Luận văn thạc sĩ về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ phân tích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại TP HCM đến năm 2020, cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng và giải pháp.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

1.7. Kết cấu nội dung của luận văn

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

2.1. Các khái niệm cơ bản và tính tất yếu khách quan của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)

2.2. Các khái niệm cơ bản, đặc điểm và các hình thức FDI

2.3. Tính tất yếu khách quan của việc thu hút và sử dụng FDI trong phát triển kinh tế - xã hội

2.4. Một số lý thuyết cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

2.4.1. Lênin về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4.2. Lý thuyết của Dunning - Đại học Needs (Anh)

2.4.3. Lý thuyết “cái vòng luẩn quẩn” với „cú huých từ bên ngoài” của P.

2.5. Vai trò của FDI trong phát triển kinh tế - xã hội

2.5.1. Vai trò của vốn FDI đối với các nhà đầu tư

2.5.2. Vai trò của FDI đối với các nước nhận đầu tư

2.6. Tác động tích cực và tiêu cực của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI TẠI TP.HCM THỜI GIAN QUA

3.1. Tổng quan tình hình thu hút vốn FDI trên địa bàn TP. HCM thời gian qua

3.2. Thực trạng thu hút vốn FDI theo ngành kinh tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3.3. Thực trạng thu hút vốn FDI theo đối tác đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Những tác động tích cực của việc thu hút vốn FDI tại TP.HCM thời gian qua

3.4.1. Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Thành phố

3.4.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố theo hướng hiện đại

3.4.3. Thúc đẩy việc chuyển giao kỹ thuật - công nghệ mới, hiện đại vào Thành phố

3.4.4. Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống ngƣời dân thành phố

3.4.5. Góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho kinh tế Thành phố

3.5. Những tác động tiêu cực của FDI trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua

3.5.1. Nhập khẩu công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường

3.5.2. Hoạt động rửa tiền và chuyển giá của các doanh nghiệp FDI

3.5.3. Một số doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố có biểu hiện chiếm dụng vốn, đất đai gây lãng phí nguồn lực

4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN FDI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

4.1. Quan điểm và định hướng thu hút vốn FDI trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

4.2. Quan điểm thu hút vốn FDI vào Thành phố trong thời gian tới

4.3. Định hướng thu hút vốn FDI trên địa bàn Thành phố

4.4. Giải pháp thu hút vốn FDI trên địa bàn TP

4.4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và cải tiến thủ tục hành chính quan đến thu hút vốn FDI trên địa bàn Thành phố

4.4.2. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư để thu hút vốn FDI

4.4.3. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật để thu hút vốn FDI

4.4.4. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư

4.4.5. Tăng cường thu hút kỹ thuật – công nghệ cao trong các doanh nghiệp FDI tạo sự lan toả cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố

4.4.6. Chống chuyển giá trong quá trình thu hút vốn FDI

4.4.7. Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình thu hút FDI vào Thành phố

4.5. Những kiến nghị đối với Nhà nước nhằm thu hút vốn FDI trên địa bàn Tp

4.5.1. Giữ vững ổn định về kinh tế, chính trị và xã hội để thu hút FDI

4.5.2. Hoàn thiện hệ thống luật pháp liên quan đến thu hút vốn FDI

4.5.3. Hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh, đủ sức cạnh tranh và phát huy lợi thế từ thu hút FDI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu hút đầu tư FDI tại TP

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế của TP. Hồ Chí Minh. Từ năm 1988, khi Luật Đầu tư nước ngoài có hiệu lực, thành phố đã thu hút được nhiều nguồn vốn FDI, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Đến năm 2020, TP. Hồ Chí Minh đã trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, nhờ vào chính sách thu hút đầu tư hiệu quả và môi trường kinh doanh thuận lợi.

1.1. Tình hình đầu tư FDI tại TP. Hồ Chí Minh

Tình hình đầu tư FDI tại TP. Hồ Chí Minh đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Nhiều dự án lớn đã được cấp phép, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và công nghệ cao. Sự gia tăng này không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước.

1.2. Lợi ích của FDI đối với TP. Hồ Chí Minh

FDI mang lại nhiều lợi ích cho TP. Hồ Chí Minh, bao gồm việc bổ sung nguồn vốn đầu tư, tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, FDI còn góp phần nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và cải thiện môi trường kinh doanh, từ đó thu hút thêm nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

II. Thách thức trong thu hút đầu tư FDI tại TP

Mặc dù TP. Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thu hút FDI, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức cần phải giải quyết. Những vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chính sách thu hút đầu tư chưa hoàn thiện và sự cạnh tranh từ các địa phương khác đang gây khó khăn cho thành phố.

2.1. Vấn đề cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của TP. Hồ Chí Minh chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của các dự án FDI lớn. Việc thiếu hụt hạ tầng giao thông, điện nước và các dịch vụ hỗ trợ đã ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhiều doanh nghiệp nước ngoài.

2.2. Chính sách thu hút đầu tư chưa đồng bộ

Chính sách thu hút đầu tư của TP. Hồ Chí Minh còn thiếu sự đồng bộ và nhất quán. Điều này dẫn đến sự khó khăn trong việc triển khai các dự án FDI, cũng như làm giảm tính hấp dẫn của thành phố trong mắt các nhà đầu tư.

III. Phương pháp thu hút đầu tư FDI hiệu quả tại TP

Để thu hút FDI hiệu quả, TP. Hồ Chí Minh cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển cơ sở hạ tầng là những yếu tố quan trọng giúp thành phố thu hút nhiều hơn nguồn vốn FDI.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư

Cải thiện môi trường đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút FDI. Thành phố cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việc thu hút FDI. TP. Hồ Chí Minh cần đầu tư vào giáo dục và đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về FDI tại TP

Nghiên cứu về FDI tại TP. Hồ Chí Minh đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Các dự án FDI không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc thu hút FDI đã giúp TP. Hồ Chí Minh nâng cao vị thế trong khu vực và quốc tế.

4.1. Các dự án FDI tiêu biểu

Nhiều dự án FDI tiêu biểu đã được triển khai tại TP. Hồ Chí Minh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Các dự án này không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước.

4.2. Đánh giá hiệu quả thu hút FDI

Đánh giá hiệu quả thu hút FDI tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy, nguồn vốn FDI đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tuy nhiên, cần có những biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho FDI tại TP

Kết luận, việc thu hút FDI tại TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020 đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, thành phố cần có những định hướng rõ ràng và các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

5.1. Định hướng phát triển FDI trong tương lai

Định hướng phát triển FDI trong tương lai của TP. Hồ Chí Minh cần tập trung vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư.

5.2. Các giải pháp cụ thể để thu hút FDI

Các giải pháp cụ thể để thu hút FDI bao gồm việc hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và phát triển các khu công nghiệp hiện đại, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi trên địa bàn tp hcm đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1 - Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) Chƣơng 2 - Thực trạng thu hút vốn FDI tại thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua Chƣơng 3 - Định hƣớng và giải pháp thu hút vốn FDI tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) 1. Các khái niệm cơ bản và tính tất yếu khách quan của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) 1. Các khái niệm cơ bản, đặc điểm và các hình thức FDI  Các khái niệm cơ bản về FDI: Đầu tư là việc sử dụng vốn vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo ra năng lực vốn lớn hơn để phát triển sản xuất, kinh doanh. Trên bình diện doanh nghiệp, đầu tư là việc di chuyển vốn vào một hoạt động nào đó nhằm mục đích thu lại một khoản tiền lớn hơn.

Theo điều 3 Luật Đầu tư được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12. 2005 thì “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. Hoạt động đầu tư được phân loại theo những tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích của việc phân loại đầu tư: + Phân loại đầu tư theo tính chất của đầu tư có: hoạt động đầu tư phát triển; hoạt động đầu tư chuyển dịch mà không làm thay đổi giá trị của nó. + Phân loại theo hình thức sở hữu vốn có: đầu tư của nhà nước, đầu tư của tư nhân hoặc đầu tư của các tổ chức tài chính.

+ Phân loại theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư có: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Các quan điểm về FDI: + Theo Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO (World Trade Organization): Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư), cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”. + Theo Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF (International Monetary Fund): FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác, nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp để thu lợi nhuận. + Theo điều 3 Luật Đầu tư 2005 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam: “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”. Từ những quan điểm trên, có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức hợp tác kinh doanh quốc tế, với những đặc thù riêng về sự can thiệp của chủ đầu tư nước ngoài vào quá trình kinh doanh, sản xuất, về tính chất lâu dài của dự án, về sự gắn liền với quá trình chuyển giao công nghệ, được điều chỉnh bằng một hệ thống luật pháp hoàn chỉnh, rõ ràng và đòi hỏi chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài phải tuân theo quy định luật đầu tư của nước sở tại.

 Những đặc điểm cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài: - Vốn góp của chủ đầu tư nước ngoài phải đạt một lượng vốn tối thiểu theo quy định của từng nước, qua đó để họ có quyền được trực tiếp tham gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 quản lý điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư: các nước phương Tây nói chung, quy định lượng vốn này phải chiếm trên 10% cổ phần xí nghiệp nước ngoài thì mới được xem là đầu tư trực tiếp. Có nước quy định là 25%. Ở nước ta, Luật đầu tư nước ngoài quy định vốn tối thiểu của bên nước ngoài phải chiếm ít nhất là 30% tổng số vốn pháp định. đối với phần góp vốn USD phải thanh toán bằng VNĐ theo tỷ giá hối đoái của ngân hàng Việt Nam.

- Về quyền điều hành, quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phụ thuộc vào mức góp vốn. Nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn thì doanh nghiệp đó hoàn toàn do nhà đầu tư nước ngoài điều hành, có thể trực tiếp hoặc thuê người quản lý. Đối với các doanh nghiệp Liên doanh, việc điều hành công ty do Hội đồng quản trị, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Tổng giám đốc hoặc phó tổng giám đốc thứ nhất là công dân Việt Nam. - Về chia lợi nhuận, nhà đầu tư nước ngoài thu được lợi nhuận đầu tư phụ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp. Lãi, lỗ được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định, sau khi đã trừ đi thuế lợi tức và các khoản đóng góp cho nước sở tại theo quy định của pháp luật. Nhà đầu tư nước ngoài được quyền chuyển lợi nhuận thu được về nước theo quy định hiện hành của nước nhận đầu tư.

 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài: + Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do một bên hay các bên nước ngoài góp vốn với một bên hay các bên nước nhận đầu tư để thành lập nên doanh nghiệp mới gắn với việc hình thành pháp nhân mới. + Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 + Hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BCC) là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạt động đầu tư mà không thành lập pháp nhân mới. + Hình thức BOT (hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao) + Hình thức BTO (hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh) + Hình thức BT (hợp đồng xây dựng – chuyển giao) Đối với Việt Nam, Luật Đầu tư 2005 đã quy định 5 hình thức FDI cơ bản, đó là: + Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc quyền sỡ hữu của nhà đầu tư nước ngoài lập tại Việt Nam, tự tổ chức quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.

Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức truyền thống và phổ biến của FDI. Với hình thức này, các nhà đầu tư, cùng với việc chú trọng khai thác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tìm cách áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Hình thức này phổ biến ở quy mô đầu tư nhỏ nhưng cũng rất được các nhà đầu tư ưa thích đối với các dự án quy mô lớn. Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia thường đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và họ thường thành lập một công ty con của công ty mẹ xuyên quốc gia.

Hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài có ưu điểm là nước chủ nhà không cần bỏ vốn, tránh được những rủi ro trong kinh doanh, thu ngay được tiền thuê đất, thuế, giải quyết việc làm cho người lao động. Mặt khác, do độc lập về quyền sở hữu nên các nhà đầu tư nước ngoài chủ động đầu tư và để cạnh tranh, họ thường đầu tư công nghệ mới, phương tiện kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao, góp phần nâng cao trình độ tay nghề người LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 lao động. Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước chủ nhà khó tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý và công nghệ, khó kiểm soát được đối tác đầu tư nước ngoài và không có lợi nhuận. + Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước theo luật pháp của nước chủ nhà; các bên liên doanh sẽ chịu trách nhiệm lẫn nhau trong phạm vi phần góp vốn của mình vào liên doanh.

Hình thức doanh nghiệp liên doanh tạo nên pháp nhân đồng sở hữu nhưng địa điểm đầu tư phải ở nước sở tại. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc rất lớn vào môi trường kinh doanh của nước sở tại, bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, mức độ hoàn thiện pháp luật, trình độ của các đối tác liên doanh của nước sở tại. Hình thức doanh nghiệp liên doanh có những ưu điểm là góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, nước sở tại tranh thủ được nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế nhưng lại được chia sẻ rủi ro; có cơ hội để đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm; tạo cơ hội cho người lao động có việc làm và học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài; Nhà nước của nước sở tại dễ dàng hơn trong việc kiểm soát được đối tác nước ngoài. Về phía nhà đầu tư, hình thức này là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trường mới, góp phần tạo điều kiện cho nước sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.

Tuy nhiên, hình thức này có nhược điểm là thường dễ xuất hiện mâu thuẫn trong điều hành, quản lý doanh nghiệp do các bên có thể có sự khác nhau về chế độ chính trị, phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, luật pháp. Nước sở tại thường rơi vào thế bất lợi do tỷ lệ góp vốn thấp, năng lực, trình độ quản lý của cán bộ tham gia trong doanh nghiệp liên doanh yếu. + Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): là văn bản được ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên (các bên tham gia) trong đó quy định trách nhiệm và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia để tiến hành đầu tư kinh doanh ở nước chủ nhà.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ