Đặt vấn đề Giải quyết vấn Kết luận đề 1 GV GV GV 2 GV GV + HS GV+HS 3 HS + GV HS + GV HS+GV 4 HS HS HS+ GV 1. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học nêu và giải quyết vấn đề STT Nội dung Đánh giá Ƣu điểm Nhƣợc điểm 1 Người học tự hám phá iến thức mới trong quá trình giải quyết vấn đề X 2 Thúc đẩy học tập t ch cực X 3 Giúp người học hình thành hả năng tự định hướng trong quá trình học tập X 4 Dễ dàng dẫn tới tình trạng người học hông c hả năng hay chưa tự tin ph mặc các hoạt động cho X người hác trong nh m 5 GV cần giám sát chặt chẽ nếu hông người học c thể đi sai hướng giải quyết X 6 Một số người học hông th ch hợp hoặc chưa quen với hình thức học tập này X 7 Phát triển ỹ năng tư duy phản biện, hả năng làm 8 việc độc lập và t nh dễ th ch ứng trong các hoàn X cảnh mới 8 HS hông chỉ lĩnh hội được iến thức mà quan trọng hơn là giúp HS phát triển được ĩ năng giải quyết vấn đề và phát triển thêm nhiều ĩ năng hác X ( ĩ năng sử dụng dụng cụ th nghiệm, đọc tài liệu, làm việc nh m…). 9 GV tốn thời gian để lập ế hoạch và thực hiện quá trình dạy học X 10 Tốn nhiều thời gian trên lớp X 11 Đòi hỏi cơ sở vật chất dạy học ở một mức độ nhất định X 12 Giúp GV hiểu rõ hơn về năng lực của người học X 13 Khuyến h ch hợp tác, trao đổi và thảo luận, trên cơ sở đ hình thành ĩ năng sống. X 14 Giúp người học c thể giải quyết vấn đề trong học tập cũng như thực tế theo nhiều cách hác nhau X 15 Tạo sự tự tin cho người học hi đối đầu với các tình huống hác nhau X 1.
Thí nghiệm Vật lí 1. Khái niệm và đặc điểm của thí nghiệm Vật lí 1. Khái niệm TNVL Th nghiệm Vật lý là sự tác động c chủ định, c hệ thống của con người vào các đối tượng của hiện thực hách quan. Thông qua sự phân t ch các điều iện mà trong đ đã diễn ra sự tác động và các ết quả của sự tác động, ta c thể thu được tri thức mới.
Đ c điểm của TNVL Các điều iện của TN phải được lựa chọn và được thiết lập c chủ định sao cho thông qua TN, c thể trả lời được câu hỏi đặt ra, c thể iểm tra được giả 9 thuyết hoặc hệ quả suy ra từ giả thuyết. Mỗi TN c ba yếu tố cấu thành cần được xác định rõ: đối tượng cần nghiên cứu, PT gây tác động lên đối tượng cần nghiên cứu và PT quan sát, đo đạc để thu nhận các ết quả của sự tác động. Các điều iện của TN c thể biến đổi được để ta c thể nghiên cứu sự phụ thuộc giữa hai đại lượng, trong hi các đại lượng hác được giữ hông đổi. Các điều iện TN phải được hống chế, iểm soát đúng như dự định nhờ SD các thiết bị TN c độ ch nh xác ở mức độ cần thiết, nhờ sự phân t ch thường xuyên các yếu tố của đối tượng cần nghiên cứu,hạn chế tối đa các nhiễu.
Đặc điểm quan trọng nhất là t nh c thể quan sát được các biến đổi của đại lượng nào đ , do sự biến đổi của đại lượng hác. Điều này đạt được nhờ các giác quan của con người và sự hỗ trợ của PT quan sát, đo đạc. C thể lặp lại được TN. Với các thiết bị TN, các điều iện TN như nhau thì hi bố tr lại TN, tiến hành lại TN, các QTV phải diễn ra trong TN giống như các TN trước đ.
Vai trò của thí nghiệm theo quan điểm dạy học nêu và giải quyết vấn đề - TN c thể được SD trong tất cả các giai đoạn hác nhau của tiến trình DH. TN V c thể được SD trong tất cả các giai đoạn hác nhau của tiến trình DH như: đề xuất vấn đề nghiên cứu, giải quyết vấn đề củng cố iến thức và iểm tra đánh giá iến thức ỹ năng, ỹ xảo của HS. [5] Việc SD TN để tạo tình huống c vấn đề là rất c hiệu quả trong DH. Do ết quả TN mâu thuẫn với iến thức đã biết, với inh nghiệm sẵn c hoặc trái ngược với sự chờ đợi của HS nên n tạo ra nhu cầu, hứng thú tìm tòi iến thức, hứng thú tìm tòi iến thức mới của HS.
Các TN được SD để tạo tình huống c vấn đề thường là các TN đơn giản, t tốn thời gian chuẩn bị và tiến hành. TN c vai trò qua trọng trong việc hình thành iến thức mới. N cung cấp một cách c hệ thống các cứ liệu TNg, để từ đ hái quát h a quy nạp, iểm tra được t nh đúng đắn của giả thuyết hoặc hiệu quả lôgic rút ra từ giả thuyết đã đề xuất, hình thành iến thức mới. Để giảm t nh áp đặt, GV c thể tiến hành những TN, để minh họa iến thức đã đưa ra trong một trường hợp cụ thể, đơn giản.
10 - TN c thể được SD một cách đa dạng trong quá trình củng cố (ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống h a, vận dụng) iến thức, ỹ năng của HS. - TN g p phần vào việc phát triển toàn diện HS. - TN là PT nhằm g p phần nâng cao chất lượng iến thức và rèn luyện ỹ năng, ỹ xảo V cho HS. Nhờ TN HS c thể hiểu sâu hơn bản chất V của các hiện tượng, định luật, quá trình.
được nghiên cứu và do đ c hả năng vận dụng iến thức vào thực tiễn của HS sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn. [5] - TN là PT g p phần quan trọng vào việc giáo dục ỹ thuật tổng hợp cho HS. Thông qua việc tiến hành TN, HS c cơ hội rèn luyện ỹ năng, ỹ xảo thực hành, g p phần thiết thực vào việc giáo dục ỹ thuật tổng hợp cho HS. TN còn là điều iện để HS rèn luyện những phẩm chất của người lao động mới, như: đức t nh cẩn thận, iên trì,.
Xét trên phương diện thao tác ỹ thuật, chúng ta hông thể phủ nhận vai trò của TN đối với việc rèn luyện sự héo léo tay chân của HS. [5] - TN là phương tiện ch th ch hứng thú học tập của HS. TN là PT gây hứng thú, là yếu tố ch th ch t nh tò mò, ham hiểu biết của HS học tập, nhờ đ làm cho HS t ch cực và sáng tạo hơn trong quá trình nhận thức. [5] - TN là phương tiện tổ chức các hình thức hoạt động của HS.
TN là PT tổ chức các hình thức làm việc độc lập hoặc tập thể qua đ g p phần bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức của HS. Qua TN đòi hỏi HS phải làm việc tự lực hoặc phối hợp tập thể, nhờ đ c thể phát huy vai trò cá nhân hoặc t nh cộng đồng trách nhiệm trong công việc của HS. [5] - TNV g p phần làm đơn giản hoá các hiện tượng và QTV. [5] TN g p phần đơn giản hoá hiện tượng, tạo trực quan sinh động để hỗ trợ cho tư duy trừu tượng của HS, giúp HS tư duy trên những đối tượng cụ thể, những hiện tượng và quá trình đang diễn ra trước mắt họ.
TN V g p phần làm đơn giản hoá các hiện tượng phức tạp trong tự nhiên, làm nổi bật những h a cạnh cần nghiên cứu của từng hiện tượng và QTV giúp HS dễ quan sát, dễ theo dõi và dễ tiếp thu bài. Phân loại thí nghiệm Sơ đồ 1.1: Phân loại thí nghiệm Vật lí 1. Những yêu cầu đối với việc sử dụng TN trong dạy học Vật lí Xác định rõ logic của tiến trình dạy học, trong đ việc sử dụng TN phải là một bộ phận hữu cơ của quá trình dạy học, nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể trong tiến trình nhận thức. Cần xác định rõ dụng cụ cần sử dụng, sơ đồ mục đ ch của TN (trình tự thao tác như thế nào? Cần quan sát, đo đạc cái gì? Để làm gì?).
Đảm bảo HS ý thức được rõ ràng và tham gia t ch cực vào tất cả các giai đoạn TN bằng cách giao cho HS các nhiệm vụ cụ thể. TN phải thành công, c ết quả rõ ràng. Mọi dụng cụ thiết bị và cách tiến hành TN phải thỏa mãn những qui tắc và ỹ thuật an toàn. Thí nghiệm tự tạo 1.
Khái niệm thí nghiệm tự tạo TN tự tạo là TN được GV và HS làm ra theo mẫu trong SGK, hoặc là TN được cải tiến từ các thiết bị máy m c, hoặc là TN tự tạo theo ý tưởng, sáng iến mới bằng những dụng cụ đơn giản, dễ iếm trong đời sống hằng ngày. Ưu và nhược điểm của thí nghiệm tự tạo Ưu điểm của thí nghiệm tự tạo - Dụng cụ cho TN là những dụng cụ đơn giản, dễ iếm nên GV và HS c thể tự chế tạo. - TN c hình thức gọn nhẹ, đơn giản, dễ lắp ráp, dễ SD nên c thể thực hiện mọi lúc mọi nơi. - Dễ lắp ráp, tháo rời các bộ phận của dụng cụ TN.
Vì vậy, với cùng một dụng cụ TN, trong nhiều trường hợp ta c thể thay thế các chi tiết phụ trợ là c thể tiến hành được TN hác. - TN dễ thành công, cho ết quả rõ ràng, thuyết phục nhưng lại t tốn thời gian. Thao tác tiến hành TN hông đòi hỏi phải c những ỹ năng đặc biệt nên GV nào cũng c thể làm được. Không đòi hỏi hắc he về cơ sở vật chất nên ở đâu cũng tiến hành TN được.
- TN phù hợp, bám sát với nội dung cần dạy nên rất thuận lợi trong DH. Nhược điểm của thí nghiệm tự tạo: - Độ bền của dụng cụ thường hông cao. - TN đơn giản rẻ tiền chủ yếu là những TN định t nh, t c TN định lượng. - T nh thẩm mỹ của TN thường hông cao.Vai trò của thí nghiệm tự tạo trong quá trình dạy học Vai trò của thí nghiệm tự tạo trong quá trình dạy học đối với học sinh Việc chế tạo và SD các dụng cụ TN tự tạo, giúp HS nắm vững iến thức sâu sắc, ch nh xác và bền vững hơn.
Trong nhiều trường hợp, việc tiến hành TN, giải th ch và tiên đoán ết quả TN đòi hỏi HS phải huy động các iến thức đã học ở nhiều phần hác nhau của V .