Chương 1 TONG QUAN Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOANG HAT CN. MAI ANH HÙNG. 1 CÂY CHỦ: CAY MIT, ARTOCARPUS INTEGRIFOLIA LINN.8 I6 ] Cây Mit Tên khoa học: Artocarpus integrifolia Linn.
Họ Dâu tằm (MORACEAE) I.1 MÔ TẢ THỰC VAT"! Cây thân gỗ, to, cao có thể tới hơn 30 m. Cành non rất nhiều lông ở ngọn. Lá đơn, nguyên, dày, dai 9 - 22 cm, rộng 4 - 9 em, cuống | - 1,5 cm. Hoa đơn tính, có cùng gốc.
Cụm hoa cái mọc ngay trên cành, dai 5 - 8 cm, dày 2 - 5 cm. Cụm hoa đực hình chùy. Quả phức to, dài 30 - 60 cm, mặt tua tủa những gai ngắn. Khi chín vỏ vẫn giữ màu xanh lục hay hơi ngả vàng.
Thịt quả chín màu vàng nhạt, vị ngọt, rat thơm, hạt rất nhiều. Mit được trồng dé lấy quả, gỗ. “———————¬-—-———=~--—-—-———>x Eee eee eee SVTH: DUONG TH] THANH TAM Trang 2 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOANG HAT CN.
MAI ANH HÙNG Hình 1. 2: Lá mít trong tự nhiên 1.2 PHAN BO"! Ở Việt Nam, mit được trồng ở khắp các tinh đặc biệt là khu vực miền Nam. Trên thế giới, mít mọc phổ biến ở Đông Nam Á và Brasil và được cho là có nguồn gốc ở An Độ va Bangladesh.3 CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH !*'!9! 1. 1 Vị thuắc từ lá mứt Khi dùng lá mít làm thuốc, người ta thường sử dụng lá tươi.
————--— “—=ễễễŸŸỶŸễỄÏỄỄÏỄỄỄễễ—————— SVTH: DƯƠNG THỊ THANH TAM Trang 3 Khỏa luận tốt nghiệp — Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYÊN HOANG HẠT CN. MAI ANH HUNG Làm thuốc lợi sữa: Sản phụ sau khi sinh nếu it sữa, dùng lá mit tươi (30 - 40 g/ngay) nấu nước uống giúp tiết ra sữa hoặc tăng tiết sữa. Cũng có thé dùng cụm hoa đực (dân gian thường gọi là đái mít), hoặc quả non sắc uống để tăng tiết sữa.
Chữa tua lưỡi ở trẻ em: Phoi lá mít vàng cho thật khô rồi đốt cháy thành than, trộn với mật ong, bôi vào chỗ tua lưỡi 2 - 3 lần/ngày, mỗi tối 1 lần. Chữa chứng trẻ em tiểu ra cặn trắng: Lấy 20 - 30 g lá già của cây mít mật, thái nhỏ, sao vàng, nấu nước uống. Chữa hen suyễn: Lấy lá mít, lá mía và than tre (với lượng bằng nhau) trộn chung, đem sắc lấy nước uống. Chữa mụn nhọt, lở loét: Lấy lá mít tươi giã nát, đắp lên mụn nhọt đang sưng, sẽ làm giảm sưng đau.
Hoặc dùng lá mít khô nấu cô đặc thành cao, bôi lên vết lở loét sẽ mau khỏi. 2 Vị thuốc từ nhựa mit Vỏ cây mít có nhiều nhựa, thường được dùng làm thuốc chữa nhọt vỡ mủ hoặc có thé dùng nhựa mit trộn với giấm, bôi lên chỗ mụn nhọt sưng tay.3 Vị thuốc từ gỗ mit Gỗ mít tươi đem mài lên miếng đá nhám hoặc chỗ nhám của trôn bát, cho thêm ít nước (nước sẽ vin đục do chất gỗ và nhựa mít), ngày uống từ 6 - 10 g, dùng làm thuốc an thần, chữa huyết áp cao hay những trường hợp co quắp. Ngoài ra có thé dùng khoảng 20 g gỗ phơi khô (hay vỏ thân gỗ), ché nhỏ, cho vào 200 ml nước, sắc còn 50 ml, uống một lần trong ngày, có tác dụng an thin. 4 Một vài nghiên cứu khác Theo tạp chí “Science et vie” (1/1993), các nhà nghiên cứu ở Montpellier (Pháp) đã tìm thấy trong quả mít ở một số nước nhiệt đới có một hợp chất tự nhiên, được gọi là Jacaline.Chat này có khả năng bảo vệ tế bao bạch huyết cầu của hệ thông miễn dịch chống lại virus.
—————Ễễ_Ễ————>tễ "--—_— SVTH: DUONG THỊ THANH TAM Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOÀNG HAT CN. MAI ANH HUNG Năm 1900, một số nhà nghiên cứu đang tìm cách sử dụng hạt mít chữa bệnh AIDS.3 NGHIÊN CỨU VE HÓA HỌC 2344! Trong cây Mit có 82,2 - 85,4% nước; 0,6 - 1,5% protid; 11,4 - 14% glucid; 1,2% cellulose; 1,1 - 1,4% tro; 5,3% vitamine C;. Toản thân cây và lá có chất nhựa mủ màu trắng, khô, rất dính.
Trong múi mít khô có 11 - 15% đường (fructose, glucose), một ít tinh dầu có mùi thơm, 1,6% protid, 1-2% muối khoáng bao gồm calsium (18 mg%), photpho (25 mg%), sắt (0,4 mg%), carotene (0,14 mg%), vitamine B2 (0,04 mg%), vitamine C (4 mg%). Trong hạt mít có 70% tinh bột, 5,2% protid, 0,62% chất béo, 1,4% muối Các nghiên cứu trước đây về thành phần hóa học có trong cây mít được trình bày ở bảng 1.1: Bảng tóm tắt các nghiên cứu về thành phần hóa học có trong chỉ Artocarpus, họ dau tam (MORACEAE) Tên, Công thức phân tử SULTANBAWA, M., Hetherocycles, 1989 —————— rễ “ =x— SVTH: DUONG THỊ THANH TAM Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUY EN HOÀNG HẠT CN. MAI ANH HÙNG SVTH: DUONG THI THANH TAM Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS.
NGUYÊN HOÀNG HẠT CN. MAI ANH HUNG AIDA,M. SVTH: DUONG THỊ THANH TAM Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: Th§. NGUYÊN HOÀNG HAT CN.
MAI ANH HÙNG RAO, A. ET ———————————————__——————————————————————————————————————— SVTH: DƯƠNG THỊ THANH TAM Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: Th§, NGUYEN HOANG HẠ T CN. MAI ANH HÙNG CHUNG, M., Phytochemistry, 1979 SVTH: DUONG TH] THANH TAM Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYÊN HOÀNG HẠT CN.
MAI ANH HUNG MUKHERJEE, K., 1969, SELVARAJ AND PAL, 1989 SELVARAJ AND PAL, 1989 ee (SS 0 0 0 0 SS I_0_SS_ SVTH: DUONG TH] THANH TAM Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOÀNG HẠT CN. MAI ANH HUNG SELVARAJ AND PAL, 1989 SELVARAJ AND RASMUSSE19 N83 , ; = 3-methylbutanol RASMUSSEN,1983 ; JENNINGS & SHIBAMOT19 O80, ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 SVTH: DUONG THI THANH TAM Trang 11 ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN, 1983, SWORDS ET AL 1987, WONG ET AL 1992 ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOT1O 98, 0 RASMUSSEN. 1983, SWORDS ET AL 1987, WONG ET AL 1992 RASMUSSEN.
1983, SWORDS ET AL 1987, WONG ET AL 1992 SWORDS ET AL 1987, WONG ET AL 1992 RASMUSSEN. 1983, Khoa luận tết nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOANG HAT CN. MAI ANH HÙNG 1987, WONG ET AL 1992 RASMUSSEN.
1983, Isopentyl butanoate SWORDS ET AL CoH 502 1987, WONG ET AL 1992 ADAMS,2001; Pentyl butanoate JENNINGS & CoH)s0, SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSE198 N, 3 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 ADAMS,2001; 3-phenylpropyÌ acetate JENNINGS & Cy) HO, SHIBAMOTO, 1980 ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 SVTH: DUONG THỊ THANH TAM Trang 13 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS.
NGUYEN HOÀNG HAT CN. MAI ANH HUNG RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSE198 N, 3 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. Ethyl 3-hydroxi-3- ADAMS,2001; methylbutanoate JENNINGS & C;H;,O; SHIBAMOTO, 1980 ADAMS,2001; JENNINGS & C;H,O SHIBAMOTO, 1980 ADAMS,2001; Methyl dodecanoate JENNINGS & Ci3H 202 SHIBAMOTO, 1980 CạH;zO ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992.
, ; 1983 RASMUSSEN Ethyl 2-methyibutanoate SWORDS ET AL, CHO) 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSEN, 1983 ; SVTH: DUONG TH] THANH TAM Trang 14 Khoa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOANG HAT CN, MAI ANH HUNG SWORDS ET AL, 1987; WONG ET AL, 1992. ADAMS 2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992.
RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. ADAMS,2001; JENNINGS & RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSEN, 1983 ; 3-Phenylpropanal SWORDS ET AL, CoH oO Ol ww 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSEN, 1983 ; Decanal Poe we ee SWORDS ET AL, CoH 02 ° 1987 ; WONG ET AL, 1992.
Octhy! acetate O RASMUSSEN, 1983 ; C¡oHxO; ^“^~——~— SWORDS ET AL, -_=——-*:*:——~—-——=————-—-——-—--~+“——————=——— ————————-—-- SVTH: DƯƠNG THỊ THANH TAM Trang 15 Khóa luận tết nghiệp Người hướng dẫn khoa học: Th§. NGUYÊN HOÀNG HẠT CN. MAI ANH HÙNG SHIBAMOTO, 1980 RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992. RASMUSSEN, 1983 ; SWORDS ET AL, 1987 ; WONG ET AL, 1992.
ADAMS,2001; JENNINGS & SHIBAMOTO, 1980 ce rr ce ag ae = RR RR Fa SVTH: DUONG THI THANH TAM Trang 16 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYEN HOANG HAT CN.2 CÂY KÝ SINH: CAY MOC KÝ NGŨ HÙNG, DENDROPHTHOE PENTANDRA (L. , HQ CHUM GUT (LORANTHACEAE) {I.15] Cây Mộc ký ngũ hùng còn gọi là chùm gửi hoa 5 cánh Tên khoa học: 2endrophthoe pentandra (L. Họ Chùm gửi (LORANTHACEAE) ———_Ớ=ẽễ=mm———ễễẪ'Ẩ SVTH: DUONG THỊ THANH TAM Trang 17 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS.
NGUYEN HOÀNG HẠT CN. MAI ANH HÙNG Hình 1. 6: Cây Mộc ký ngũ hùng sống ký sinh trên cây Mit 1.1 MÔ TẢ THỰC VAT [1] Cây bán ký sinh, có nhánh to, hình trụ, sù sì. Lá so le, có khi gần như đối, phiến đa dạng, đầu ti hay nhọn, gốc tù, không lông, dày như da, dài 9 cm, rộng 3 - 6 cm.
Hoa xếp thành từng bông ngắn, đơn độc hoặc từng đôi một ở nách lá. Lá bắc khá to, lðm thành hình vỏ ốc, đài hình chuông; tràng cánh hợp có màu, hơi thắt ở giữa; năm thùy cong ra ngoài khi hoa nở; năm nhị đính trước có cánh hoa, chỉ nhị dẹt, có lông; bầu hạ; vòi năm góc. Quả hình trứng, đôi khi dài đến 1 em, được bao bởi các thùy của đài. —=>———————=—————_—————————————— EE ———EEEEEL—~=w=~W7~W~~W~~~~@“~@~W~W~WL~0~W~“L~TM”TMDW“)”)“)“)”)“)WwW6wnaanE= SVTH: DUONG TH] THANH TAM Trang 18 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: ThS.
NGUYÊN HOÀNG HAT CN. MAI ANH HÙNG 1.2 PHAN BO"! Trên thé giới, cây Mộc ky ngũ hùng được tim thấy ở An Độ, Lao, Thai Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philippin. Ở Việt Nam, cây Mộc ký ngũ hùng được tìm thấy từ Hà Tây đến Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng và mọc chủ yếu ở miền Nam như Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Kiên Giang.
Cây thường mọc ở đồng bằng, trung du, rừng ngập mặn ven biển.3 NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH !*!*!* Cây chim gửi (còn gọi là tam gửi, tam gởi, chùm gởi) là một loại thực vật bán ký sinh trên một hay một vải loại cây khác nhau ở những vùng ôn đới, nhiệt đới. Từ nhiều thé kỷ trước, chim gửi được dùng dé chữa tai biến mach máu, đau đầu và một số bệnh khác. Ngoài ra, chùm gửi còn được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu dé chữa bệnh ung thư Í**!. | THU VIEN | Trưởng Đại-Học Su-Pham SVTH: DƯƠNG THỊ THANH TAM ~— Trang 19 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: Th§.
NGUYEN HOANG HAT CN.