.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun

1.9. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.9.1. NGUYÊN VẬT LIỆU

1.9.2. PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

1.9.2.1. Bố trí thí nghiệm tổng quát
1.9.2.2. Bố trí thí nghiệm xác định thông số thích hợp các nội dung nghiên cứu

1.9.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

1.9.3.1. Phương pháp sinh học phân tử
1.9.3.2. Phương pháp sinh hóa
1.9.3.3. Phương pháp hóa lý
1.9.3.4. Phương pháp hóa học
1.9.3.5. Phương pháp vi sinh vật
1.9.3.6. Phương pháp cảm quan

1.9.4. THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT NGHIÊN CỨU

1.9.4.1. Máy và thiết bị nghiên cứu
1.9.4.2. Hóa chất nghiên cứu

1.9.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU

1.10. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1.10.1. ĐỊNH DANH VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CHỦ YẾU CỦA RAU MÁ THÌA

1.10.1.1. Định danh rau má thìa
1.10.1.2. Phân tích một số thành phần hóa học chủ yếu của rau má thìa
1.10.1.3. Xác định thời gian thu hoạch rau má thìa

1.10.2. NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH POLYPHENOL VÀ CHLOROPHYLL TỪ RAU MÁ THÌA

1.10.2.1. Xác định thông số chiết tách polyphenol và chlorophyll từ rau má thìa
1.10.2.2. Tối ưu hóa công đoạn chiết tách polyphenol và chlorophyll từ rau má thìa

1.10.3. NGHIÊN CỨU SẤY PHUN TẠO BỘT RAU MÁ THÌA CHỨA POLYPHENOL VÀ CHLOROPYLL

1.10.3.1. Xác định thông số sấy phun tạo bột rau má thìa
1.10.3.2. Tối ưu quá trình công đoạn sấy phun tạo bột polyphenol và chlorophyll từ rau má thìa
1.10.3.3. Quy trình sấy phun tạo bột rau má thìa chứa polyphenol và chlorophyll
1.10.3.4. Đánh giá biến động hàm lượng polyphenol và chlorophyll của bột rau má thìa trong bảo quản

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về rau má thìa

Rau má thìa (Centella asiatica) là một loại thực vật có giá trị dinh dưỡng cao và được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Thành phần hóa học của rau má thìa rất phong phú, bao gồm các hợp chất như polyphenol, chlorophyll, và nhiều vitamin thiết yếu. Nghiên cứu cho thấy rau má có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, nhờ vào sự hiện diện của các hợp chất như triterpenoid và flavonoid. Những hợp chất này không chỉ giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tổn thương do gốc tự do mà còn có tác dụng hỗ trợ miễn dịch và tăng cường sức khỏe tổng thể. Theo một nghiên cứu, hàm lượng polyphenol trong rau má thìa có thể đạt tới 13,56 mg acid galic/g chất khô, cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng và đồ uống bổ dưỡng.

II. Kỹ thuật tách chiết và thu nhận polyphenol chlorophyll

Quá trình tách chiết polyphenolchlorophyll từ rau má thìa được thực hiện thông qua phương pháp ngâm chiết có hỗ trợ sóng siêu âm. Nghiên cứu đã xác định các điều kiện tối ưu cho quá trình chiết, bao gồm nhiệt độ 63°C, thời gian 97 phút và tỷ lệ dung môi trên nguyên liệu là 52 ml/g. Kết quả cho thấy dịch chiết thu được có hàm lượng polyphenolchlorophyll cao, tương ứng là 19,18 mg acid galic/g chất khô và 7,45 mg/g chất khô. Những thông số này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình chiết mà còn nâng cao hiệu quả thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học, từ đó mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng và đồ uống từ rau má thìa.

III. Nghiên cứu sấy phun tạo bột rau má thìa

Nghiên cứu về quy trình sấy phun để tạo ra bột rau má thìa chứa polyphenolchlorophyll đã được thực hiện với các điều kiện tối ưu. Chất mang được sử dụng là gum arabic, với vận tốc đĩa phun 20.000 v/p, nồng độ gum arabic 73 g/l, nhiệt độ sấy phun 177°C và áp suất khí nén 3,1 kg/cm2. Bột rau má thu được có hàm lượng polyphenol đạt 28,15 mg acid galic/g, cho thấy khả năng giữ lại các hợp chất có lợi trong quá trình chế biến. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp bảo quản các hoạt chất sinh học mà còn tạo ra sản phẩm dễ sử dụng trong chế biến thực phẩm và đồ uống, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm tự nhiên và bổ dưỡng.

IV. Ứng dụng trong đồ uống

Luận án đã xác định công thức phối trộn để tạo ra đồ uống từ bột rau má thìa với tỷ lệ bột rau má 4% và đường saccharose 4%. Đồ uống này không chỉ có hương vị thơm ngon mà còn chứa hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa cao, với hoạt tính khử sắt đạt 195,63 mg FeSO4/100 ml. Những kết quả này cho thấy tiềm năng lớn của rau má thìa trong ngành công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là trong việc phát triển các sản phẩm đồ uống chức năng. Việc sử dụng rau má trong đồ uống không chỉ mang lại lợi ích sức khỏe mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao về các sản phẩm tự nhiên và an toàn.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Rau má thìa (Centella asiatica (L.) Urban) là loài rau quen thuộc, phổ biến trong đời sống, hiện nay chúng được trồng thương mại ở những vùng rau chuyên canh ở nhiều địa phương như Khánh Hòa, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Định, Tiền Giang,. Trong thành phần các hợp chất sinh học của rau má có nhiều nhóm chất như protein, glucid, vitamin, khoáng chất (kali, magie, sắt, kẽm, .) và đặc biệt giàu các loại vitamin (A, C, B1, B3) [128, 184]. Mặt khác, trong rau má còn có nhiều hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa, hoạt tính kháng khuẩn, hoạt tính kháng nấm, trị mụn nhọt, phòng ngừa bệnh tiểu đường, tăng cường miễn dịch, bảo vệ các tổn thương thần kinh, bảo vệ da, chống các tia bức xạ, tăng cường trí nhớ. Rau má từ lâu trong y học cổ truyền được sử dụng như một loại dược liệu dùng chữa bệnh.

Có được các đặc điểm dược lý trên là nhờ trong rau má có các hợp chất có hoạt tính sinh học như polyphenol, flavanoid, triterpenoid, alkaloid, glycoside, chlorophyll. Ngày nay con người đang có xu hướng tìm và sử dụng các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật, có hoạt tính sinh học để làm thực phẩm tăng cường sức khỏe, với mong muốn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh, phòng ngừa các bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèo [184], trong đó có các sản phẩm thực phẩm từ rau má thìa. Gần đây có một số nghiên cứu về polyphenol trên rau má thìa nhưng chủ yếu tập trung nghiên cứu một số nhóm chất thuộc nhóm terpenoid (asiatic acid, asiaticoside, madecassic acid, madecassoside. Tuy vậy, hiện chưa có một công trình công bố nào công bố nghiên cứu tách chiết, tạo bột và ứng dụng các hợp chất polyphenol, chlorophyll với hoạt tính chống oxy hóa từ rau má thìa trong đồ uống.

Các tỉnh miền Trung và Nam Bộ, do thời tiết thường nắng nóng nên người dân thường xuyên sử dụng các loại nước ép trái cây trong đó có nước ép rau má theo hình thức xay và ép truyền thống. Hình thức mua bán, sử dụng nước ép trái cây và rau má truyền thống của người dân hiện cũng nảy sinh những vấn đề nhất định về nguy cơ không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Mặt khác, nước ép trái cây và rau má truyền thống do không được chế biến đúng cách nên không thể lưu giữ để sử dụng trong nhiều ngày dẫn đến làm giảm khả năng phân phối và lưu thông sản phẩm trên thị trường. Do vậy, việc nghiên cứu thu nhận dịch chiết từ cây rau má thìa và nghiên cứu tạo bột polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa từ rau má thìa bằng kỹ thuật hiện 1 đại, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ bảo quản, sử dụng để định hướng dùng làm đồ uống thay thế cho nước ép rau má truyền thống là hoàn toàn cần thiết.

Do vậy, tôi thực hiện luận án: “Nghiên cứu thu nhận polyphenol, chlorophyll từ rau má thìa (Centella asiatica (L.) Urb) và ứng dụng trong đồ uống”. * Mục tiêu của luận án: Xây dựng được quy trình thu nhận polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa từ rau má thìa (Centella asiatica (L.) Urb) trồng tại Nha Trang - Khánh Hòa và tạo được bột rau má sấy phun chứa các hợp chất polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa từ rau má thìa nhằm định hướng ứng dụng trong đồ uống thay thế cho các sản phẩm nước uống rau má truyền thống. * Nội dung của luận án: 1) Nghiên cứu xác định điều kiện tối ưu cho quá trình tách chiết polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa từ rau má thìa trồng tại Nha Trang - Khánh Hòa. 2) Nghiên cứu xác định điều kiện tối ưu cho quá trình sấy phun tạo bột rau má thìa chứa polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa.

3) Nghiên cứu bảo quản bột rau má thìa chứa polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa. * Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án - Ý nghĩa khoa học: Luận án đã cung cấp kết quả nghiên cứu mới về thành phần hóa học chủ yếu, hàm lượng polyphenol, hàm lượng chlorophyll và các hoạt tính chống oxy hóa của rau má được trồng tại Nha Trang - Khánh Hòa. Hơn nữa, kết quả của luận án cũng cung cấp các dữ liệu khoa học về kỹ thuật sấy phun tạo bột rau má chứa polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa sử dụng làm đồ uống trong lĩnh vực thực phẩm. Luận án có thể được dùng làm nguồn tài liệu mới phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy về polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa từ rau má thìa nói riêng và thực vật nói chung.

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở để phát triển và thương mại hóa sản phẩm đồ uống từ rau má thìa dưới dạng bột sấy phun chứa polyphenol, chlorophyll có hoạt tính chống oxy hóa, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tiện lợi trong sử dụng, dễ bảo quản và phân phối thay thế cho nước ép rau má vỉa hè trong giải nhiệt và tăng khả năng thải độc, giúp tăng cường sức khỏe của người tiêu dùng. Giới thiệu về rau má thìa Rau má thìa (Centella asiatica (L), Urban) là loài thực vật có đặc điểm thân bò lan trên đất, màu xanh lục hay lục ánh đỏ, có rễ ở các mấu, lá hình thận màu xanh với cuống dài và phần đỉnh lá tròn, kết cấu lá trơn nhẵn với các gân dạng lưới hình chân vịt, các lá mọc ra từ cuống dài khoảng 5-20 cm và có các cụm hoa đơn mọc ở kẻ lá gồm 1 đến 5 hoa nhỏ. Hoa rau má có màu từ ánh hồng tới đỏ, mọc thành các tán nhỏ tròn nằm gần mặt đất. Mỗi hoa được bao phủ một phần trong hai lá bắc màu xanh.

Các hoa lưỡng tính này khá nhỏ khoảng 3mm có thùy tràng hoa, hoa có 5 nhị và 2 vòi nhụy. Hình thái cây rau má [28] (A) Cây rau má thìa, (B) Cụm hoa, (C) Hoa, (D) Quả, (E) Quả cắt ngang, (F) Hoa đồ Quả có hình mắt lưới dày đặc, đây là điểm phân biệt rau má thìa với các loài trong chi Hydrocotyle, có quả với bề mặt trơn, sọc hay giống như mụn cơm. Bộ rễ bao gồm các thân rễ, mọc thẳng đứng, chúng có màu trắng kem và được che phủ bằng các lông tơ ở rễ [6, 13, 27]. Rau má có tên khoa học là Centella asiatica (L.

(Hoặc Hydrocotyle asiatica (L.), chúng thuộc giới Plantae, Ngành Magnoliophyta, lớp Magnoliopsida, bộ Apiales, họ Apiaceae, phân họ Mackinlayoideae, chi Centella, loài Centella asiatica [187]. 3 Ở các địa phương, rau má cũng có nhiều tên khác nhau như: ở Việt Nam có tên tích huyết thảo hoặc liên tiền thảo, ở Lào là phanok, ở Campuchia là trachiek kranh, ở Myanma là Trachiek-kranh, ở Srilanka và Ấn Độ là Gotu-kola [5]. Căn cứ theo đặc điểm thực vật học, ở Việt Nam rau má được tìm thấy các loài như sau [5, 6, 13]: - Rau má thìa (Centella asiatica (L.); - Rau má lông (Glechoma hederacea L. Rau má có nguồn gốc từ Australia, các đảo Thái Bình Dương, New Guinea, Melanesia, Malesia và Châu Á.

Hiện này rau má cũng phân bố nhiều ở các quốc gia Nam Á như Malaysia, Trung Quốc, Srilanka, Ấn độ, Việt nam, Lào, Campuchia, Indonesia. Ở Việt Nam, rau má mọc tự nhiên khắp nơi từ vùng hải đảo, ven biển đến vùng núi ở độ cao dưới 1800m, thích hợp mọc ở những nơi ẩm ướt như thung lũng, bờ mương, ruộng… Vào mùa mưa ẩm, rau má sinh trưởng rất mạnh, nhanh và khỏe, ra hoa quả nhiều vào cuối mùa hè và đầu mùa thu, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt. Do có khả năng đẻ nhánh khỏe, cây thường tạo thành từng mọc đám dày đặc. Rau má thường được trồng trong khoảng thời gian từ 30-35 ngày là có thể thu hoạch lứa đầu tiên nhưng năng suất chưa cao vì cây chưa bò dày, năng suất cao thường từ lần thu hoạch thứ 2, thứ 3 [6].

Trong đời sống, rau má có thể được sử dụng hằng ngày như một loại rau ăn ở dạng nấu canh, luộc, ăn sống, xay làm nước giải khát, sản xuất thành các thức uống công nghiệp. Trong tây y, rau má là loài thảo dược có tác dụng sát trùng, giải độc, thanh nhiệt, có tính bổ dưỡng cao. Rau má có nhiều khoáng chất, nhiều chất chống oxy hóa nên có thể sử dụng để cải thiện trí nhớ, tăng tuổi thọ, làm máu lưu thông tốt ở tĩnh mạch và mao 4 mạch, bảo vệ mặt trong của thành mạch và làm tăng tính đàn hồi của mạch máu. Dịch chiết rau má có tác dụng sát trùng, làm chậm lão hóa và giảm huyết áp.

Lugkana Mato và cộng sự đã nghiên cứu và cho rằng sử dụng lượng nhất định dịch chiết rau má mỗi ngày trong 2 tháng, người già cải thiện rõ rệt khả năng nhớ và trạng thái tinh thần [90]. Trong đông y, rau má được mô tả có vị hơi đắng, tính ngọt mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, chữa thổ huyết, tả lỵ, mụn nhọt, rôm sẩy… Toàn bộ cây rau má có thể sử dụng làm thuốc ở dạng tươi hay phơi khô. Trong trường hợp sử dụng ở dạng khô, người ta thu hoạch cả cây, rửa sạch và phơi khô, khi sử dụng đem thái nhỏ sắc lấy nước uống [2, 5, 6, 13]. Các nghiên cứu cũng cho thấy, trong rau má có nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh như hoạt tính bảo vệ tế bào da, niêm mạc dạ dày, tế bào thần kinh, kháng nấm, kháng vi khuẩn và virus, có hoạt tính chống oxy hóa, hoạt tính khử sắt và hoạt tính bắt gốc tự do DPPH.

Ngoài ra, rau má còn có tác dụng làm giảm phát triển khối u, giảm nguy cơ bệnh tiểu đường, giảm ung thư gan và ung thư vú. [27, 40] Các hoạt chất trong rau má có tác dụng lên một số biểu bì, kích thích sự sừng hóa và tác dụng đến sự phân chia tế bào, qua đó làm nhanh lành vết thương ngoài da. Dịch chiết rau má có tác dụng chống lại sự lão hóa da nên có thể thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da làm cho căng đầy sức sống, bề mặt da đầy đặn, săn chắc và đàn hồi tốt, không xảy ra hiện tượng gấp nếp và chảy nhão [27, 40, 99]. Asiaticosid và madecassosid trong dịch chiết rau má kích thích sự hình thành Collagen I, madecassosid giúp tiết ra collagen III có tác dụng duy trì làn da mạnh khỏe, ngăn chặn có hiệu quả hiện tượng lão hóa [32, 99, 161] và có hoạt tính bảo vệ tế bào gan rất tốt [188].

Mặt khác, các nghiên cứu về tác dụng của rau má đã ghi nhận tinh dầu rau má có tác dụng ức chế được sự phát triển tế bào gây bệnh ung thư [46].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thu nhận polyphenol chlorophyll từ rau má Centella asiatica và ứng dụng trong đồ uống là một tài liệu chuyên sâu về việc khai thác các hợp chất có lợi từ rau má, cụ thể là polyphenol và chlorophyll, để ứng dụng trong ngành công nghiệp đồ uống. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật quy trình thu nhận các hợp chất này mà còn nhấn mạnh tiềm năng của chúng trong việc cải thiện giá trị dinh dưỡng và sức khỏe của sản phẩm đồ uống. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến thực phẩm và sức khỏe, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm sử dụng vỏ trái thanh long để thay thế một phần bột mì trong quy trình sản xuất bánh quy giàu chất xơ, nghiên cứu này cũng tập trung vào việc tận dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên để tạo ra sản phẩm giàu dinh dưỡng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm xử lý enzyme bã cà phê và ứng dụng để sản xuất bánh cookies giàu xơ cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp bạn hiểu thêm về ứng dụng của enzyme trong công nghệ thực phẩm. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến ý định mua rau sạch của người tiêu dùng tại tp vũng tàu sẽ cung cấp góc nhìn về xu hướng tiêu dùng thực phẩm sạch, một chủ đề liên quan mật thiết đến sức khỏe cộng đồng.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết và ứng dụng vào thực tiễn.