Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực hóa học các hợp chất tự nhiên, việc tìm kiếm và chiết tách các hoạt chất sinh học từ thực vật như triterpenoid, steroid, alkaloid, flavonoid và glucosid giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn dược liệu. Tại Việt Nam, thói quen sử dụng cây thuốc dân gian tương đối phổ biến nhưng phần lớn dựa trên kinh nghiệm truyền khẩu, thiếu các dữ liệu thực nghiệm về thành phần hóa học cũng như hàm lượng hoạt chất cụ thể.

Cây chùm gửi (họ Loranthaceae) là nhóm thực vật sống bán ký sinh trên nhiều loài cây chủ khác nhau. Theo thống kê thực vật học của Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, chi này có khoảng 47 loài tại Việt Nam. Đặc tính hóa học và hoạt tính sinh học của chùm gửi phụ thuộc chặt chẽ vào loài cây chủ mà nó ký sinh; theo quy tắc sinh hóa học thực vật, cây ký sinh thường chứa các nhóm hợp chất đặc trưng của chính nó kết hợp với các chất hấp thu hoặc chuyển hóa từ cây chủ. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Mộc ký ngũ hùng (Dendrophthoe pentandra (L.)) ký sinh trên cây Mít (Artocarpus integrifolia Linn.) thu hái tại miền Nam Việt Nam.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Thu hái, xử lý mẫu thực vật và xác định độ ẩm trung bình của nguyên liệu.
  2. Chiết xuất điều chế cao thô ethanol và tiến hành phân đoạn cao bằng phương pháp sắc ký cột silica gel với các hệ dung môi có độ phân cực tăng dần.
  3. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của cao thô ethanol trên 4 chủng vi khuẩn thực nghiệm.
  4. Phân lập và cô lập các hợp chất hữu cơ sạch từ phân đoạn cao ether dầu hỏa và cao chloroform bằng sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký điều chế.
  5. Khảo sát cấu trúc hóa học của các hợp chất cô lập được thông qua các phương pháp quang phổ hiện đại (IR, 1D-NMR, 2D-NMR).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Toàn thân cây Mộc ký ngũ hùng (Dendrophthoe pentandra (L.)) sống ký sinh trên cây Mít (Artocarpus integrifolia Linn.).
  • Phạm vi không gian: Mẫu được thu thập tại xã Xuân Trường, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Mẫu được thu hái vào tháng 7 năm 2008 và được giám định thực vật học bởi TS. Phạm Văn Ngọt (Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về hóa học thực vật (Phytochemistry), tập trung vào các nhóm hợp chất thứ cấp phổ biến trong họ Chùm gửi (Loranthaceae) và chi Dendrophthoe, đặc biệt là nhóm triterpenoid khung oleanane, flavonoid và dẫn xuất polyphenol. Cơ sở thực nghiệm dựa trên các quy trình chiết xuất dung môi, phân tách sắc ký pha thường và phân tích cấu trúc phổ cộng hưởng từ hạt nhân.

Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai:

  • Phương pháp xử lý và chiết xuất: Mẫu thực vật được rửa sạch, cắt nhỏ, sấy khô ở 70°C đến khối lượng không đổi, nghiền thành bột mịn và ngâm dầm hồi lưu lạnh nhiều lần với dung môi ethanol 96°. Dịch chiết được cô quay đuổi dung môi dưới áp suất giảm bằng máy Heidolph Laborota 4001 để thu cao thô.
  • Phương pháp phân đoạn sắc ký cột (Column Chromatography): Sử dụng chất hấp phụ silica gel Scharlau 60 (kích thước hạt 0,04–0,06 mm). Hệ dung môi giải ly đơn phân cực tăng dần: Ether dầu hỏa (60–90°C), Chloroform (60,5°C), Ethyl acetate và Methanol (65°C).
  • Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký điều chế: Sử dụng bản mỏng tráng sẵn TLC Silica gel 60 $F_{254}$ (Merck) để kiểm tra độ tinh khiết và nhóm phân đoạn; dùng bản mỏng điều chế kích thước 10 × 20 cm, độ dày lớp hấp phụ 1–5 mm để cô lập chất sạch. Thuốc thử hiện hình là dung dịch acid sulfuric ($H_2SO_4$) 50% trong nước kết hợp sấy nhiệt ở 110°C.
  • Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học: Đánh giá khả năng kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán thạch tại Khoa Vi sinh Miễn nhiễm – Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh. Các chủng thử nghiệm gồm vi khuẩn Gram dương (Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus ATCC 25923) và vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli ATCC 25922, Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853).
  • Phương pháp xác định cấu trúc hóa học:
    • Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR): Ghi trên máy FTIR-8400S (Shimadzu).
    • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D: Ghi trên máy Bruker ở tần số 500 MHz đối với phổ $^1H\text{-NMR}$ và 125 MHz đối với phổ $^{13}C\text{-NMR}$, DEPT-135, COSYGP, HSQC, HMBC với dung môi pha mẫu là chloroform biến tính ($CDCl_3$), thực hiện tại Phòng Phân tích Cấu trúc – Viện Hóa học (Hà Nội).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tổng hợp toàn diện các tài liệu khoa học về cây chủ (Cây Mít) và cây ký sinh (Cây Mộc ký ngũ hùng cùng các loài liên quan trong chi Dendrophthoe):

  • Tổng quan về cây Mít (Artocarpus integrifolia Linn., họ Moraceae): Cung cấp mô tả hình thái thực vật, vùng phân bố tự nhiên (chủ yếu ở miền Nam Việt Nam, Đông Nam Á, Brasil, Ấn Độ). Trình bày kinh nghiệm y học dân gian sử dụng lá mít tươi làm thuốc lợi sữa cho phụ nữ sau sinh (30–40 g/ngày), tro lá mít đốt chín trộn mật ong chữa tưa lưỡi ở trẻ nhỏ, lá mít già trị tiểu đục cặn trắng, gỗ mít (6–10 g mài nước uống) làm thuốc an thần và hỗ trợ hạ huyết áp. Nêu các nghiên cứu quốc tế về hoạt chất Jacaline trong mít có khả năng bảo vệ tế bào bạch cầu chống virus. Bảng tổng kết thành phần hóa học chiết xuất từ chi Artocarpus gồm các dẫn xuất flavonoid (artocarpin, cycloartocarpin), prenylflavonoid, triterpenoid và các hợp chất ester bay hơi.
  • Tổng quan về cây Mộc ký ngũ hùng (Dendrophthoe pentandra (L.), họ Loranthaceae): Mô tả thực vật học (cây bán ký sinh, cành hình trụ sù sì, lá dai dày, hoa cánh hợp 5 thùy cong, quả hình trứng). Nêu công dụng y học cổ truyền: giã nát uống với nước vo gạo trị tiêu chảy khi ký sinh trên cây Gòn (Ceiba pentandra), sắc nước uống hạ đường huyết khi ký sinh trên cây Xoài (Mangifera indica); bài thuốc cổ phương Độc hoạt tang ký sinh viên nén có tỷ lệ giảm đau khớp gối 81,39% và cải thiện vận động 91,9% trên 63 bệnh nhân. Về mặt hóa thực vật, tài liệu ghi nhận công trình năm 2006 của Nina Artani và cộng sự (Indonesia) phân lập được hai hợp chất flavonoid là quercitrin ($C_{21}H_{20}O_{11}$) và quercetin ($C_{15}H_{10}O_7$) từ dịch chiết ethanol của loài này khi ký sinh trên cây Khế (Averrhoa carambola).
  • Tổng quan các loài thuộc chi Dendrophthoe khác tại Việt Nam: Phân tích đặc điểm thực vật và thành phần hóa thực vật của Dendrophthoe falcata (L.) Dans (chứa nhiều triterpene khung oleanane, ursane, lupane, hợp chất phenolic và glycoside tim như stospeside, odoroside F), Dendrophthoe siamensis (Kurz) Dans và Dendrophthoe varians (Bl.).

Chương 2: Nghiên cứu và kết quả

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thu được từ các giai đoạn khảo sát nguyên liệu, phân lập và phân tích phổ:

  • Khảo sát nguyên liệu: Xác định độ ẩm nguyên liệu tươi thông qua sấy 200 g mẫu ở 70°C lặp lại 3 lần đến khối lượng không đổi.
  • Chiết xuất và phân đoạn: Từ bột cây khô ngâm ethanol, thu được 200 g cao thô ethanol. Tiến hành hòa tan lại trong methanol, trộn đều với silica gel và nạp cột sắc ký pha thường, lần lượt giải ly thu được 4 phân đoạn cao tương ứng với các dung môi: ether dầu hỏa, chloroform, ethyl acetate và methanol.
  • Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn: Đánh giá cao thô ethanol trên 4 chủng vi sinh vật. Kết quả cho thấy ở nồng độ cao 10.000 µg/25 µL, mẫu thử thể hiện hoạt tính ức chế tạo vòng vô khuẩn đối với 2 chủng vi khuẩn Gram dương (Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus ATCC 25923). Ở các nồng độ pha loãng thấp hơn cũng như trên 2 chủng Gram âm (E. coli, P. aeruginosa), cao thô không thể hiện vòng ức chế rõ rệt.
  • Phân lập từ cao ether dầu hỏa: Khảo sát phân đoạn qua sắc ký lớp mỏng, chọn phân đoạn $E_3$. Tiến hành sắc ký điều chế trên 2 bản mỏng (30 mg mẫu bột $E_3$, 15 mg/bản) với hệ giải ly ether dầu hỏa 100%, thu được hợp chất ký hiệu MME (khoảng 2 mg, dạng dầu không màu, $R_f = 0,6$).
  • Phân lập từ cao chloroform: Kiểm tra sắc ký lớp mỏng các phân đoạn giải ly bằng chloroform, phát hiện phân đoạn $C_9$ có hiện tượng kết tinh hình kim trong suốt. Tinh chế mẫu kết tinh (20 mg) bằng sắc ký điều chế với hệ giải ly chloroform 100%, cô lập được hợp chất ký hiệu MMC (khoảng 5 mg, tinh thể hình kim không màu, $R_f = 0,6$).
  • Xác định cấu trúc hợp chất MMC:
    • Hợp chất MMC có nhiệt độ nóng chảy đo được là 284,7°C.
    • Phổ hồng ngoại FTIR ghi nhận mũi hấp thu đặc trưng ở số sóng $\nu = 3473,91\text{ cm}^{-1}$ tương ứng với dao động kéo dãn của nhóm hydroxyl tự do ($-\text{OH}$), không xuất hiện tín hiệu của liên kết không no hay vòng thơm.
    • Phổ $^1H\text{-NMR}$ ($CDCl_3$, 500 MHz) cho thấy: một vân cộng hưởng singlet tại $\delta_H 3,728\text{ ppm}$ (1H, s) đặc trưng cho proton gắn trên carbon mang nhóm oxy ($-\text{CH}-\text{OH}$); hai nhóm tín hiệu dạng doublet of triplets tại vùng trường $\delta_H 1,909 - 1,879\text{ ppm}$ ($1\text{H}, \text{dt}, J = 10,5\text{ Hz}, J = 2\text{ Hz}$) và $\delta_H 1,756 - 1,719\text{ ppm}$ ($1\text{H}, \text{dt}, J = 12,5\text{ Hz}, J = 2,5\text{ Hz}$) chỉ ra sự hiện diện của hệ thống vòng no; vùng trường cao $\delta_H 1,582 - 0,864\text{ ppm}$ chứa tín hiệu của 54 proton thuộc các nhóm methyl, methylene và methine no.
    • Phổ $^{13}C\text{-NMR}$ kết hợp DEPT ($CDCl_3$, 125 MHz) ghi nhận tổng cộng 30 tín hiệu carbon no, trong đó có một tín hiệu carbon mang oxy ở $\delta_C 72,811\text{ ppm}$ ($>\text{CH}-\text{OH}$). Phổ tương quan hạt nhân dị loại HSQC xác nhận sự ghép đôi trực tiếp giữa proton $\delta_H 3,728\text{ ppm}$ và carbon $\delta_C 72,811\text{ ppm}$.
    • Kết hợp phổ 2D và so sánh dữ liệu phổ với các triterpene từng phân lập từ loài cùng chi (Dendrophthoe falcata), tác giả đưa ra phỏng đoán cấu trúc hợp chất MMC thuộc khung triterpenoid dạng oleanane.
Thông số phân tích Hợp chất MME Hợp chất MMC
Phân đoạn gốc Cao ether dầu hỏa (phân đoạn $E_3$) Cao chloroform (phân đoạn $C_9$)
Trạng thái vật lý Dạng dầu, không màu Tinh thể hình kim, không màu
Khối lượng thu được ~2 mg ~5 mg
Nhiệt độ nóng chảy Chưa xác định 284,7°C
Hệ dung môi sắc ký TLC Ether dầu hỏa 100% ($R_f = 0,6$) Chloroform 100% ($R_f = 0,6$)
Dữ liệu phổ cấu trúc Không đo phổ do khối lượng mẫu ít FTIR, $^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$, DEPT, HSQC
Khung cấu trúc dự đoán Chưa xác định Triterpenoid khung oleanane

Chương 3: Thực nghiệm

Chương 3 mô tả chi tiết điều kiện phòng thí nghiệm, hóa chất tinh chế và thông số vận hành thiết bị:

  • Nguyên liệu: Mẫu cây Mộc ký ngũ hùng ký sinh trên cây mít thu hái tại Đồng Nai (tháng 7/2008), sấy khô ở 70°C và xay thành bột.
  • Xử lý hóa chất và dung môi: Tinh chế ether dầu hỏa (làm khan bằng $CaCl_2$, chưng cất phân đoạn 60–90°C), chloroform (làm khan $CaCl_2$, chưng cất ở 60,5°C), methanol (chưng cất ở 65°C), ethanol $96^\circ$. Pha chế dung dịch thuốc thử hiện hình bản mỏng acid sulfuric 50%.
  • Quy trình sắc ký điều chế: Chi tiết hóa thao tác nạp mẫu trên bản mỏng silicagel 10 × 20 cm, kỹ thuật kẻ vạch bằng vi quản, hiện hình một phần bản mỏng để định vị dãy chất, cạo dải silica mang chất tinh khiết và rửa giải hấp phụ bằng dung môi tinh khiết để thu hồi chất sạch.

Chương 4: Kết luận

Tổng kết các nội dung đã hoàn thành của đề tài: xây dựng thành công quy trình chiết xuất và phân đoạn dịch chiết cây Mộc ký ngũ hùng ký sinh trên cây mít; ghi nhận hoạt tính kháng khuẩn bước đầu của cao thô ethanol trên 2 chủng Gram dương; cô lập được 2 hợp chất hữu cơ sạch (MME và MMC); xác định đầy đủ các thông số phổ cộng hưởng từ hạt nhân và hồng ngoại của hợp chất MMC, bước đầu định danh hợp chất này mang khung cấu trúc triterpenoid oleanane.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả thực nghiệm định lượng cụ thể:

  • Xác định quy trình chiết xuất phân đoạn từ 200 g cao thô ethanol bằng sắc ký cột silica gel qua 4 hệ dung môi đơn phân cực tăng dần.
  • Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn tại Viện Pasteur TP.HCM: Cao thô ethanol ở nồng độ 10.000 µg/25 µL ức chế sinh trưởng và tạo vòng vô khuẩn đối với chủng Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus ATCC 25923.
  • Phân lập thành công 2 hợp chất hữu cơ:
    • Hợp chất MME: Thu được khoảng 2 mg dạng dầu không màu từ cao ether dầu hỏa.
    • Hợp chất MMC: Thu được khoảng 5 mg dạng tinh thể hình kim không màu từ cao chloroform, xác định nhiệt độ nóng chảy $284,7^\circ\text{C}$, độ dịch chuyển hóa học trên phổ $^1H\text{-NMR}$ và 30 tín hiệu carbon trên phổ $^{13}C\text{-NMR}$/DEPT.

Về mặt đóng góp khoa học, đây là một trong những công trình thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam khảo sát có hệ thống về thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn của loài chùm gửi Dendrophthoe pentandra sống ký sinh trên cây Mít (Artocarpus integrifolia). Nghiên cứu cung cấp tập dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân thực nghiệm cho hợp chất triterpene phân lập từ loài này, bổ sung vào cơ sở dữ liệu hóa học thực vật của chi Dendrophthoe.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực nghiệm:

  • Hợp chất MME thu được với lượng rất nhỏ (khoảng 2 mg dạng dầu) nên chưa đủ điều kiện để thực hiện các phép đo quang phổ xác định cấu trúc hóa học.
  • Cấu trúc của hợp chất MMC mới dừng lại ở mức độ phỏng đoán khung sườn chính (triterpenoid oleanane) dựa trên các tín hiệu phổ 1D-NMR, HSQC và so sánh tài liệu cùng chi; chưa xác định được cấu trúc lập thể hoàn chỉnh và vị trí gắn chính xác của các nhóm thế do thiếu phổ tương quan xa HMBC hoàn chỉnh hoặc phổ khối lượng phân giải cao (HR-MS).
  • Hoạt tính kháng khuẩn mới chỉ khảo sát trên mẫu cao thô ethanol mà chưa thử nghiệm trực tiếp trên từng chất sạch cô lập được (MME, MMC).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Tăng quy mô khối lượng nguyên liệu chiết xuất ban đầu để thu được lượng chất MME và MMC lớn hơn.
  • Tiến hành đo thêm các phổ 2D-NMR mở rộng (HMBC, NOESY) và phổ khối lượng (MS/HR-MS) để xác định chính xác công thức phân tử và cấu trúc lập thể của hợp chất MMC.
  • Mở rộng khảo sát hóa thực vật trên hai phân đoạn cao còn lại là cao ethyl acetate và cao methanol.
  • Thử nghiệm hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng oxy hóa, độc tính tế bào) trên các hợp chất tinh khiết sau khi cô lập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Hóa hữu cơ, Hóa dược, Hóa hợp chất tự nhiên và Dược học:

  • Cung cấp quy trình thực nghiệm chi tiết về kỹ thuật sắc ký cột phân đoạn và sắc ký bản mỏng điều chế để tách các hợp chất phân cực thấp và trung bình từ thực vật.
  • Là tài liệu đối chiếu dữ liệu phổ ($^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$, DEPT, IR) cho các nghiên cứu phân lập hợp chất nhóm triterpenoid tự nhiên.
  • Cung cấp tài liệu tổng quan hệ thống về kinh nghiệm sử dụng dược liệu dân gian và các nghiên cứu hóa thực vật trước đó đối với cây Mít và chi Chùm gửi (Dendrophthoe).

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu thực vật nghiên cứu trong khóa luận được thu hái ở đâu và định danh bởi ai?
Mẫu toàn thân cây Mộc ký ngũ hùng ký sinh trên cây mít được thu hái tại vườn nhà thuộc xã Xuân Trường, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai vào tháng 7 năm 2008. Mẫu được định danh khoa học là Dendrophthoe pentandra (L.), họ Chùm gửi (Loranthaceae) bởi TS. Phạm Văn Ngọt, giảng viên chính Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

2. Cao thô ethanol của cây Mộc ký ngũ hùng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với những chủng vi khuẩn nào?
Kết quả thử nghiệm tại Viện Pasteur TP.HCM cho thấy ở nồng độ 10.000 µg/25 µL, cao thô ethanol tạo vòng vô khuẩn ức chế 2 chủng vi khuẩn Gram dương là Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus ATCC 25923. Cao không thể hiện hoạt tính ức chế đối với 2 chủng Gram âm (Escherichia coli ATCC 25922 và Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853).

3. Khóa luận đã cô lập được những hợp chất nào và đặc tính vật lý của chúng ra sao?
Nghiên cứu cô lập được 2 hợp chất:

  • Hợp chất MME (từ cao ether dầu hỏa, phân đoạn $E_3$): Dạng dầu không màu, khối lượng khoảng 2 mg, $R_f = 0,6$ trong dung môi ether dầu hỏa 100%.
  • Hợp chất MMC (từ cao chloroform, phân đoạn $C_9$): Tinh thể hình kim không màu, khối lượng khoảng 5 mg, nhiệt độ nóng chảy 284,7°C, $R_f = 0,6$ trong dung môi chloroform 100%.

4. Dữ liệu phổ nào chứng minh hợp chất MMC là một triterpenoid?
Phổ $^{13}C\text{-NMR}$ kết hợp DEPT ghi nhận tổng cộng 30 tín hiệu carbon, phù hợp với số lượng carbon đặc trưng của khung triterpene 30C. Phổ IR có đỉnh hấp thu $3473,91\text{ cm}^{-1}$ ($-\text{OH}$), phổ $^1H\text{-NMR}$ có tín hiệu proton ở $\delta_H 3,728\text{ ppm}$ tương ứng với nhóm methine mang oxy ($-\text{CH}-\text{OH}$, $\delta_C 72,811\text{ ppm}$ trên HSQC), cùng vùng tín hiệu no đặc trưng từ 0,864 đến 1,909 ppm không có nối đôi hay vòng thơm. Kết hợp quy tắc tương đồng sinh hóa với loài Dendrophthoe falcata, tác giả phỏng đoán hợp chất mang khung triterpene oleanane.

5. Vì sao hợp chất MME không được phân tích cấu trúc phổ trong nghiên cứu này?
Hợp chất MME sau khi cô lập bằng sắc ký điều chế chỉ thu được một lượng nhỏ khoảng 2 mg ở dạng dầu không màu, không đủ lượng mẫu cần thiết theo tiêu chuẩn kỹ thuật để tiến hành đo các phổ nghiệm cấu trúc như IR và NMR tại thời điểm thực hiện.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Thị Thanh Tâm đã thực hiện thành công việc khảo sát hóa thực vật ban đầu trên cây Mộc ký ngũ hùng (Dendrophthoe pentandra (L.)) sống ký sinh trên cây Mít (Artocarpus integrifolia Linn.) tại tỉnh Đồng Nai. Đề tài đã xây dựng quy trình phân đoạn chiết xuất, chứng minh hoạt tính kháng khuẩn của cao thô ethanol trên các chủng Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus, đồng thời cô lập được hai chất sạch gồm MME và MMC. Hợp chất MMC được xác định có nhiệt độ nóng chảy 284,7°C và mang đặc trưng cấu trúc của nhóm triterpenoid khung oleanane gồm 30 carbon, đặt nền tảng dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về loài thực vật này.