ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đã ghi nhận sự có mặt của khoảng hơn 390.000 loài thực vật, trong đó có ít nhất 30.000 loài được cho là có tác dụng và khoảng 17.810 loài có công dụng làm thuốc [178]. Các loài thực vật chứa khoảng 5 triệu hợp chất hóa học. Ở Việt Nam có khoảng 5.100 loài thực vật dùng làm thuốc [7]. Khu vực Đông Á, Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ là các nước có nhiều kinh nghiệm sử dụng cũng như tiêu thụ đông dược hơn cả.
Việt Nam có truyền thống sử dụng đông dược từ lâu đời và đến nay nhu cầu sử dụng đông dược cũng còn rất lớn. Từ khi thuốc hóa dược đầu tiên xuất hiện đến nay đã có vài nghìn hoạt chất được dùng làm thuốc. Sự phát triển này đã mang lại rất nhiều hiệu quả to lớn trong điều trị nhưng nó cũng làm mai một dần kinh nghiệm sử dụng cây thuốc. Việc sử dụng thuốc hóa dược luôn tiềm ẩn nhiều tác dụng không mong muốn, đặc biệt trên các trường hợp mắc đồng thời nhiều bệnh.
Do đó, ngày nay việc nghiên cứu và sử dụng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang phát triển mạnh mẽ. Việc kết hợp giữa tiến bộ khoa học kĩ thuật với những kinh nghiệm sử dụng cây dược liệu trong nhân dân sẽ tạo ra những thuốc mới an toàn và hiệu quả hơn, cũng như giúp con người thêm hiểu rõ hơn về tự nhiên. Vì thế rất nhiều loài thực vật, động vật và khoáng vật đã được nghiên cứu, nhưng con số này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, và cũng có những loài thực vật dù đã nghiên cứu rất nhiều nhưng khi nghiên cứu sâu hơn còn cho những phát hiện thú vị cần tiếp tục khám phá. Cây Xăng xê có tên khoa học là Sanchezia nobilis Hook.
Cây chưa có nhiều nghiên cứu cả về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học. Một số loài thuộc chi Sanchezia được sử dụng trong y học dân gian các nước trong điều trị co giật, an thần, ho có đờm, chống lao và chống ung thư [22]. Loại cây này được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ và Bangladesh khi bị rắn cắn, sốt rét, kiết lỵ, tiêu chảy, rối loạn chức năng gan [146]. Ngoài ra, ở Thái Lan, cây Xăng xê được sử dụng như một loại thức ăn có tác dụng an thai, bổ máu, điều trị đau bụng kinh [123]…Ở Việt Nam, người dân sử dụng cây Xăng xê như một vị thuốc chữa bệnh viêm loét dạ, dày tá tràng, lấy vài lá tươi rửa sạch ăn với muối là giảm 1 cơn đau, dùng một thời gian là có tác dụng, hoặc có thể sắc lá khô uống hằng ngày thay nước.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện một cách hệ thống về tác dụng trên viêm loét dạ dày, tá tràng của lá cây Xăng xê trên Thế giới cũng như ở Việt Nam. Từ thực tế trên để cung cấp thêm bằng chứng khoa học cho việc sử dụng của người dân, luận án tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học, độc tính và một số tác dụng sinh học hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng của lá cây Xăng xê (Sanchezia nobilis Hook.)’’ với các mục tiêu: Mục tiêu 1: Phân lập và xác định được cấu trúc hóa học của một số hợp chất từ lá cây Xăng xê. Mục tiêu 2: Đánh giá được độc tính, tác dụng chống viêm loét dạ dày tá tràng và giảm đau trung ương của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, luận án tiến hành thực hiện 3 nội dung sau: 1.
Về thực vật học - Mô tả đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học mẫu nghiên cứu. Về thành phần hóa học - Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất theo hướng phân đoạn có tác dụng sinh học của lá Xăng xê. Về độc tính và tác dụng sinh học - Xác định độc tính cấp của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. - Xác định độc tính bán trường diễn của cao phân đoạn có tác dụng và có khả năng độc tính cao nhất của lá Xăng xê.
- Đánh giá được tác dụng chống viêm loét dạ dày tá tràng của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. - Đánh giá tác dụng giảm đau trung ương của của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố chi Sanchezia 1.Vị trí phân loại chi Sanchezia Theo “Hệ thống phân loại về ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)” của tác giả A.Takhtajan, Sanchezia nobilis Hook. có vị trí phân loại như sau [68]: Giới Thực vật (Plantae), ngành Ngọc lan (Magnolipphyta), phân lớp Mộc lan (Magnoliidae Novák ex Takht), bộ Hoa môi (Lamiales), họ Ô rô (Acanthaceae), chi (Sanchezia), loài Sanchezia nobilis Hook.
Thành phần loài và phân bố của chi Sanchezia Chi Sanchezia chủ yếu phân bố ở phía Tây Nam Mỹ. Trung tâm của sự đa dạng loài thuộc chi nằm ở Peru và Ecuador. Một số ít loài phân bố ở phía bắc và đông của Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Caribe. Nhưng ngày nay chi được di thực trồng ở nhiều nơi và được coi như cây bản địa ở một số nơi như Việt Nam, Cuba, Bangladesh…[220].
Chi Sanchezia được mô tả lần đầu tiên bởi Ruiz và Pavón vào năm 1794 với hai loài. Đến năm 1964, chi này được sửa đổi bởi Emery C. Leonard và Lyman B. Smith, với 59 loài trong đó 26 loài được mô tả lần đầu tiên, đồng thời công bố khóa phân loại cho 59 loài này [215].
Koenemann đã thống kê lại lịch sử phát triển của chi Sanchezia và lập danh lục 55 loài [91]. Trên trang “Plants of the world online” [220] đến ngày 15 tháng 10 năm 2022 thì chi Sanchezia được liệt kê có 70 kết quả bao gồm có 1 tên chi và 69 tên loài, trong đó có 44 loài được chấp nhận. Trong một công bố mới đây của Igor và Pedro [103] đã xác định thêm 11 tên đồng nghĩa, cho rằng chi Sanchezia có 44 loài. Kết quả khóa phân loại theo Igor và Pedro và trang “Plants of the world online” là hoàn toàn trùng nhau.
Trên trang “Plants of the world online” cho thấy Sanchezia oblonga có 11 tên đồng nghĩa: S. hirsuta Pers, Ancylogyne peruviana Nees, S. Như vậy 3 tên loài được nghiên cứu và công bố của chi là S. oblonga thì được xác định là đồng danh.
Thành phần loài và phân bố của chi Sanchezia STT Tên loài Phân bố TLTK 1 Sanchezia arborea Leonard & L. Peru b 2 Sanchezia aurantiaca Leonard & L. Peru a, b, c 3 Sanchezia aurea Leonard & L. Peru a, b, c 4 Sanchezia bicolor Leonard & L.
Peru b 5 Sanchezia capitata (Nees) Lindau Peru b 6 Sanchezia coccinea Leonard & L. Peru a, b, c 7 Sanchezia coleifolia Leonard & L. Ecuador a, b, c 8 Sanchezia conferta Leonard, J.Wash Peru a, b, c 9 Sanchezia cyathibractea Mildbr. Peru b 10 Sanchezia dasia Leonard & L.
Peru a, b, c 11 Sanchezia decora Leonard & L. Peru b 12 Sanchezia ecuadorensis Leonard, J.Wash Ecuador a, b, c 13 Sanchezia ferreyrae Leonard & L. Peru a, b, c 14 Sanchezia filamentosa Lindau Peru a, b, c 15 Sanchezia flava Leonard, J.Wash Peru b 16 Sanchezia fosteri Wassh Peru a, b, c 17 Sanchezia killipii Leonard, J.Wash Peru a, b, c 18 Sanchezia klugii Leonard & L. Peru a, b, c 19 Sanchezia lampra Leonard & L.
Ecuador a, b, c 20 Sanchezia lasia Leonard & L. Peru a, b, c 21 Sanchezia lispa Leonard & L. Peru a, b, c Ecuador, a, b, c 22 Sanchezia longiflora Hook. Peru Peru, a, b, c 23 Sanchezia loranthifolia Lindau Brazil Peru, a, c 24 Sanchezia macrocnemis Nees Wassh Ecuador, Brazil… 25 Sanchezia lutea Leonard Colombia b 26 Sanchezia megalia Leonard & L.
Peru b 27 Sanchezia munita Nees, Planch. Brazil a, b, c Ecuador, a, b, c Sanchezia oblonga Ruiz & Pav. Việt Nam, 28 Sanchezia nobilis Hook.f Bangladesh Brazil,… Peru, a, b, c 29 Sanchezia ovata Ruiz & Pav. Bolivia, Brazil Srilanka, a, b, c 30 Sanchezia parvibracteata Sprague & Hutch Belize, Bolivia… 4 Ecuador, a, b, c 31 Sanchezia parviflora Leonard, J.Wash Colombia 32 Sanchezia pedicellata Leonard & L.
Peru a, b, c 33 Sanchezia pennellii Leonard, J.Wash Colombia b 34 Sanchezia pulchra Leonard, J.Wash Peru a, b, c 35 Sanchezia punicea Leonard & L. Peru a, b, c Colombia, a, b, c Bolivia, 36 Sanchezia putumayensis Leonard Ecuador, Peru 37 Sanchezia rhodochroa Leonard & L. Peru a, b, c 38 Sanchezia rosea Leonard, J.Wash Peru a, b, c 39 Sanchezia rubriflora Leonard Peru a, c Sanchezia sanmartinensis Leonard & L. Peru, razil a, b, c North, 41 Sanchezia scandens Leonard & L.
Colombia, Ecuador 42 Sanchezia sericea Leonard, J.Wash Ecuador a, b, c 43 Sanchezia siraensis Leonard, J.Wash Peru a, b, c 44 Sanchezia skutchii Leonard & L. Ecuador b 45 Sanchezia speciosa Leonard, J.Wash Cuba b 46 Sanchezia sprucei Lindau Peru a, b, c 47 Sanchezia stenantha Leonard, J.Wash Peru b 48 Sanchezia stenomacra Leonard & L. Peru b 49 Sanchezia sylvestris Leonard, J.Wash Peru a, b, c 50 Sanchezia tarapotensis Leonard & L. Peru a, b, c 51 Sanchezia thinophila Leonard Columbia a, b, c 52 Sanchezia tigrina Leonard, J.Wash Peru a, b, c 53 Sanchezia villosa Leonard & L.
Peru a, b, c 54 Sanchezia williamsii Leonard, J.Wash Peru a, b, c 55 Sanchezia woytkowskii Leonard & L. Peru a, b, c 56 Sanchezia wurdackii Wassh Peru a, b, c 57 Sanchezia xantha Leonard & L. Peru a, b, c (a: phân loại theo trang “Plants of the world online”, b: phân loại theo E. Koenemann; c: phân loại theo “Igor và Pedro”) Trong khi đó tại Việt Nam, chi này mới được phát hiện một loài là Xăng xê (Sanchezia nobilis Hook.), loài này còn được gọi với các tên khoa học là Sanchezia speciosa, được Phạm Hoàng Hộ mô tả và được liệt kê trong Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam [5].
Theo Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam [221] các tên khoa 5 học này do các nhà khoa học khác nhau mô tả cây và đặt tên khác nhau, nhưng đến nay đã được xác định đều là của một loài. Cây được trồng ở nhiều tỉnh thành trong cả nước như Tuyên Quang, Nam Định, Thừa Thiên Huế. Cây chủ yếu là được trồng làm cảnh. Cây có nguồn gốc từ Peru, Ecuador nhưng trồng lâu năm đã gần như cây bản địa đã có tên trên bản đồ phân bố của cây ở trang “Plants of the world online” [220].
Đặc điểm thực vật 1. Đặc điểm chung của chi Sanchezia Sanchezia là một chi nhỏ của họ thực vật Acanthaceae (họ Ô rô). Ước tính có khoảng 20 đến 50 loài [215]. Các thành viên của chi này là cây bụi, hiếm khi cây nhỏ hoặc cây thân thảo phân bố ở vùng đất thấp nhiệt đới Nam và Trung Mỹ.