Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, nhu cầu của hành khách sử dụng phương tiện vận chuyển hàng không liên tục biến đổi. Việc nắm bắt thông tin thị trường là cơ sở cho các hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, lưu lượng hành khách trong nước và quốc tế tăng trưởng qua từng năm tạo ra cơ hội mở rộng kinh doanh nhưng cũng đi kèm áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cung ứng dịch vụ.

Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (NASCO), tác giả nhận định hoạt động marketing của đơn vị còn nhiều hạn chế, đặc biệt là công tác nghiên cứu thị trường trong kinh doanh dịch vụ ăn uống. Hoạt động này chưa được đầu tư thỏa đáng, kinh phí bị cắt giảm và phần lớn quyết định kinh doanh vẫn dựa vào kết quả điều tra từ các năm trước (cụ thể là năm 2012), không còn phản ánh đúng thực tế thị trường hiện tại. Do đó, đề tài "Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài, Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các bất cập trong công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định rõ mục tiêu và 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về nghiên cứu thị trường trong kinh doanh dịch vụ.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường trong kinh doanh dịch vụ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài thông qua kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả điều tra thu thập từ cán bộ quản trị để làm rõ những thành công và hạn chế.
  3. Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu thị trường trong kinh doanh dịch vụ hàng không của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động nghiên cứu thị trường trong kinh doanh dịch vụ hàng không, giới hạn cụ thể ở mảng dịch vụ ăn uống của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (sân bay quốc tế Nội Bài, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu trong 2 năm 2015 – 2016 và đề xuất các giải pháp định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành: Giáo trình Marketing du lịch (Bùi Xuân Nhàn, 2012), Giáo trình Nghiên cứu marketing (Nguyễn Viết Lâm, 2010) và Giáo trình Quản trị dịch vụ (Nguyễn Thị Nguyên Hồng, 2014). Tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ, kinh doanh dịch vụ hàng không và nghiên cứu thị trường theo quan điểm marketing. Hệ thống lý thuyết tập trung vào các nội dung chính:

  • 5 nguyên tắc tổ chức công tác nghiên cứu thị trường: Đảm bảo tính đồng bộ, đảm bảo tính phân hóa đa dạng, đảm bảo tính kịp thời, đảm bảo tính hệ thống và đảm bảo tính chủ đích mục tiêu.
  • 5 nội dung nghiên cứu thị trường dịch vụ: Nghiên cứu môi trường thị trường dịch vụ; Nghiên cứu khách hàng (nhu cầu và hành vi tiêu dùng); Nghiên cứu sản phẩm, hàng hóa dịch vụ; Nghiên cứu quy mô, dung lượng và đặc điểm thị trường; Nghiên cứu tình thế cạnh tranh trên thị trường.
  • 4 phương pháp nghiên cứu thị trường lý thuyết: Phương pháp quan sát – theo dõi, phương pháp điều tra thăm dò, phương pháp họp nhóm trọng điểm và phương pháp thực nghiệm.
  • Quy trình nghiên cứu thị trường 5 bước:
    1. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
    2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
    3. Thực hiện thu thập dữ liệu
    4. Xử lý dữ liệu
    5. Báo cáo kết quả nghiên cứu
  • Các nhân tố môi trường ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội, dân số); Môi trường ngành (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp); Môi trường vi mô nội bộ (khả năng tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thực hiện qua quy trình 4 bước (xác định thông tin cần thiết, xác định nguồn dữ liệu, tiến hành thu thập, tổng hợp và đánh giá). Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ cơ cấu tổ chức thuộc Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức và Hành chính của NASCO.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu nhà quản trị cấp cao của công ty từ ngày 20/03/2017 đến ngày 27/07/2017 tại văn phòng công ty. Danh sách cán bộ được phỏng vấn gồm:
    • Ông Tạ Thiên Long – Tổng giám đốc (phỏng vấn ngày 21/03/2017).
    • Ông Nguyễn Cao Quỳnh – Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Hàng không (phỏng vấn ngày 24/03/2017).
    • Ông Vũ Đức Hạnh – Trưởng phòng Kế hoạch thị trường.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp - thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tài chính giữa các năm 2015 - 2016 và phương pháp đánh giá định tính thực trạng dựa trên thông tin thu được từ phỏng vấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nghiên cứu thị trường trong kinh doanh dịch vụ

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về dịch vụ, kinh doanh dịch vụ và kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không. Tác giả khẳng định nghiên cứu thị trường là điểm khởi đầu cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh và giảm thiểu rủi ro. Nội dung chương phân tích chi tiết 5 nguyên tắc bắt buộc trong tổ chức nghiên cứu thị trường, làm rõ 5 mảng nội dung cốt lõi cần thu thập và ưu nhược điểm của 4 phương pháp nghiên cứu thông dụng. Tác giả mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu thị trường chuẩn hóa gồm 5 bước và phân loại các nhóm nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ doanh nghiệp có tác động trực tiếp đến hiệu quả nghiên cứu thị trường dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

Chương 2 trình bày tổng quan về NASCO: thành lập ngày 01/07/1993 với tiền thân là Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 21/05/2005 theo Quyết định số 3798/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải. Cơ cấu tổ chức của NASCO vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng. Hoạt động kinh doanh bao gồm 2 khối chính là Thương mại và Dịch vụ (dịch vụ ăn uống, phục vụ khách hạng đặc biệt, xe buýt - taxi sân bay, bán hàng miễn thuế, vận chuyển và đóng gói hàng hóa, dịch vụ kỹ thuật).

Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 cho thấy quy mô vốn và lao động của công ty tăng nhưng hiệu quả kinh doanh sụt giảm:

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (2016/2015) Tỷ lệ (%)
I Tổng doanh thu Tr.đ 624.183 576.498 -47.685 92,36
1 Doanh thu bán hàng & CCDV Tr.đ 587.794 550.497 -37.297 93,65
2 Doanh thu HĐ tài chính Tr.đ 28.524 19.090 -9.434 66,93
3 Doanh thu khác Tr.đ 7.865 6.911 -954 87,87
II Tổng chi phí Tr.đ 594.726 539.406 -55.320 90,70
1 Tổng quỹ lương Tr.đ 118.030 117.340 -690 99,41
2 Chi phí tài chính Tr.đ 4.085 5.083 +998 124,43
3 Chi phí khác Tr.đ 2.984 2.190 -794 83,49
III Tổng số lao động Người 991 1.108 +117 111,81
1 Lao động bình quân trực tiếp Người 804 810 +6 100,75
IV Tổng số vốn kinh doanh Tr.đ 148.592 180.184 +31.592 121,27
1 Vốn cố định Tr.đ 77.979 72.366 -5.613 92,80
2 Vốn lưu động Tr.đ 70.613 107.818 +37.205 152,69
V Thuế thu nhập doanh nghiệp Tr.đ 1.938 1.587 -351 81,86
VI Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 29.457 24.112 -5.345 81,86
VII Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 27.519 22.525 -4.994 81,86

Về thực trạng nghiên cứu thị trường tại NASCO, văn bản chỉ rõ:

  • Công ty mới chỉ thực hiện nghiên cứu thị trường chính thức 3 lần vào các năm: 2002, 2007 và 2012. Năm 2002 chỉ khảo sát 200 khách và quan sát trong 1 tuần.
  • Hoạt động nghiên cứu môi trường chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp thô về lưu lượng hành khách.
  • Nghiên cứu khách hàng còn dàn trải; đối tượng mục tiêu được xác định là khách đi đoàn, gia đình, khách công vụ nhưng việc thu thập phiếu ý kiến qua hòm thư tại quầy ăn uống mang tính tự nguyện nên số lượng thu về thấp; bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp còn nặng tính chuyên môn.
  • Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh xác định đối thủ lớn nhất là Công ty TNHH Ngọc Sương, bên cạnh TASECO, Trung tâm Thương mại Cảng Hàng không miền Bắc và Burger King.
  • Hạn chế nội bộ: Phòng Kế hoạch thị trường thiếu nhân lực trẻ sáng tạo; diện tích phòng làm việc nhỏ và đặt cách xa khu vực cung ứng dịch vụ tại nhà ga T1, T2; ngân sách nghiên cứu bị cắt giảm mạnh.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

Dựa trên dự báo đến năm 2020 sân bay Nội Bài sẽ đạt khoảng 25 triệu lượt khách, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện nội dung nghiên cứu thị trường: Tổ chức nghiên cứu thường xuyên; chọn lọc dữ liệu thứ cấp; chuẩn hóa bảng hỏi phỏng vấn khách hàng ngắn gọn, dễ hiểu; phân tích khả năng chi trả của khách qua các kênh phân phối và liên kết đối tác (Vietnam Airlines, các hãng viễn thông).
  2. Hoàn thiện phương pháp nghiên cứu: Đa dạng hóa công cụ bằng việc triển khai khảo sát qua Internet, mạng xã hội, email; áp dụng phương pháp họp nhóm trọng điểm (phỏng vấn sâu 2 - 3 nhóm khách hàng mục tiêu).
  3. Hoàn thiện quy trình nghiên cứu: Rà soát và siết chặt kiểm soát ở bước 2 (kế hoạch), bước 3 (thu thập) và bước 4 (xử lý dữ liệu với cơ chế kiểm tra chéo của Trưởng phòng Kế hoạch thị trường trước khi báo cáo Ban Giám đốc).
  4. Các giải pháp bổ trợ: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường trực thuộc Phòng Kế hoạch thị trường; gia tăng ngân sách đầu tư; đào tạo nâng cao trình độ nhân sự (mời chuyên gia từ Vietnam Airlines giảng dạy hoặc cử đi học ngắn hạn); nâng cấp trang thiết bị và bố trí không gian làm việc thuận tiện.
  5. Hệ thống kiến nghị:
    • Với Nhà nước: Duy trì ổn định vĩ mô, điều chỉnh chính sách, nâng cấp hạ tầng sân bay Nội Bài đáp ứng mốc 25 triệu khách.
    • Với Bộ và Sở VH,TT & DL Hà Nội: Xây dựng cơ chế hợp tác công - tư, cung cấp dữ liệu đặc điểm khách du lịch, tổ chức tọa đàm chuyên môn cho doanh nghiệp.
    • Với UBND TP. Hà Nội: Hỗ trợ thủ tục pháp lý, tạo điều kiện tiếp cận thông tin công khai về các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, làm cầu nối đào tạo với các trường đại học.
    • Với Cảng vụ hàng không miền Bắc: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ nhân viên NASCO tiếp cận hành khách tại khu vực cách ly để khảo sát.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh và công tác nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thông qua các số liệu và phát hiện cụ thể:

  • Làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm kết quả tài chính năm 2016 của NASCO (doanh thu giảm 7,64%, lợi nhuận trước thuế giảm 18,14%) có phần bắt nguồn từ việc cắt giảm ngân sách nghiên cứu thị trường và sử dụng dữ liệu lạc hậu từ năm 2012.
  • Chỉ rõ tần suất nghiên cứu thị trường chính thức quá thưa thớt (3 lần: 2002, 2007, 2012), quy mô mẫu nhỏ (năm 2002 chỉ đạt 200 mẫu trong 1 tuần) và các bất cập về vị trí làm việc, cơ cấu nhân sự của Phòng Kế hoạch thị trường.
  • Đề xuất mô hình giải pháp đồng bộ kết hợp giữa việc đổi mới phương pháp thu thập (ứng dụng trực tuyến, nhóm trọng điểm), siết chặt quy trình xử lý dữ liệu và tái cơ cấu nhân sự thông qua việc thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khác với các công trình nghiên cứu trước đây tại NASCO chỉ tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn (Phan Hồng Phương, 2012) hoặc công tác lập dự án (Nguyễn Thị Tuyết, 2014), khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu trực diện, chuyên sâu về hoạt động nghiên cứu thị trường dịch vụ ăn uống tại sân bay Nội Bài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được văn bản đề cập:

  • Hạn chế về dữ liệu sơ cấp: Khảo sát sơ cấp thực tế mới chỉ dừng lại ở việc phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản trị cấp cao của công ty, chưa trực tiếp tiến hành điều tra chọn mẫu quy mô lớn trên tập hành khách thực tế tại sân bay Nội Bài trong kỳ nghiên cứu 2016 - 2017.
  • Hạn chế về phạm vi mảng dịch vụ: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát chuyên sâu hoạt động nghiên cứu thị trường trong mảng dịch vụ ăn uống, chưa mở rộng phân tích các mảng kinh doanh khác của NASCO như vận tải ô tô, bán hàng miễn thuế hay dịch vụ kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Triển khai các cuộc điều tra định lượng thực nghiệm với cỡ mẫu lớn đối với các phân khúc hành khách nội địa và quốc tế tại cả 2 nhà ga T1 và T2; đồng thời mở rộng mô hình nghiên cứu thị trường sang toàn bộ các loại hình dịch vụ phi hàng không khác của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Marketing, Marketing Du lịch, Quản trị Dịch vụ, Quản trị Kinh doanh Khách sạn - Du lịch trong việc tìm hiểu phương pháp luận nghiên cứu thị trường dịch vụ có tính đặc thù cao tại khu vực cảng hàng không.
  • Cán bộ quản trị và nhân viên nghiên cứu thị trường: Cung cấp thông tin thực tiễn cho bộ phận kế hoạch thị trường tại NASCO và các doanh nghiệp dịch vụ mặt đất tại các sân bay trong việc thiết lập quy trình nghiên cứu 5 bước, xây dựng bảng hỏi và phân bổ nguồn lực nghiên cứu.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi phỏng vấn nhà quản trị cấp cao (Phụ lục 3, 4, 5) và các giải pháp tổ chức bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường gắn với chuỗi cung ứng dịch vụ hàng không.

Câu hỏi thường gặp

1. Những cán bộ quản lý nào của NASCO đã tham gia trả lời phỏng vấn chuyên sâu phục vụ đề tài?
Tác giả đã phỏng vấn 3 nhà quản trị cấp cao tại văn phòng công ty trong giai đoạn từ 20/03/2017 đến 27/07/2017, gồm:

  • Ông Tạ Thiên Long – Tổng giám đốc (phỏng vấn ngày 21/03/2017).
  • Ông Nguyễn Cao Quỳnh – Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Hàng không (phỏng vấn ngày 24/03/2017).
  • Ông Vũ Đức Hạnh – Trưởng phòng Kế hoạch thị trường.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 của NASCO biến động như thế nào so với năm 2015?
Năm 2016, tổng vốn kinh doanh tăng 21,27% (đạt 180.184 triệu đồng) và tổng lao động tăng 11,81% (đạt 1.108 người). Tuy nhiên, tổng doanh thu giảm 7,64% (từ 624.183 triệu đồng xuống 576.498 triệu đồng) và lợi nhuận trước thuế giảm 18,14% (từ 29.457 triệu đồng xuống 24.112 triệu đồng).

3. Đơn vị nào được xác định là đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của NASCO trong mảng dịch vụ ăn uống tại sân bay Nội Bài?
Theo kết quả phỏng vấn Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Hàng không Nguyễn Cao Quỳnh, Công ty TNHH Ngọc Sương là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của NASCO với các sản phẩm dịch vụ ăn uống có chất lượng tương đương. Ngoài ra còn có TASECO, Trung tâm Thương mại Cảng Hàng không miền Bắc và Burger King.

4. Hoạt động nghiên cứu thị trường quy mô chính thức của NASCO từng được tổ chức vào các mốc thời gian nào?
NASCO mới chỉ tổ chức nghiên cứu thị trường chính thức 3 lần vào các năm 2002, 2007 và 2012. Trong lần đầu tiên năm 2002, công ty áp dụng phương pháp quan sát trong 1 tuần và phát phiếu điều tra cho 200 hành khách.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì về mặt cơ cấu tổ chức để nâng cao hiệu quả nghiên cứu thị trường tại NASCO?
Tác giả đề xuất thành lập một bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thị trường trực thuộc Phòng Kế hoạch thị trường nhằm chuyên môn hóa công việc, giảm tải khối lượng quản lý hành chính và sự vụ cho nhân viên trong phòng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Đức Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nghiên cứu thị trường trong kinh doanh dịch vụ và phân tích bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài giai đoạn 2015 – 2016. Nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn về tần suất nghiên cứu, phương pháp thu thập, ngân sách và mô hình tổ chức của Phòng Kế hoạch thị trường trong mảng dịch vụ ăn uống. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp, quy trình và đề xuất các kiến nghị cụ thể đến cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp định hướng đến năm 2020.