Phần mở đầu Phần nội dung Chƣơng 1:Cơ sở lí luận Chƣơng 2:Tiềm năng, thực trạng thu hút khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp cơ bản nhằm thu hút khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam Kết luận và kiến nghị Tài Liệu tham khảo Phụ lục. Nguyễn Thị Thắm -Vh903 3 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1. Thị trƣờng du lịch 1. Khái niệm,đặc điểm, chức năng của thị trường du lịch 1.
Khái niệm thị trƣờng du lịch Thị trƣờng du lịch là nơi gặp nhau giữa cung và cầu trong lĩnh vực du lịch, phù hợp về chủng loại, chất lƣợng, số lƣợng, thời gian cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh du lịch. [Theo điều 6 chƣơng 2 của Luật du lịch] Nhƣ vậy thị trƣờng du lịch là một bộ phận của thị trƣờng hàng hóa nói chung gắn với quan hệ sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ, tồn tại trong điều kiện sản xuất hàng hóa. Đặc điểm thị trƣờng du lịch Thị trƣờng du lịch xuất hiện muộn hơn so với thị trƣờng hàng hóa nói chung. Nó hình thành khi du lịch trở thành hiện tƣợng kinh tế - xã hội phổ biến.
Trên thị trƣờng du lịch, cung cầu chủ yếu về dịch vụ, hàng hóa vật chất mua bán trên thị trƣờng du lịch chiếm tỉ lệ ít hơn hàng hóa dịch vụ. Đối tƣợng mua bán (sản phẩm, dịch vụ du lịch) không có dạng hiện hữu trƣớc ngƣời mua. Ngƣời mua dựa vào thông tin, quảng cáo. Quan hệ mua bán trên thị trƣờng là quan hệ mua bán gián tiếp.
Đối tƣợng mua bán rất đa dạng, ngoài dịch vụ và hàng hóa vật chất thì còn những thứ không đủ các thuộc tính hàng hóa nhƣ giá trị nhân văn, tài nguyên thiên nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch. Quan hệ thị trƣờng giữa ngƣời mua và ngƣời bán bắt đầu từ khi khách du lịch quyết định mua sản phẩm, dịch vụ du lịch cho tới khi kết thúc chƣơng Nguyễn Thị Thắm -Vh903 4 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam trình du lịch và trở về nhà. Trong quá trình thực hiện ngƣời bán không trực tiếp quan hệ với ngƣời mua hoặc ít quan hệ trực tiếp. Khi chƣơng trình du lịch hoàn thành, ngƣời mua mới thực sự nhận biết đầy đủ giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm.
Các quan hệ và cơ chế thực hiện các quan hệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán sản phẩm, dịch vụ du lịch gắn với địa điểm, thời gian, không gian cụ thể. Sản phẩm, dịch vụ du lịch không tiêu thụ hết, không bán đƣợc thì không thể lƣu kho và hầu nhƣ không còn giá trị sử dụng. Thị trƣờng du lịch mang tính thời vụ rõ rệt. Chức năng của thị trƣờng du lịch Chức năng thực hiện và công nhận: Thị trƣờng du lịch thực hiện giá trị hàng hóa dịch vụ thông qua giá cả.
Việc trao đổi mua bán nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch và thực hiện giá cả, gía trị sử dụng sản phẩm du lịch. Đối với kinh doanh khách sạn, sản phẩm du lịch sẽ bao gồm các dịch vụ lƣu trú và dịch vụ bổ sung trong khách sạn là ăn uống, vui chơi giải trí, y tế. Khi sản phẩm du lịch không đƣợc công nhận, việc thực hiện giá cả, giá trị sử dụng của sản phẩm sẽ không đƣợc thực hiện hoặc thực hiện có điều kiện. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng trì trệ và đi xuống của ngành du lịch.
Chức năng thông tin: Thị trƣờng cung cấp hàng loạt các thông tin về số lƣợng, cơ cấu, chất lƣợng của cung và cầu du lịch, thông tin về quan hệ cung và cầu du lịch. Đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, chức năng này của thị trƣờng cho phép các nhà quản lí nắm bắt đƣợc thông tin về “cầu” bao gồm loại khách với những nhu cầu khác nhau về sản phẩm lƣu trú, dịch vụ khách sạn, số lƣợng khách và số lƣợng sản phẩm tƣơng ứng cần thực hiện… Chức năng điều tiết, kích thích: Thị trƣờng du lịch tác động đến ngƣời sản xuát và ngƣời tiêu dùng du lịch. Một mặt thông qua các qui luật kinh tế Nguyễn Thị Thắm -Vh903 5 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam thị trƣờng du lịch tác động đến ngƣời sản xuất buộc họ phải sản xuất những sản phẩm du lịch đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách về chất lƣợng, giá cả và thị hiếu đa dạng. Mặt khác thị trƣờng du lịch tác động đến ngƣời tiêu dùng (khách du lịch) hƣớng sự thỏa mãn các nhu cầu của khách về các sản phẩm đang tồn tại trên thị trƣờng.
Phân loại thị trường du lịch Thị trƣờng du lịch gồm có 6 loại chính: 1. Phân loại theo khả năng kinh tế bên bán và bên mua: Thị trường cầu: Chủ thể của thị trƣờng cầu du lịch là bên mua gồm những ngƣời tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ du lịch(khách du lịch) và các môi giới trung gian(hãng tổ chức tour, đại lý du lịch). Thị trường cung: Chủ thể của thị trƣờng cung du lịch là bên bán gồm ngƣời sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ du lịch và các hãng trung gian(hãng tổ chức tour, đại lý du lịch). Phân loại theo địa lý du lịch Dƣới góc độ một quốc gia: Thị trƣờng du lịch đƣợc phân loại thành thị trƣờng du lịch quốc tế và thị trƣờng du lịch nội địa: Thị trƣờng du lịch quốc tế: Là thị trƣờng du lịch mà ở đó cùng thuộc một quốc gia, cầu thuộc về một quốc gia khác.
Địa điểm thực hiện sự gặp nhau giữa cung và cầu vƣợt ra khỏi biên giới một quốc gia. Trong thị trƣờng này có thể chia thành thị trƣờng du lịch quốc tế chủ động và thị trƣờng du lịch Nguyễn Thị Thắm -Vh903 6 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam quốc tế bị động. Thị trƣờng du lịch quốc tế chủ động là thị trƣờng du lịch mà trong đó quốc gia bán sản phẩm du lịch cho khách là công dân nƣớc ngoài; còn thị trƣờng du lịch quốc tế bị động là thị trƣờng du lịch mà quốc gia đó đóng vai trò ngƣời mua sản phẩm du lịch của giá khác để đáp ứng nhu cầu của công dân nƣớc mình. Thị trƣờng du lịch nội địa: Là thị trƣờng mà ở đó cung và cầu du lịch đều nằm trong biên giới lãnh thổ của một quốc gia.
Địa điểm thực hiện sự gặp nhau giữa cung và cầu trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia. Dƣới góc độ toàn diện: Thị trƣờng du lịch đƣợc phân loại thành thị trƣờng du lịch quốc gia, thị trƣờng du lịch khu vực, thị trƣơng du lịch thế giới. Thị trƣờng du lịch quốc gia: Là phần thị trƣờng du lịch mà mỗi nƣớc chiếm lĩnh đƣợc. Thị trƣờng du lịch khu vực: Là thị trƣờng du lịch quốc tế của một số nƣớc ở một vùng địa lý nào đó của thế giới.
Ví dụ nhƣ thị trƣờng du lịch ASEAN, Châu Á Thái Bình Dƣơng…. Thị trƣờng du lịch thế giới: Là tổng thị trƣờng du lịch của các quốc gia trên thế giới. Phân loại theo không gian cung cầu Bao gồm thị trƣờng thị trƣờng gửi khách và thị trƣờng nhận khách: Thị trƣờng gửi khách: Là thị trƣờng mà tại đó xuất hiện nhu cầu du lịch, khách du lịch xuất phát từ đó để đi đến nơi khác tiêu dùng sản phẩm du lịch. Thị trƣờng nay có thể chia thành thị trƣờng gửi khách trực tiếp và thị trƣờng gửi khách trung gian.
Thị trƣờng nhận khách: Là thị trƣờng mà tại đó đã có cung du lịch, tức là nơi có diều kiện sẵn sàng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ du lịch. Tiềm năng có thể có ở cả cung và cầu. Nguyễn Thị Thắm -Vh903 7 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam 1. Phân loại theo tiêu chí thời gian hoạt động của thị trƣờng Thị trƣờng du lịch quanh năm: ở đó hoạt động du lịch hoạt động liên tục trong cả năm, không có gián đoạn.
Thị trƣờng du lịch thời vụ: ở đó hoạt động du lịch theo thời vụ, cung- cầu du lịch chỉ xuất hiện và thực hiện trong thời vụ nhất định trong năm ( thị trƣờng du lịch mùa hè, mùa đông…. Phân loại theo dịch vụ du lịch Gắn với việc tổ chức cung ứng và thực hiện các loại dịch vụ nhƣ thị trƣờng lƣu trú du lịch, thị trƣờng vận chuyển du lịch, thị trƣờng vui chơi giải trí…. Phân loại kết hợp các tiêu chí Thị trƣờng này bao gồm nhƣ: Thị trƣờng du lịch gửi khách mùa hè, thị trƣờng gửi khách mùa đông, thị trƣờng du lịch nội địa lễ hội, thị trƣờng gửi khách quốc tế… 1. Khái quát về tài nguyên du lịch Việt Nam(cung Du lịch) Thị trƣờng Nhật Bản là một trong những thị trƣờng quan trọng hàng đầu của du lịch Việt Nam trong những năm trở lại đây.
Các sản phẩm du lịch của Việt Nam nói chung hấp dẫn đối với khách du lịch Nhật Bản. Tuy nhiên một số sản phẩm vẫn chƣa đủ cạnh tranh với các nƣớc trong khu vực Điều kiện địa lý tự nhiên, lịch sử, văn hóa…đã tạo cho Việt Nam có tiềm năng du lịch dồi dào. Việt Nam có bờ biển dài, có nhiều rừng núi và các hang động tuyệt đẹp, nhiều công trình kiến trúc cổ và nhiều lễ hội đặc sắc. Đây là những tiềm năng hấp dẫn đối với khách du lịch quốc tế nói chung và khách du lịch Nhật Bản nói riêng.
Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km với hàng chục bãi tắm nổi tiếng, Miền Bắc có Tra Cổ, Hạ Long, Đồ Sơn, Cửa Lò,…; Miền Trung có Lăng Cô, Nguyễn Thị Thắm -Vh903 8 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam Đà Nẵng, Văn Phong, Nha Trang, Mũi Né,…;Miền Nam có Vũng Tầu, Long Hải, Phú Quốc, Hà Tiên,…Đặc biệt vùng biển Hạ Long là kì quan thiên nhiên Thế Giới, một kì quan của tạo hóa và hàng ngàn đảo đá quần tụ, mỗi hàng đảo một dáng vẻ, hòn thì giống con rồng, hòn thì giống con cóc, ngón tay, cặp gà chọi…Trong lòng các đảo đá là các hang động kì thú. Tháng 7 năm 2005 vịnh Nha Trang đƣợc công nhận là một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới. Biển Đà Nẵng từng đƣợc tạp chí Forbes bình trọn là một trong những bãi tắm đẹp nhất hành tinh. Là quốc gia trong vùng nhiệt đới nhƣng Việt Nam có nhiều điểm nghỉ miền núi mang dáng dấp ôn đới nhƣ Sapa, Tam Đảo, Bạch Mã, Bà Nà, Đà Lạt…Các điểm nghỉ mát này thƣờng ở độ cao trên 1000 mét so với mặt nƣớc biển.
Thành phố Đà Lạt là nơi nghỉ mát lí tƣởng với rừng thông, thác nƣớc và một số loại hoa.