Tổng quan nghiên cứu
Thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các phương thức truyền thống sang công nghệ truyền hình qua giao thức Internet (IPTV) và dịch vụ truyền hình trên nền tảng mạng (OTT). Tính đến thời điểm nghiên cứu, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) giữ vị trí hàng đầu cả nước về hạ tầng với gần 6 triệu thuê bao băng rộng, chiếm 38,93% thị phần internet toàn quốc và đạt khoảng 1,7 triệu thuê bao truyền hình MyTV. Tại thị trường vùng cao Kon Tum, VNPT Kon Tum là đơn vị nòng cốt cung cấp hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin với mạng lưới phủ khắp 9 huyện và 1 thành phố. Tính đến quý 4 năm 2020, đơn vị đang vận hành hơn 22.000 thuê bao internet cáp quang FiberVNN và ghi nhận xấp xỉ 13.000 thuê bao MyTV.
Tuy nhiên, sự gia nhập quyết liệt từ các nhà mạng đối thủ cùng dịch vụ truyền hình cáp đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, đe dọa trực tiếp đến thị phần hiện hữu của đơn vị. Bài toán cấp thiết đặt ra cho các nhà quản trị là làm thế nào để vừa duy trì tệp khách hàng trung thành, vừa gia tăng tỷ lệ chuyển đổi dịch vụ trên nền hạ tầng internet sẵn có. Đề tài "Giải pháp marketing cho dịch vụ truyền hình MyTV của VNPT Kon Tum" do học viên Bùi Ngọc Tuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đường Thị Liên Hà được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng phối thức marketing trong giai đoạn 2015-2020. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đề xuất hệ thống giải pháp marketing dịch vụ đồng bộ, giúp VNPT Kon Tum hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng doanh thu MyTV từ 20%/năm trong giai đoạn 2021-2025 và nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng trên toàn địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý luận tiếp thị dịch vụ hiện đại thông qua mô hình Marketing Mix 7P được phát triển từ các công trình kinh điển của Neil Borden, Philip Kotler và Giáo trình Marketing dịch vụ của Lưu Văn Nghiêm. Mô hình 7P bao gồm bảy thành tố trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình phục vụ (Process) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence). Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình Chuỗi dịch vụ - lợi nhuận (Service-Profit Chain) của James L. Heskett để luận giải mối quan hệ tương hỗ giữa chất lượng dịch vụ nội bộ, sự gắn kết của nhân viên với mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
Các khái niệm then chốt được làm rõ bao gồm bản chất của dịch vụ viễn thông IPTV với bốn đặc thù cốt lõi: tính vô hình (intangibility), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (inseparability), tính không đồng nhất về chất lượng dịch vụ (heterogeneity), và tính không thể lưu trữ trong kho (perishability). Ngoài ra, nghiên cứu đào sâu khái niệm giá trị cảm nhận của khách hàng (customer perceived value) và chiến lược đóng gói sản phẩm tích hợp viễn thông - truyền hình trong kỷ nguyên số.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử và logic cùng hệ thống công cụ phân tích thống kê kinh tế. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp chính thức thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh thường niên giai đoạn 2016-2020 của Phòng Kế toán - Kế hoạch và Trung tâm Kinh doanh VNPT Kon Tum.
Cỡ mẫu phân tích bao quát toàn bộ tệp dữ liệu gồm hơn 22.000 khách hàng sử dụng dịch vụ băng rộng FiberVNN và 12.539 thuê bao MyTV phân bố tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát phi xác suất đối với cơ cấu nguồn nhân lực gồm 180 cán bộ công nhân viên (110 nhân sự thuộc khối Viễn thông Kon Tum và 70 nhân sự thuộc khối Kinh doanh). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và phân tích môi trường vĩ mô, vi mô giúp đánh giá khách quan các biến động doanh thu, xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến tình trạng hủy dịch vụ và nhận diện các lỗ hổng trong công tác marketing 7P của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả kinh doanh dịch vụ MyTV giai đoạn 2016-2020 ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu nhưng chưa tương xứng với tiềm năng. Doanh thu MyTV tăng từ 5.988 triệu đồng năm 2016 lên 7.614 triệu đồng năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 7%/năm. Riêng năm 2020, doanh thu tăng 12,5% so với năm 2019 nhưng vẫn thấp hơn rất nhiều so với mức tăng trưởng 30% bình quân toàn tập đoàn VNPT.
Thứ hai, tỷ lệ thâm nhập dịch vụ MyTV trên tệp khách hàng internet cáp quang FiberVNN tại địa bàn chỉ đạt khoảng 57% (12.539 thuê bao MyTV trên tổng số hơn 22.000 thuê bao internet). Điều này cho thấy doanh nghiệp đang để trống tới 43% dung lượng thị trường nội bộ sẵn có mà chưa thể khai thác bán chéo thành công.
Thứ ba, tỷ lệ rời mạng và hủy dịch vụ đang ở mức báo động khi chỉ riêng trong năm 2020 đã có tới 840 khách hàng thực hiện hủy dịch vụ MyTV. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ chất lượng thiết bị đầu cuối set-top box không ổn định, thời gian khắc phục sự cố kéo dài và thiếu hụt các kênh nội dung thể thao bóng đá đỉnh cao có bản quyền.
Thứ tư, về mặt nguồn lực, tổng số 180 cán bộ nhân viên có tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 80% (144 người) và 63% sở hữu trình độ đại học trở lên. Dù vậy, lực lượng lao động trực tiếp vẫn đang phụ trách bán hàng chung cho tất cả các dịch vụ chứ chưa được chuyên môn hóa riêng cho mảng truyền hình tương tác, dẫn đến hiệu quả tư vấn bán hàng chưa đạt kỳ vọng.
Thảo luận kết quả
Thực trạng tăng trưởng khiêm tốn 7%/năm của MyTV Kon Tum đặt trong bối cảnh các đối thủ cạnh tranh như Viettel và FPT liên tục tung ra các gói cước tích hợp giá rẻ kèm bản quyền giải trí phong phú. Việc khách hàng hủy dịch vụ với 840 thuê bao trong năm 2020 là hệ quả của quy trình hỗ trợ kỹ thuật còn phân mảnh, khi khách hàng phải tiếp nhận đồng thời hai số tổng đài báo hỏng là 119 và 18001255, gây ra sự bất tiện và chậm trễ trong xử lý sự cố ngoài giờ hành chính.
Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động doanh thu 5 năm, biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 57% khách hàng chuyển đổi gói cước, cùng bảng đối sánh ma trận giá và kênh phân phối giữa VNPT với 4 nhà mạng đối thủ trên địa bàn. So sánh với các nghiên cứu viễn thông tại khu vực Tây Nguyên, chẳng hạn như nghiên cứu của Nguyễn Quang Huấn tại Gia Lai (2019) và Nguyễn Ngọc Lang tại Kon Tum (2020), luận văn khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa chính sách bán hàng tích hợp gói Home Combo và chuyển đổi số quy trình chăm sóc khách hàng nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing đồng bộ nhằm tối ưu hóa chính sách 7P cho VNPT Kon Tum trong giai đoạn 2022-2025:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm và đóng gói dịch vụ: Đẩy mạnh phát triển các gói tích hợp Home Combo kết hợp Internet FiberVNN, MyTV và Data di động Vinaphone. Nâng cấp ứng dụng MyTV trên nền tảng Smart TV và thiết bị thông minh nhằm giảm bớt chi phí đầu tư thiết bị set-top box cho khách hàng. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thâm nhập MyTV trên nền cáp quang từ 57% lên 75% trước năm 2025 do Phòng Kỹ thuật Đầu tư phối hợp cùng Trung tâm CNTT thực hiện.
- Đổi mới chính sách giá cước và khuyến mại kích cầu: Thiết kế bảng giá cước linh hoạt theo 3 phân khúc khách hàng: doanh thu dưới 300.000 đồng/tháng, từ 300.000 đến 1.000.000 đồng/tháng và trên 1.000.000 đồng/tháng. Triển khai chính sách tặng voucher, chiết khấu hấp dẫn cho thuê bao thanh toán trước cước phí từ 6 đến 12 tháng nhằm giữ chân khách hàng lâu dài, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20%/năm do Trung tâm Kinh doanh chủ trì.
- Mở rộng kênh phân phối và tăng cường xúc tiến hỗn hợp: Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của mạng lưới 640 điểm bán lẻ và 07 đại lý ủy quyền tại 10 huyện, thành phố. Đẩy mạnh chiến dịch truyền thông đa kênh với thông điệp "MyTV - Những gì bạn muốn" qua sóng truyền hình địa phương KRT, biển pano tấm lớn trên quốc lộ, kết hợp tiếp thị số qua Zalo và Facebook từ quý 2 năm 2022 do Phòng Bán hàng phụ trách.
- Chuẩn hóa quy trình dịch vụ và phát triển nhân lực: Thiết lập quy trình xử lý sự cố kỹ thuật trong vòng 2 giờ, hợp nhất đầu số hỗ trợ khách hàng và dự phòng đầy đủ thiết bị modem, đầu thu thay thế. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng giao tiếp và văn hóa phục vụ cho toàn bộ 144 nhân viên trực tiếp, áp dụng cơ chế đánh giá KPI gắn liền thu nhập nhằm kéo giảm tỷ lệ hủy dịch vụ xuống dưới 3%/năm trước năm 2024 do Ban Giám đốc chỉ đạo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang lại giá trị lý luận và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Nhà quản trị và ban lãnh đạo các doanh nghiệp viễn thông: Tham khảo mô hình quản trị marketing dịch vụ 7P thực chiến để hoạch định chiến lược kinh doanh cho dịch vụ truyền hình trả tiền tại các chi nhánh cấp tỉnh, thành phố có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
- Chuyên viên marketing và phát triển thị trường viễn thông: Áp dụng các giải pháp phân đoạn khách hàng theo mức chi tiêu, xây dựng gói cước tích hợp Home Combo và thiết lập chính sách chiết khấu thương mại hiệu quả cho hơn 640 điểm bán lẻ.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp đánh giá phối thức marketing dịch vụ truyền hình IPTV trong thị trường viễn thông thực tế.
- Các đơn vị cung cấp nền tảng nội dung số và truyền hình OTT: Nắm bắt hành vi tiêu dùng, rào cản công nghệ và nhu cầu trải nghiệm truyền hình tương tác của khách hàng khu vực miền núi Tây Nguyên nhằm hoàn thiện sản phẩm giải trí phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao VNPT Kon Tum cần ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển dịch vụ MyTV?
Dịch vụ MyTV là mũi nhọn chiến lược giúp VNPT làm chủ màn hình tivi tại hộ gia đình, tạo tiền đề khai thác hệ sinh thái bán hàng trực tuyến và dịch vụ số trong tương lai. Đồng thời, việc phát triển MyTV giúp tận dụng tối đa hạ tầng hơn 22.000 thuê bao internet sẵn có, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20%/năm cho đơn vị.
Nguyên nhân chính dẫn đến việc 840 thuê bao MyTV hủy dịch vụ trong năm 2020 là gì?
Tình trạng rời mạng bắt nguồn từ sự thiếu hụt các gói nội dung thể thao đỉnh cao, thiết bị giải mã set-top box phát sinh lỗi kỹ thuật nhưng thiếu thiết bị dự phòng thay thế kịp thời. Ngoài ra, việc cung cấp cùng lúc hai đầu số báo hỏng khiến thời gian xử lý sự cố bị kéo dài, gây bức xúc cho người dùng.
Mạng lưới phân phối dịch vụ MyTV tại Kon Tum có điểm mạnh gì nổi bật?
VNPT Kon Tum sở hữu độ phủ kênh phân phối vượt trội với 07 đại lý ủy quyền và 640 điểm bán lẻ rộng khắp tại 9 huyện và 1 thành phố. Mạng lưới này kết hợp cùng 7 trung tâm viễn thông địa bàn giúp tiếp cận sâu sát từng cụm dân cư, tạo lợi thế bán hàng trực tiếp so với các nhà mạng đối thủ.
Chiến lược đóng gói sản phẩm Home Combo đem lại lợi ích gì cho khách hàng?
Gói cước Home Combo tích hợp đồng thời dịch vụ internet cáp quang FiberVNN tốc độ cao, truyền hình MyTV và dung lượng di động Vinaphone với mức giá tiết kiệm hơn khoảng 30% so với việc đăng ký dịch vụ riêng lẻ, giúp tối ưu hóa chi phí hàng tháng cho hộ gia đình.
Yếu tố con người đóng vai trò như thế nào trong sự thành bại của dịch vụ MyTV?
Trong mô hình chuỗi dịch vụ - lợi nhuận, 144 nhân viên trực tiếp chiếm 80% lực lượng lao động chính là điểm chạm hữu hình đại diện cho thương hiệu VNPT. Trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ tận tâm của đội ngũ kỹ thuật, giao dịch viên là yếu tố quyết định trực tiếp đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiếp thị dịch vụ, mô hình Marketing Mix 7P và chuỗi dịch vụ - lợi nhuận trong ngành viễn thông công nghệ thông tin.
- Phân tích chi tiết thực trạng kinh doanh MyTV giai đoạn 2016-2020 tại VNPT Kon Tum với doanh thu đạt 7.614 triệu đồng và quy mô gần 13.000 thuê bao.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi gồm tỷ lệ hủy dịch vụ với 840 thuê bao rời mạng năm 2020 và khoảng trống 43% khách hàng internet nội bộ chưa được khai thác.
- Đề xuất hệ thống giải pháp marketing 7P mang tính khả thi cao, tập trung vào gói cước Home Combo, tái cấu trúc 3 phân khúc giá và số hóa mạng lưới 640 điểm bán lẻ.
- Xây dựng lộ trình chuẩn hóa quy trình kỹ thuật 2 giờ và đào tạo 144 nhân sự trực tiếp nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20%/năm giai đoạn 2022-2025.
Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp các nhà quản trị viễn thông nhanh chóng triển khai hoàn thiện chính sách marketing, giữ vững thị phần và nâng cao trải nghiệm khách hàng trong kỷ nguyên truyền hình số.