Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và điều hòa nguồn nước. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2017) được trích dẫn trong công trình, diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam đã suy giảm đáng kể từ 14,3 triệu ha năm 1943 xuống còn 10,2 triệu ha vào năm 2015 do sức ép từ gia tăng dân số và phát triển kinh tế. Trước thực trạng suy thoái tài nguyên rừng và những hạn chế của mô hình quản lý tập trung dựa trên lực lượng kiểm lâm, phương thức quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng dân cư (QLRCĐ) ngày càng được quan tâm và triển khai rộng rãi nhờ khai thác hiệu quả tri thức bản địa, luật tục truyền thống và bảo đảm tính bền vững về văn hóa - xã hội.
Khu rừng Pa Cốp thuộc xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La là dải rừng tự nhiên liền khoảnh còn lại duy nhất của xã với diện tích khoảng 89,1 ha (nằm trong tổng số 3.001,6 ha rừng cộng đồng toàn xã), có độ che phủ đạt khoảng 50%. Đây là sinh cảnh đặc thù lưu giữ nhiều loài thực vật quý hiếm như trai, nghiến, táu, thông Pà Cò, bách xanh, dẻ tùng sọc trắng và đặc biệt là nơi sinh sống của một đàn vượn đen má trắng khoảng 10 cá thể. Dân cư sinh sống xung quanh khu rừng chủ yếu là đồng bào dân tộc Mông (chiếm 95%), sở hữu nét văn hóa gắn bó mật thiết với rừng, tôn thờ thần rừng và kiêng săn bắt loài vượn. Tuy nhiên, các hoạt động mở rộng nương rẫy, khai thác gỗ làm nhà truyền thống, thu hái lâm sản ngoài gỗ (LSNG) và tranh chấp ranh giới giữa các thôn bản đang tạo áp lực lớn lên hệ sinh thái rừng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá thực trạng mô hình quản lý rừng hiện tại của xã Vân Hồ; phân tích ưu điểm, nhược điểm và cơ chế phối hợp của các bên liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu rừng Pa Cốp.
- Xem xét các tác động đa chiều về kinh tế - xã hội, văn hóa và môi trường; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT); từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện cơ chế quản lý, nâng cao năng lực của cộng đồng dân cư để quản lý bảo vệ rừng hiệu quả và bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; cơ chế, mô hình tổ chức quản lý bảo vệ rừng; kiến thức bản địa và sự tham gia của các bên liên quan tại khu vực rừng Pa Cốp.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại 3 thôn thuộc xã Vân Hồ (Pa Cốp, Hua Tạt, Bó Nhàng 2) trong tổng số 4 thôn nằm quanh dải rừng Pa Cốp (thôn Mường An thuộc xã Xuân Nha nằm ở khu vực giáp ranh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình giao đất, giao rừng cho cộng đồng được thực hiện từ năm 2000 (chính thức cấp sổ xanh năm 2002) đến thời điểm khảo sát năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về rừng và tài nguyên rừng theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; định nghĩa quản lý rừng bền vững theo Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế (ITTO) và Tiến trình Helsinki của Liên minh Châu Âu (EU); lý thuyết về cộng đồng xã hội học của Tô Duy Hợp (2000) và UNESCO; các định nghĩa về lâm nghiệp cộng đồng của FAO (1978), Fern (2005), Đinh Ngọc Lan (2002) và Nguyễn Bá Ngãi (2009, 2016). Khung phân loại 4 hình thức rừng cộng đồng tại Việt Nam được hệ thống hóa gồm: rừng truyền thống, rừng thôn bản, rừng nhóm hộ và rừng cộng đồng do xã giao.
Hệ thống khung pháp lý và chính sách làm căn cứ đối chiếu gồm:
- Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg về phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp.
- Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN ban hành Bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn.
- Quyết định số 434/QĐ-QLR (2007) và Quyết định số 550/QĐ-QLR (2007) về hướng dẫn quy chế, quy ước bảo vệ rừng.
- Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
- Các công văn hướng dẫn kỹ thuật của Cục Lâm nghiệp: CV số 2324/BNN-LN (2007), CV số 123/BNN-LN (2008), CV số 1326/CV-LNCĐ (2007), CV số 1703/CV-DALNCD (2007).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo kinh tế - xã hội của xã Vân Hồ và tài liệu điều tra của Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PanNature).
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Tổ chức thảo luận nhóm tập trung tại 3 thôn với các hộ gia đình đại diện cho ba mức thu nhập (khá, trung bình, nghèo), tổng cộng có 53 người tham gia:
- Thôn Bó Nhàng 2: 19 người (12 nam, 7 nữ).
- Thôn Hua Tạt: 15 người (10 nam, 5 nữ).
- Thôn Pa Cốp: 19 người (10 nam, 9 nữ).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện với 01 cán bộ chính quyền xã Vân Hồ và 01 cán bộ kiểm lâm phụ trách địa bàn.
- Phương pháp quan sát thực địa và ma trận SWOT: Khảo sát hiện trạng rừng, kiểm chứng thông tin tuần tra và phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác quản lý.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp và biểu diễn dữ liệu qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ cấu trúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Mở đầu
Chương này phân tích tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự suy giảm tài nguyên rừng tự nhiên và nhu cầu chuyển dịch sang mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng. Tác giả chỉ ra bối cảnh đặc thù tại khu rừng Pa Cốp - nơi sinh sống của đàn vượn đen má trắng 10 cá thể và cộng đồng người Mông có truyền thống gắn bó với rừng. Chương làm rõ mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc hoàn thiện cơ sở lý luận quản lý tài nguyên và ý nghĩa thực tiễn trong việc đề xuất giải pháp dung hòa giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển sinh kế bản địa.
Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết hai mục tiêu nghiên cứu; xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi không gian tại 3 thôn (Pa Cốp, Hua Tạt, Bó Nhàng 2) thuộc xã Vân Hồ. Tác giả thiết lập hệ thống 8 nội dung nghiên cứu bao quát từ điều kiện tự nhiên, hiện trạng giao đất giao rừng, cơ cấu tổ chức Ban quản lý rừng, mức độ tham gia của các bên, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, phân tích SWOT đến các giải pháp cải thiện. Đồng thời, chương mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp PRA, phỏng vấn sâu cán bộ địa phương, quy mô các nhóm thảo luận và phương pháp xử lý dữ liệu.
Chương III: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương III tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rừng cộng đồng:
- Hệ thống hóa các khái niệm về rừng, quản lý rừng bền vững, cộng đồng và rừng cộng đồng; phân tích 4 loại hình quản lý rừng cộng đồng tại Việt Nam.
- Tổng hợp các văn bản pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật và chính sách chi trả DVMTR từ năm 1992 đến nay.
- Khái quát kinh nghiệm quốc tế về quản lý rừng có sự tham gia (JFM) tại Ấn Độ từ thập niên 1920 và 1990, các sáng kiến nhóm sử dụng rừng tại Nepal thập niên 1980, chính sách cấp giấy phép sử dụng đất lâm nghiệp tại Philippines (thời hạn 25 năm), Thái Lan (hạn mức 2,8 ha đất nông nghiệp, 0,8 ha đất thổ cư) và Trung Quốc.
- Khái quát tiến trình lịch sử lâm nghiệp cộng đồng tại Việt Nam qua 6 giai đoạn (trước 1954, 1954-1975, 1976-1985, 1986-1992, 1993-2002, và từ 2003 đến nay). Theo số liệu trích dẫn đến tháng 6/2010, cả nước có 2.348.288 ha rừng và đất lâm nghiệp do cộng đồng tại 1.203 xã thuộc 24 tỉnh quản lý (chiếm khoảng 15,5% diện tích đất lâm nghiệp toàn quốc). Đồng thời, chương trích dẫn kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Ngãi (2016) về các mô hình rừng cộng đồng tại Điện Biên và Hòa Bình.
Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV trình bày dữ liệu khảo sát thực địa và phân tích toàn diện hiện trạng quản lý rừng Pa Cốp:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Xã Vân Hồ có tổng diện tích tự nhiên 7.641 ha (đất nông nghiệp 3.157 ha, đất lâm nghiệp 2.563 ha, đất chưa sử dụng 1.657 ha). Dải rừng Pa Cốp trải dài trên địa bàn 5 bản với khoảng 600 hộ và 3.089 nhân khẩu. Tỷ lệ nam/nữ là 53%/47%; tỷ lệ mù chữ là 15%; 8% phụ nữ không biết tiếng Kinh.
| Tên bản |
Số hộ (hộ) |
Số khẩu (người) |
Tỷ lệ hộ nghèo (%) |
Thành phần dân tộc Mông (người) |
Thành phần dân tộc Mường (người) |
Thành phần dân tộc Kinh (người) |
| Pa Cốp |
125 |
636 |
36,36 |
612 |
6 |
18 |
| Chua Tai |
65 |
353 |
28,57 |
345 |
8 |
0 |
| Hua Tạt |
172 |
786 |
2,96 |
708 |
5 |
73 |
| Bó Nhàng 2 |
135 |
614 |
10,16 |
515 |
0 |
99 |
Nguồn: Trung tâm Con người và Thiên nhiên (2020)
Đặc điểm văn hóa của người Mông tại Pa Cốp bao gồm lễ hội mùa xuân, phong tục cúng rừng tôn trọng thiên nhiên và tín ngưỡng bảo vệ loài vượn. Tuy nhiên, tập quán làm nhà khung gỗ và sử dụng củi đun gây sức ép liên tục lên tài nguyên rừng.
2. Lịch sử giao rừng và hiện trạng quản lý
Rừng Pa Cốp được bàn giao thực địa từ năm 1999 và cấp sổ xanh chính thức năm 2002. Giai đoạn 2004 - 2008, Dự án 661 đã hỗ trợ trồng 75 ha rừng thông trên đất trống đồi núi trọc.
| Tên bản |
Hộ gia đình (ha) |
Nhóm hộ (ha) |
Cộng đồng (ha) |
UBND xã (ha) |
Đơn vị tổ chức (ha) |
Rừng phòng hộ (ha) |
Rừng sản xuất (ha) |
| Pa Cốp & Chua Tai |
0,00 |
509,36 |
106,05 |
0,00 |
0,00 |
614,10 |
1,31 |
| Hua Tạt |
6,26 |
81,84 |
172,79 |
36,16 |
0,00 |
263,89 |
33,16 |
| Bó Nhàng 2 |
9,73 |
49,27 |
0,00 |
0,00 |
1,65 |
60,10 |
0,56 |
Nguồn: Trung tâm Con người và Thiên nhiên (2020)
Tổng diện tích rừng giao cho nhóm hộ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 640,47 ha (68,7%), giao cho cộng đồng thôn bản là 275,52 ha (29,6%), giao cho hộ gia đình là 15,99 ha (1,7%). Về phân loại chức năng, rừng phòng hộ chiếm 938,09 ha và rừng sản xuất chiếm 35,03 ha.
Công tác chi trả DVMTR tại địa bàn nghiên cứu được thực hiện trên tổng diện tích 933,4 ha:
- Lưu vực sông Đà: 259,22 ha (chiếm 27,77%).
- Lưu vực sông Mã: 674,18 ha (chiếm 72,23%).
3. Tổ chức hoạt động và sự tham gia của các bên
Lực lượng dân quân giữ vai trò nòng cốt trong các tổ tuần tra bảo vệ rừng. Tần suất tuần tra tại Pa Cốp đạt 4 lần/tháng, Bó Nhàng 2 là 2 lần/tháng, Hua Tạt là 1 lần/tháng; cán bộ kiểm lâm huyện phối hợp kiểm tra định kỳ 1 lần/quý. Kinh phí chi trả cho công tác tuần tra được trích từ nguồn DVMTR theo định mức 150.000 đồng/ngày công (tổng quỹ tuần tra được phê duyệt 50,5 ngày công).
Đánh giá ma trận sự tham gia cho thấy một nghịch lý quản trị:
- Các cơ quan cấp trên (UBND xã, Hạt Kiểm lâm, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng) có quyền quyết định cao nhưng mức độ tham gia thực tế thấp.
- Lực lượng tại chỗ (Ban quản lý bản, dân quân, các hộ gia đình) có mức độ tham gia trực tiếp cao nhưng quyền quyết định và tiếng nói trong quy hoạch rất thấp.
- Các đoàn thể như Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên chưa được phát huy vai trò dù là đối tượng tiếp xúc rừng thường xuyên. Tình trạng tranh chấp ranh giới giữa bản Bó Nhàng 2 và Pa Cốp, cũng như hiện tượng người dân các bản lân cận (Mường An, Thung Cuông, Nà Sàng) xâm nhập khai thác gỗ vẫn diễn ra.
4. Hiệu quả môi trường và kinh tế
- Môi trường: Việc tuần tra giúp ngăn chặn các vụ vi phạm nghiêm trọng (trung bình xảy ra 1 - 3 vụ vi phạm nhỏ/tháng), giữ ổn định nguồn nước sinh hoạt và bảo vệ sinh cảnh của đàn vượn.
- Kinh tế: Nguồn thu trực tiếp từ DVMTR còn thấp. Hoạt động khai thác LSNG (măng, chuối rừng, mộc nhĩ, nấm, sâm cau, hà thủ ô, sa nhân, lan kim tuyến) mang lại thu nhập trung bình khoảng 30.000 đồng/hộ/tháng. Năm 2019, hoạt động du lịch sinh thái và trải nghiệm văn hóa đã thu hút 7.385 lượt khách lưu trú.
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Chương tổng kết những kết quả đạt được của mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại Pa Cốp, chỉ rõ các mâu thuẫn ranh giới, khó khăn về kinh phí và đề xuất kiến nghị cụ thể đối với chính quyền cấp xã, Hạt Kiểm lâm, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cùng cộng đồng thôn bản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các phát hiện định lượng và định tính về mô hình quản lý rừng Pa Cốp:
- Làm rõ cấu trúc sở hữu và quản lý: Nhóm hộ là hình thức nhận giao rừng chiếm đa số (68,7%), tiếp đến là cộng đồng thôn (29,6%). Rừng phòng hộ chiếm ưu thế tuyệt đối (hơn 96% diện tích).
- Xác định cơ chế tài chính từ DVMTR: Tổng diện tích rừng được chi trả DVMTR tại 3 khu vực là 933,4 ha (thuộc hai lưu vực sông Mã 72,23% và sông Đà 27,77%), đóng vai trò nguồn kinh phí duy trì hoạt động tuần tra với định mức 150.000 đồng/ngày công.
- Chỉ ra các bất cập trong quản trị: Phát hiện khoảng cách lớn giữa quyền quyết định hành chính và mức độ tham gia thực tế của người dân; tình trạng bản Chua Tai tách lập từ năm 2016 nhưng chưa được phân định ranh giới rừng riêng biệt; xung đột khai thác tài nguyên giáp ranh giữa các bản lân cận.
- Hệ thống hóa nguồn lợi LSNG và du lịch: Thống kê 8 nhóm lâm sản ngoài gỗ phổ biến và ghi nhận lượng khách du lịch năm 2019 đạt 7.385 lượt khách, mở ra hướng phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đàn vượn đen má trắng.
Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:
- Rà soát, cắm mốc ranh giới rõ ràng giữa các thôn bản, đặc biệt là hoàn thiện thủ tục giao rừng độc lập cho bản Chua Tai.
- Lồng ghép và phát huy vai trò của Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên trong các chiến dịch truyền thông và tuần tra phòng cháy chữa cháy rừng.
- Cải tiến quy ước, hương ước thôn bản theo hướng bổ sung các chế tài xử phạt cụ thể, có sự phê duyệt chính thức của UBND xã.
- Kết hợp chia sẻ lợi ích từ dịch vụ môi trường rừng và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng nhằm tạo sinh kế thay thế việc khai thác gỗ và săn bắt động vật hoang dã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại 3 thôn thuộc xã Vân Hồ, chưa điều tra sâu thôn Mường An (thuộc xã Xuân Nha) dù đây là khu vực giáp ranh có ảnh hưởng đến dải rừng Pa Cốp.
- Dữ liệu phỏng vấn sâu mới thực hiện trên mẫu đại diện gồm 01 cán bộ xã và 01 cán bộ kiểm lâm địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc lượng giá chi tiết các giá trị sinh thái của dải rừng Pa Cốp, xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích chi tiết từ nguồn thu du lịch cộng đồng và đánh giá sâu hơn về động thái quần thể của đàn vượn đen má trắng.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế tài nguyên, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp xã hội và Phát triển nông thôn tham khảo về khung phương pháp PRA, bảng hỏi thảo luận nhóm và cấu trúc ma trận các bên liên quan.
- Cán bộ kiểm lâm, chính quyền cấp xã và các tổ chức phi chính phủ (như PanNature) trong việc tham chiếu số liệu thực địa, cơ cấu tổ chức tổ tuần tra và quy trình chi trả DVMTR cấp cơ sở tại vùng núi Tây Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu dải rừng Pa Cốp thuộc những thôn bản nào?
Dải rừng Pa Cốp trải dài trên 4 thôn, trong đó phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 thôn thuộc xã Vân Hồ gồm Pa Cốp, Hua Tạt, Bó Nhàng 2 (thôn Chua Tai được tách ra từ Pa Cốp năm 2016 nhưng vẫn quản lý chung rừng) và địa bàn giáp ranh Mường An (xã Xuân Nha).
2. Đàn vượn đen má trắng tại khu rừng Pa Cốp có quy mô bao nhiêu cá thể?
Khu rừng Pa Cốp ghi nhận một đàn vượn đen má trắng sinh sống tự nhiên với số lượng trên 10 cá thể, có quy mô quần thể không tăng trong nhiều năm qua do sinh cảnh bị chia cắt và thiếu hụt thức ăn.
3. Hình thức nhận giao rừng nào chiếm diện tích lớn nhất tại khu vực nghiên cứu?
Hình thức giao cho nhóm hộ chiếm diện tích lớn nhất với 640,47 ha (chiếm 68,7% tổng diện tích), tiếp theo là hình thức giao cho cộng đồng thôn bản với 275,52 ha (chiếm 29,6%).
4. Mức chi trả ngày công tuần tra bảo vệ rừng từ quỹ DVMTR tại địa phương là bao nhiêu?
Kinh phí tuần tra được trích từ tiền chi trả DVMTR với định mức thống nhất là 150.000 đồng cho 1 ngày công bảo vệ rừng, trên tổng số 50,5 ngày công được phân bổ.
5. Lượng khách du lịch lưu trú ghi nhận tại địa bàn xã Vân Hồ năm 2019 là bao nhiêu?
Năm 2019, địa bàn ghi nhận 7.385 lượt khách du lịch lưu trú tại các khách sạn, nhà nghỉ, homestay và nhà dân để tham gia các tour trải nghiệm văn hóa và tham quan rừng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Hương Mai đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng tại khu rừng Pa Cốp, xã Vân Hồ. Nghiên cứu chỉ rõ hiệu quả của mô hình trong việc duy trì độ che phủ và bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, đồng thời nhận diện chính xác các bất cập về phân chia ranh giới và mất cân đối quyền hạn giữa các bên liên quan. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả quản trị rừng cộng đồng và bảo tồn loài vượn quý hiếm tại địa phương.