MỞ ĐẦUU. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài. Muc dich nghién UU. Y nghia khoa hoc va thuc I0 3 1.1 Ý nghĩa khoa HỌC.----5s-©5e+E£+EE‡EESEEEEEEEEEEEEE2121121121211211 1121 xe 3 1.2 Ý nghĩa thực tiỄN.--55c Set CT2 E2 EEE22121211211.11 te 3 CHUONG II: MỤC TIEU, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 2.
Mục tiêu nghién CỨU.-- 1xx 93191 TH TH HH ng nh nh nh nà nưệt 5 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng NQNIEN CÚI.2 Pham vì NQhién CỨIH. NOi dung 5i CU. Phương pháp nghién CỨU.- - - S5 131391119111 91119911 81v HH ng rry 6 2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ Cấp.---:--eccz©cse©ccvcxscssrxesseee 6 2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ CAP .---------5-©52©c2+ce+ctecee+errsersee 6 2.3 Phương pháp xử lý số liỆM.--2+©52-52SESESE‡EEEEEEEEEEEEEEEEkerkrrrrrrkerkee 7 CHUONG III: TONG QUAN TÀI LIEU NGHIÊN CỨU.
Các khái niệm cơ bản .1 Khái niệm về rừng và tài nguyên rừng .----2--¿-+¿©c++cx++cx+zxee 8 3.2 Quan ly rừng và quan lý rừng bền VON oe.3 Khái niệm về cộng d6ng .4 Rừng cộng đồng (RCD) và QLRCĐ.2 Cơ sở pháp lý và khuôn khô chính sách của QLRCĐ.------- 13 SVTH: Phạm Hương Mai MSV: 11163319 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GS.3 Tình hình QLRCD trên thé giới.4 Thực tiễn của mô hình QLRCD tại Việt Nam.---- - 2 25+s+£z£szx+£zcs 17 CHUONG IV: KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu rừng Pa Cốp .1 Điều kiện tự nhiên.- ¿- 2 s¿+2E2EE£EE£SEE2EEE2112711221211711 221211.2 Điều kiện kinh tế - xã hộii.---¿-2¿ 52 22SE‡EEEE2EEEEEEEEEEEEEEEerrrrkrrei 25 4.2 Mô hình quản lý dựa vào cộng đồng tại khu rừng Pa Cốp .1 Lịch sử giao đất, giao rừng tại khu vực Pa CỐp.2 Hiện trạng quản lý rừng tại khu vực Pa COp .-----¿-2+cs+cs+cxces 32 4.3 Tổ chức hoạt động QL/B`VR.4 Sự tham gia của các bên trong công tác QLBV.3 Phân tích hiệu quả của mô hình QLBVR dựa vào cộng đồng.4 Những điểm mạnh, điểm yếu, ton tại của mô hình quản lý dựa vào cộng đồng của khu rừng Pa CỐP.5 Ý kiến của các bên đối với đề xuất quản lý, bảo vệ rừng nghiêm ngặt hơn tại khu vực Pa CỐp.6 Dé xuất giải pháp cải thiện công tác QLBVR tai khu vực Pa Cốp.1 Các nguyên tắc cần tuân thủ dé QLBVR hiệu qua .2 Đề xuất giải pháp cải thiện công tác QLBVR tại khu vực Pa Cốp. 56 CHƯƠNG V: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.---°-s°s<ssecssessses 61 SV K6t aẽa.ccscecceccescsscsscssesscssessessessesecsessesscssesscsscsussecsessessessesscsecsscaessesseeseesesseeseas 63 TÀI LIEU THAM KHẢO .---2- << s©ss+Ss£€SssEsseEssevseexsersserseerssre 66 31000005. 73 SVTH: Phạm Hương Mai MSV: 11163319 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GS. Hoàng Việt DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT RCĐ Rừng cộng đồng QLBVR Quản lý bảo vệ rừng HST Hệ sinh thái HGD H6 gia dinh QLRCD Quan ly rừng cộng đồng QLBV&PT Quản lý bảo vệ và phat trién rừng HTX Hop tac xa TNTN Tai nguyén thién nhién BV&PTR Bao vệ va phát triển rừng PCCC Phòng cháy chữa cháy RĐD Rùng đặc dụng DVMTR Dịch vụ môi trường rừng RPH Rừng phòng hộ TNMT Tài nguyên môi trường Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn LSNG Lâm sản ngoài gỗ KT-XH Kinh tế - xã hội SVTH: Phạm Hương Mai MSV: 11163319 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GS.
Hoàng Việt DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Bảng 1. Hình thức QLRCD của một số cộng đồng đồng bào dân tộc ít người vùng Miền núi phía Bac. Đặc điểm dân số tại các bản khu vực Pa Cốp ¬ 26 Bang 3. Cơ cau đất đai các thôn trong khu vực nghiên cứu.
Lược sử Lâm nghiệp dai rừng Pa Cốp .-----2-©5¿©cxz+cscs+scsz 3l Bảng 5. Hiện trạng quản lý rừng tại các bản. Công tác chi trả DVMTR tại khu vực rừng Pa Cốp. Cơ cau tô chức và hoạt động QLBVR của Ban quan lý rừng tại các thôn.
Vai trò, quyền quyết định, mức độ tham gia của các bên liên quan. Mục đích, hình thức sử dung và trữ lượng một số LSNG tại Vân Hồ. Phân tích sơ đồ SWOT đối với hoạt động QLBVR của khu vực Pa Cốp. Ý kiến cộng đồng về đề xuất tăng cường QLBVR tại khu vực Pa Cốp.
Đề xuất quy định mới đối với hoạt động của các bên tham gia QLBVR. Bản đồ huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La. Sơ đồ quản lý và hoạt động của bản. Các bên tham gia trong hoạt động QLBVR tại khu vực Pa Cốp Sky 34 Hình 4.
Các bên tham gia trong quản lý rừng ở thôn Pa Cốp. Các bên tham gia trong quản lý rừng ở thôn Hua Tat. Các bên tham gia trong quản lý rừng ở thôn Bó Nhàng 2. 39 SVTH: Phạm Hương Mai MSV: 11163319 Chuyên đề tốt nghiệp 1 GVHD: GS.
Hoang Viét CHUONG I: MO DAU 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tai Rừng - lá phổi xanh của trái đất, nơi sinh sống của hàng nghìn, hàng triệu loài động thực vật đã và đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa, ngày một thu hẹp về mặt diện tích. Rất nhiều các khu rừng nguyên sinh đã biến mat, hoặc trở thành các khu rừng nghèo kiệt, mật độ che phủ, chất lượng rừng bị giảm sút một cách trầm trọng do những tác động của con người trong quá trình phát triển. Trong nhiều thập kỷ qua, tổng diện tích rừng của Việt Nam đã có nhiều biến động, trong đó rừng tự nhiên — loại rừng có giá trị sinh thái cao nhất diện tích đã giảm đáng kê từ năm 1943 đến nay, từ 14,3 triệu ha xuống còn 10,2 triệu ha năm 2015 (Tổng Cục Thống kê, 2017).
Sự bùng nỗ của dân số vào những năm nửa đầu thế ky XX và tiến trình phát triển của xã hội loài người là những nguyên nhân chính day các khu rừng đến bên bờ của sự suy thoái, và cũng đe dọa chính cuộc sống và sự tồn vong của loài người khi mà tình trạng biến đối khí hậu ngày càng trở nên trầm trọng. Từ khi con người có nhận thức rõ ràng hơn về vai trò của rừng đối với hệ sinh thái (HST), khí hậu, môi trường và đặc biệt đối với cuộc sống của con người, rất nhiều các biện pháp, chính sách, hiệp định, sáng kiến đã được các quốc gia triển khai, thực hiện nhằm đối phó với nạn phá rừng, khai thác rừng bừa bãi. Quản lý và quản trị rừng bền vững đã và đang trở thành vấn đề được chính phủ các nước quan tâm và hướng đến dé bảo vệ rừng, đất rừng và HST rừng (PanNature, 2018). Quan lý rừng dựa vào cộng đồng dân cư; khuyến khích, lồng ghép sự tham gia trong công tác quản lý, bảo vệ rừng của các cộng đồng dân cư, các bên liên quan trực tiếp, hưởng lợi từ rừng đã được áp dụng và cho thấy những hiệu quả vượt trội so với các mô hình quản lý truyền thống - dựa vào lực lượng cán bộ kiểm lâm, các cơ quan chức năng.
Mô hình này đã và vẫn đang thu hút sự quan tâm của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, và một thực tế chỉ ra rang cộng đồng sống gắn bó với rừng họ đúc kết cho mình những kiến thức bản địa những luật tục truyền thống trong quản lý sử dụng rừng bền vững. Đây là một mô hình quản lý đã phát triển và trở nên phô biến ở Việt Nam trong một thời gian dài và được coi là một giải pháp hữu hiệu đến thời điểm hiện tại trong quản lý, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng do có tính khả thi về mặt kinh tế - xã hội (KT-XH) và văn hóa, phù hợp với tập quán sản xuât truyén thong của nhiêu cộng đông dân tộc tại các khu vực miên núi SVTH: Phạm Hương Mai MSV: 11163319 Chuyên đề tốt nghiệp 2 GVHD: GS. Hoàng Việt của Việt Nam — nơi người dân van sinh sống, canh tác, thực hiện các giá trị truyền thống dựa vào rừng. Người dân tộc Mông nơi núi rừng Tây Bắc là một trong những cộng đồng dân tộc lâu đời, giàu truyền thống văn hóa đã và vẫn đang sinh sống dưới những tán rừng, tôn thờ, trân trọng những giá trị rừng núi đem lại cho cuộc sống của họ.
Cộng đồng dân tộc Mông tại khu rừng Pa Cốp, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La là một trong những ví dụ điển hình của một cộng đồng giàu truyền thống văn hóa gắn với rừng và tôn trọng rừng, họ luôn ý thức được tầm quan trọng của khu rừng Pa Cốp, tất cả các thế hệ từ già đến trẻ đều nhất mực tuân thủ quy ước, luật tục, hương ước của cộng đồng về việc săn ban, khai thác trong các khu rừng. Nhờ vậy, khu rừng Pa Cốp đến hiện nay vẫn là khu rừng tự nhiên chứa đựng một HST khá đa dạng, phong phú với giá trị DDSH tương đối cao, vẫn duy trì được nhiều loài động thực vật quý hiếm như: bách xanh, thông pà cò, nghiền, táu,. Đặc biệt hơn, khu rừng còn là mái nhà của một đàn vượn khoảng mười cá thê đang sinh sống tự nhiên — một dấu hiệu rất khả quan đối với các nhà bảo tồn, nhà động vật học trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển KT-XH cũng như nhu cầu ngày một không lồ của con người đã phá hủy HST, thu hẹp diện tích rừng, làm suy giảm chất lượng rừng và khu rừng Pa Cốp cũng không là ngoại lệ.
Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường xá, canh tác và các hoạt động săn bắn, khai thác gỗ trái pháp luật đã vắt kiệt khu rừng già giàu có, đồng thời đe dọa, chia cắt, bó hẹp không gian sống của dan vượn — một trong những loài quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng sinh sống tại nơi đây. Thực tế cho thay rang hình thức quản lý dựa vào cộng đồng thôn bản, song song tôn tại hình thức quản lý theo nhóm hộ tại khu vực rừng Pa Cốp từ những năm 2000 đến nay vẫn chưa thật sự hoàn hảo và còn bộc lộ nhiều khuyết điểm, sự chênh lệch về trình độ, hiểu biết giữa các thôn ban dẫn đến tình trạng không đồng đều trong công tác quản lý bảo vệ cho từng khu vực rừng, hay đâu đó còn tồn tại những tranh chấp không đáng có trong hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) giữa các khu vực rừng quản lý hay tại khu vực giáp ranh. Vấn đề đặt ra lúc này là làm thế nào dé bảo vệ khu rừng, bảo vệ và duy trì sự sống cho đàn vượn đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa và mối lo về vấn đề số lượng cá thê đàn không gia tăng và đang có nguy cơ suy giảm trong nhiều năm liền. Vậy liệu có cần cải thiện, nâng cao các cơ chế quản lý rừng của cộng đồng sẵn có, nâng cao hoạt động bảo vệ, bảo tồn rừng và năng lực quản lý của người dân dé hoạt động quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) SVTH: Phạm Hương Mai MSV: 11163319 Chuyên đề tốt nghiệp 3 GVHD: GS.