Nghiên Cứu và Đánh Giá Tài Nguyên Phục Vụ Phát Triển Kinh Tế Nông Lâm Nghiệp Bền Vững Ở Huyện A Lưới

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích địa lý nghiên cứu và đánh giá tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế nông lâm nghiệp bền vững ở, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2002

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG

1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nghiên cứu và đánh giá tài nguyên

1.2. Mối liên hệ giữa tài nguyên với cấu trúc cảnh quan. Các phương pháp đánh giá và quy trình nghiên cứu, đánh giá tài nguyên

1.3. Khai quát về lịch sử nghiên cứu và quan điểm nghiên cứu. Khái quát các công trình liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Các quan điểm nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN Ở LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa chất, địa hình và các tài nguyên lòng đất. Điều kiện và tài nguyên khí hậu. Chế độ thủy văn và tài nguyên nước mặt

2.2. Đặc điểm thể chất và tài nguyên đất

2.3. Đặc điểm sinh vật và tài nguyên rừng

2.4. Đặc điểm phân hóa tự nhiên và tiềm năng tài nguyên lãnh thổ nghiên cứu. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ

2.5. Các loại cảnh quan lãnh thổ huyện A Lưới. Phân vùng cảnh quan và kiểm kê tài nguyên thiên nhiên của các huyện

2.6. Các yếu tố kinh tế - xã hội và tài nguyên nhân văn

2.6.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện A Lưới

2.6.2. Đặc điểm dân tộc và tập quán sản xuất

2.6.3. Dân cư và nguồn lực lao động

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN - THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP Ở HUYỆN A LƯỚI

3.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài nguyên theo các đơn vị cảnh quan ở khu vực nghiên cứu

3.2. Lựa chọn đơn vị đánh giá và thống kê đặc điểm của chúng

3.3. Nguyên tắc và phương pháp lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá

3.4. Đánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên theo đơn vị cảnh quan

3.5. Đánh giá mức độ thích nghi của các loại cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp. Đánh giá tổng hợp tài nguyên và đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG LÃNH THỔ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát tình hình sử dụng tài nguyên ở huyện A Lưới

4.2. Vấn đề sử dụng tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước

4.3. Các loại hình sử dụng đất và hiệu quả sản xuất lâm nghiệp

4.4. Tình hình giao đất, giao rừng và giá trị sản xuất lâm nghiệp

4.5. Tình hình sử dụng lao động ở lãnh thổ nghiên cứu. Định hướng quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp

4.5.1. Những căn cứ và yêu cầu của công tác quy hoạch

4.5.2. Định hướng quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp ở huyện A Lưới

4.5.3. Quy hoạch thí điểm khu vực định canh định cư và kinh tế mới A So

4.5.4. Các hình thức và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế - xã hội bền vững

4.5.5. Tổ chức định canh định cư ở khu vực nghiên cứu

4.5.6. Xác lập mô hình: kinh tế sinh thái nông hộ hợp lý. Một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế - xã hội bền vững

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tài Nguyên A Lưới Phát Triển Nông Lâm

Nghiên cứu và đánh giá tài nguyên là tiền đề quan trọng cho việc quy hoạch và sử dụng hợp lý lãnh thổ, đặc biệt tại huyện vùng cao A Lưới. Việc khai thác tài nguyên tự phát mà không có cơ sở khoa học dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và hủy hoại môi trường. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tài nguyên phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội. A Lưới có tiềm năng tài nguyên và điều kiện tự nhiên thích hợp cho phát triển nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, tình trạng du canh du cư làm cho đời sống nhân dân thiếu ổn định và kinh tế khó khăn.

1.1. Tính Cấp Thiết Nghiên Cứu Tài Nguyên Nông Nghiệp A Lưới

Việc nghiên cứu tài nguyên nông nghiệp A Lưới là vô cùng cấp thiết. Tình trạng suy thoái tài nguyên và phát triển bền vững đòi hỏi phải có đánh giá khách quan. Nghiên cứu này cung cấp thông tin cần thiết để quy hoạch và sử dụng tài nguyên hiệu quả. Điều này giúp người quản lý đưa ra quyết định về hướng sử dụng tổng hợp tài nguyên của lãnh thổ. Thực tế đã có nhiều bài học về sử dụng tài nguyên không thành công do sự thiếu hiểu biết một cách đầy đủ của con người gây ra.

1.2. Mục Tiêu Đánh Giá Tài Nguyên Phục Vụ Nông Lâm Nghiệp

Mục tiêu chính là đánh giá tổng hợp tài nguyên theo các đơn vị cảnh quan. Điều này phục vụ cho việc phát triển nông lâm nghiệp bền vữngA Lưới. Việc tổ chức thực hiện định canh định cư và đẩy mạnh sản xuất nông lâm nghiệp là cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc. Theo tài liệu nghiên cứu, để đạt được mục tiêu trên, cần xây dựng cơ sở lý luận và quy trình đánh giá tài nguyên. Xác định các tính chất đặc thù về điều kiện tự nhiên và sự phân hóa lãnh thổ của khu vực.

II. Thách Thức Quản Lý Tài Nguyên Nông Lâm Nghiệp Bền Vững A Lưới

Việc quản lý tài nguyên hiệu quả đối mặt với nhiều thách thức tại A Lưới. Tình trạng khai thác tự phát, du canh du cư và biến đổi khí hậu gây áp lực lớn lên tài nguyên. Bảo tồn tài nguyên A Lưới đòi hỏi sự phối hợp giữa chính quyền, người dân và các nhà khoa học. Tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế cần được kiểm soát chặt chẽ. Các chính sách phát triển cần hướng đến sự bền vững và bảo vệ môi trường.

2.1. Khó Khăn Trong Sử Dụng Tài Nguyên Bền Vững A Lưới

Một trong những khó khăn là thiếu kiến thức và kỹ năng về sử dụng tài nguyên bền vững. Tập quán sản xuất lạc hậu và thiếu đầu tư vào công nghệ cũng là rào cản. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các ngành và các cấp còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài nguyên. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân để nâng cao nhận thức và năng lực về sử dụng tài nguyên bền vững.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu Tác Động Tới Tài Nguyên A Lưới

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến tài nguyên A Lưới. Hạn hán, lũ lụt và sạt lở đất ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp và đời sống của người dân. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, cần có các giải pháp như xây dựng hệ thống tưới tiêu, trồng rừng phòng hộ và áp dụng các kỹ thuật canh tác thích ứng. Bên cạnh đó, cần tăng cường giám sát và dự báo các hiện tượng thời tiết cực đoan.

III. Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Nông Nghiệp A Lưới Bền Vững

Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững cần kết hợp các giải pháp kỹ thuật và chính sách đồng bộ. Ứng dụng nông nghiệp hữu cơ A Lưới giúp giảm thiểu tác động đến môi trường. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản A Lưới giúp nâng cao thu nhập cho người dân. Chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn A Lưới đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ và cơ hội phát triển. Cần nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng và vật nuôi phù hợp với điều kiện địa phương.

3.1. Phát Triển Nông Nghiệp Hữu Cơ Hướng Đi Bền Vững

Phát triển nông nghiệp hữu cơ là một hướng đi bền vững cho A Lưới. Nông nghiệp hữu cơ giúp bảo vệ đất đai, nguồn nước và đa dạng sinh học. Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có giá trị cao, mang lại lợi nhuận tốt cho người sản xuất. Cần có các chính sách hỗ trợ và chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ để thúc đẩy phát triển. Người dân cần được đào tạo và hướng dẫn về kỹ thuật canh tác nông nghiệp hữu cơ.

3.2. Xây Dựng Chuỗi Giá Trị Nông Sản Nâng Cao Thu Nhập

Xây dựng chuỗi giá trị nông sản là giải pháp quan trọng để nâng cao thu nhập cho người dân A Lưới. Chuỗi giá trị nông sản bao gồm các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ và tiếp thị. Cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần trong chuỗi giá trị. Đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản giúp nâng cao giá trị nông sản. Các sản phẩm đặc sản của A Lưới cần được quảng bá và xây dựng thương hiệu.

IV. Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Nguyên LÂm Nghiệp Bền Vững tại A Lưới

Sử dụng bền vững tài nguyên lâm nghiệp A Lưới là yếu tố then chốt cho phát triển kinh tế. Quản lý tài nguyên cần dựa trên cơ sở khoa học và sự tham gia của cộng đồng. Bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi rừng là nhiệm vụ cấp thiết. Phát triển du lịch sinh thái A Lưới giúp tạo nguồn thu nhập bền vững và nâng cao nhận thức về bảo tồn. Cần có các biện pháp ngăn chặn khai thác gỗ trái phép và phá rừng.

4.1. Quản Lý Rừng Cộng Đồng Giải Pháp Bền Vững

Quản lý rừng cộng đồng là một giải pháp bền vững cho tài nguyên lâm nghiệp A Lưới. Cộng đồng địa phương có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng. Quản lý rừng cộng đồng giúp tạo ra sinh kế bền vững cho người dân và bảo tồn đa dạng sinh học. Cần có sự hỗ trợ của chính quyền và các tổ chức phi chính phủ để phát triển quản lý rừng cộng đồng.

4.2. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Tận Dụng Tài Nguyên A Lưới

Phát triển du lịch sinh thái là một cách hiệu quả để tận dụng tài nguyên A Lưới. Du lịch sinh thái giúp tạo ra nguồn thu nhập bền vững và nâng cao nhận thức về bảo tồn. Cần phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái độc đáo và hấp dẫn. Các điểm du lịch sinh thái cần được quản lý chặt chẽ để bảo vệ môi trường. Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch sinh thái.

V. Ứng Dụng Phân Tích SWOT Tài Nguyên A Lưới Phát Triển Kinh Tế

Việc phân tích SWOT tài nguyên A Lưới giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Dựa trên kết quả phân tích SWOT, có thể đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp. Phát huy điểm mạnh và tận dụng cơ hội giúp thúc đẩy phát triển kinh tế A Lưới. Khắc phục điểm yếu và ứng phó với thách thức giúp giảm thiểu rủi ro. Cần có sự tham gia của các chuyên gia và cộng đồng trong quá trình phân tích SWOT.

5.1. Điểm Mạnh Cơ Hội Phát Triển Kinh Tế Nông Lâm Nghiệp

Điểm mạnh của A Lướinguồn lực tự nhiên phong phú và đa dạng văn hóa. Cơ hội phát triển đến từ xu hướng nông nghiệp hữu cơdu lịch sinh thái. Tận dụng điểm mạnh và cơ hội giúp A Lưới phát triển kinh tế nông lâm nghiệp. Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư để khai thác tối đa tiềm năng. Nguồn dữ liệu được thống kê bao gồm: - Thống kê qua tài liệu, báo cáo và sổ sách lưu trữ. Trạng sử dụng đất mà tính toán tiềm năng, sức chứa cũng như khả năng phục hồi của tài nguyên trong lãnh thổ.

5.2. Điểm Yếu Thách Thức Phát Triển Kinh Tế Bền Vững

Điểm yếu của A Lưới là cơ sở hạ tầng còn hạn chế và trình độ dân trí chưa cao. Thách thức đến từ biến đổi khí hậu và cạnh tranh thị trường. Khắc phục điểm yếu và ứng phó với thách thức giúp A Lưới phát triển kinh tế bền vững. Cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao trình độ dân trí. Đặc biệt để đánh giá tổng hợp TN theo đơn vị lãnh thổ thì vấn đề không thể thiếu được là phải thành lập bản đồ CQ. Bản đồ này được xây dựng theo phương pháp phân tích liên hợp các bản đồ đơn tính như: bản đồ địa mạo, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ phân vùng khí hậu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

VI. Kết Luận Tương Lai Nghiên Cứu Tài Nguyên A Lưới Bền Vững

Nghiên cứu tài nguyên là cơ sở quan trọng cho phát triển kinh tế nông lâm nghiệp bền vững tại A Lưới. Các giải pháp đề xuất cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá tài nguyên để cập nhật thông tin và đưa ra các giải pháp phù hợp. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt cho thành công của các chương trình phát triển. Để ngăn chặn tình trạng suy thoái tài nguyên và phát triển bền vững thì việc nghiên cứu đánh giá tài nguyên phục vụ cho định hướng QH sử dụng hợp lý lãnh thổ là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn lao.

6.1. Triển Vọng Phát Triển Kinh Tế Nông Lâm Nghiệp Bền Vững

Triển vọng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp bền vững tại A Lưới là rất lớn. Với nguồn lực tự nhiên phong phú và sự nỗ lực của chính quyền và người dân, A Lưới có thể trở thành một điểm sáng về phát triển bền vững. Cần có sự đầu tư vào khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực để khai thác tối đa tiềm năng. - Luận điểm 1: Sự phân hóa độc đáo về ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên ở A Lưới là hệ quả của mối tương tác phức tạp giữa hệ thống hoàn lưu khí quyển với địa hình được biểu hiện qua sự phân hóa của lớp phủ thổ nhưỡng và thảm thực vật, tạo ra 84 loại CQ, nằm trong 7 tiểu vùng với tiềm năng tài nguyên phong phú và đa dạng,

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quản Lý Tài Nguyên

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và ứng phó với biến đổi khí hậu. Cần nghiên cứu sâu hơn về sinh kế người dân A Lưới và các giải pháp nâng cao thu nhập. Nghiên cứu về tác động môi trường của các hoạt động kinh tế cũng rất quan trọng. - Luận điểm 2: Trong 84 loại CQ ở A Lưới, qua đánh giá đã xác định tối ưu tế; kinh tế + phòng hộ và kinh tế. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN việc QH sử dụng hợp lý tài nguyên. kinh tế sinh thái hộ gia đình, tổ chức DCDC và QH phát triển KT - XH ở A Lưới.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu và đánh giá tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế nông lâm nghiệp bền vững ở huyện vùng cao a lưới thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được trình bày trong 4 chương: Chương |: Cơ sở địa lý học của việc đánh giá tài nguyên cho mục dich phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững. Chương 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiém năng tài nguyên ở lãnh thổ nghiên cứu. Chương 3: Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp ở huyện A Lưới. Chương 4: Định hướng sử dụng lãnh thổ cho phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững ở khu vực nghiên cứu.

Luận án được trình bày trong 151 trang với 50 bảng số liệu, 20 sơ đồ và bản đồ, 138 tài liệu tham khảo. Ngoài ra, phần phụ lục của luận án còn có 17 bảng số liệu và 8 ảnh minh họa. CHUONG | CƠ SỬ DIA LÝ HOC CUA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN &. ở af CHO MỤC DICH PHAT TRIEN HINH TE NONG, LAM NGHIEP BEN VUNG 1.

TONG QUAN CAC VAN ĐỀ LIEN QUAN ĐẾN NGHIÊN CUU VA ĐÁNH GIA TÀI NGUYEN 1. Một số vấn dé cơ bản về tài nguyên 1.1 Khái niệm về tài nguyên Sự phát triển KT - XH và cuộc sống của con người ở kháp mọi nơi đều phụ thuộc vào các nguồn TN thiên nhiên. Ngay từ thời tiền sử, con người đã có những hoạt động khai thác TN thiên nhiên để tồn tại, phát triển và cải thiện điều kiện sống của mình. Mot số kinh nghiệm và biện pháp thiết thực để ngăn ngừa những tác dong xấu của nhân loại trong việc khai thác TN thiên nhiên đã được dúc kết và truyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ khác dưới dạng phong tục, tín ngưỡng.

Mặc dù sự hiểu biết còn hạn chế, nhưng những biểu hiện về bảo vệ TN thiên nhiên và môi trường trước đây là rất đáng trân trọng và đã góp phần duy trì môi trường sinh thái khá ổn dịnh trong hàng ngàn nam nay, Trong xã hội công nghiệp, với sự phát triển của kinh tế con người đã tác dong mạnh mẽ vào TN thiên nhiên và MT, can thiệp một cách trực tiếp và nhiều khi thô bạo đến tự nhiên. Sự bùng nổ dân số và cách mạng khoa học - kỹ thuật đã tao nên những nhu cầu to lớn cũng như khả năng khai thác TN thiên nhiên. Trong vòng vài chục nam trở lại dây, loài người đã khai thác một lượng TN ước tính bằng vài tram năm trước đó. Với tốc độ khai thác như vậy thì sẽ làm cho nhiều loại TN có nguy cơ cạn kiệt củi trong vài thập niên tới.

Tài nguyên bao gồm tất ca các nguồn vá liệu (materials), năng lượng (energy), thông tin (information) có trên trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và sự phát triển của mình. Tuy nhiên, ranh giới giữa TN va không phải TN cũng không rõ ràng. Nang lượng gió, năng lượng thủy triều được gọi là TN nhưng những cơn gió lốc, gió xoáy, 10 những đợt triều cường phá hủy nhà cửa, ruộng vườn. thì chúng ta coi là thiên tú.

Ngoài ra, một dạng vật chất, năng lượng hoặc thông tin trong thời kỳ này chưa được coi là TN, nhưng trong tương lai có thể trở thành TN quý giá.2 Các loại tài nguyên Tài nguyên được phân thành, TN thiên nhiên - gan liền với các nhân tổ tự nhiên và TN nhàn văn - gắn liền với các nhân tố con người và xã hội. Tài nguyên thiên nhiên là những hợp phần của tổng hợp các ĐKTN của sự tồn tại xã hội loài người và các hợp phần quan trọng của môi trường tự nhiên bao quanh được sử dụng trong quá trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thân của xã hội (Từ điển Bách khoa Xô Viết - 1987). Trong sử dụng cu thể, tài nguyên thiên nhiên được phân theo dang vật chat của nó như: TN đất, TN nước, TN khí hậu, TN khoáng sản, TN rừng, TN biển. Các tài nguyên nhân văn được phân thành: TN lao động, TN thông tin, TN trí tuệ.

Cùng với sự phát triển của xã hội, các tài nguyên nhân văn, đặc biệt là tài nguyên trí tuệ ngày càng được coi trọng. Khái niệm “kinh tế tri thức” chang còn xa lạ gì trong giai đoạn hiện nay, khi mà vai trò của chất xám đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng va phát triển nền kinh tế. Tình trang “chảy máu chất xám” đã làm gia tăng khoảng cách giữa các quốc gia về trình độ phát triển và làm cho các nước nghèo càng trở nên khó khăn hơn. Tùy theo khả năng phục hồi, tái tạo mà có thể phân TN thành hai loại: TN tái tạo được và TN không tái tạo được.

- Tài nguyên tái tạo được (renewable resources) là những TN có thể cung cấp liên tục và vô tận như: năng lượng mặt trời, năng lượng dòng chảy, năng lượng: gió, năng lượng thủy triều, hoặc được cung cấp liên tục cho quá trình tiến hoá như TN sinh học. Dưới góc độ bảo vệ MT, tài nguyên tái tạo được là những TN có thể duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách khôn ngoan. - Tài nguyên không tái tao được (unrenewable resources) là những TN tồn tại một cách hữu hạn, sẽ cạn kiệt và mất di như: các loại khoáng sản, nhiên liệu khoáng. hoặc có thể bị biến đổi và mai một đi, không truyền lại cho thế hệ đời sau những tính chất ban đầu như các thông tin di truyền (gen) của sinh vật quý hiếm.

1] Tuy nhiên, sự phân biệt giữa TN tái tạo được va TN không tái tạo được chỉ có ý nghĩa tương đối. Về lý thuyết, sau quá trình hàng trăm triệu năm các loại khoáng sản có thể phục hồi, tái tao lại được và ngược lại các hệ sinh thái rừng mưa nhiệt dới nếu mất đi sẽ rất khó có khả năng phục hồi nguyên dạng.3 Chiến lược sử dụng tài nguyên và xây dung xã hội phát triển bền vững - Phát triển: Phát triển muốn nói ở đây là phát triển KT - XH, đó là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển sản xuất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng hoạt dong văn hoá. Phát triển là xu hướng tự nhiên của mỗi cá nhân hoặc cộng đồng con người. Đối với một quốc gia, quá trình phát triển trong một giai doan cụ thể nhằm đạt tới những mục tiêu nhất định về mức sống vật chất và tỉnh thần của nhân dân cũng như sức mạnh về kinh tế, chính trị và quân sự của quốc gia đó.

Các mục tiêu này thường được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu KT - XH và dược thực hiện bằng các hoạt dong phát triển. Nhưng các hoạt động phát triển này thường là nguyên nhân gây nên việc sử dụng không hợp lý, làm lãng phí TN thiên nhiên và giảm sút chất lượng MT. - Phát triển bền vững: Nam 1987 lần dau tiên khái niệm PTBV được dé cập đến trong các văn bản báo cáo “Tương lai của chúng ta” tại Hội đồng thế giới về PTBV họp ở Brundland (WCED, 1987). Đó chính là sự “phát triển bền vững” dang được mọi quốc gia trên thế giới nói đến.

Phát triển bền vững là sử dụng TN thiên nhiên, điều kiện MT hiện có để thoả mãn nhu cầu của các thế hệ con người dang sống, nhưng lại phải đảm bao cho các thế hệ tương lai những điều kiện TN với MT cần thiết để họ có thể sống tốt hơn ngày nay. - Chiến lược của sựphát triển bền vững: Việc khai thác, sử dụng các nguồn TN lãnh thổ một cách hợp lý nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các thế hệ và phát triển lâu bền là nhiệm vụ rất quan trọng và vô cùng bức thiết hiện nay. Con người phải biết sử dung các dang TN trong giới han và khả năng ma các TN đó có được, đồng thời phải xây dựng một xã hội PTBV dựa trên các cơ sở sau đây: - Bảo vệ sự trong sạch, ổn định của MT; nâng cao nhận thức và chất lượng sống của con người. 12 - Bảo tồn đa dạn g sin h học tro ng mọi khí a cạn h, mọi mức độ trên cơ sở qua n lý và sử dụng hợp lý; duy trì các hệ sinh thái thiết yếu và các hệ hỗ trợ, đảm báo cho cuộc sống lâu dài của cộng đồng.

Mối liên hệ giữa tài nguyên với cấu trúc cảnh quan Mối liên hệ giữa TN với các hợp phần tạo nên cấu trúc các đơn vi CQ thể hiện ở sự tương đồng giữa các yếu tố tự nhiên và con người thông qua các hoạt động phát triển KT - XH. Mỗi một đơn vị CQ luôn hàm chứa những đặc thù, những tiềm năng TN tự nhiên và tương ứng với chúng là các hoạt động khai thác của con người. Đây cũng chính là cơ sở để tổ chức quản lý và khai thác hệ thống lãnh thổ. Mặt khác, để thấy rõ sự tương đồng chặt chẽ giữa các loại TN và các yếu tố cấu trúc CQ có thé làm một sự so sánh như ở bảng 1.1: So sánh các yếu tố cấu thành tài nguyên với cấu trúc cảnh quan.

Cấu trúc cảnh quan Địa chất và - Nền tảng rắn. Khí hậu và - Tài nguyên khí hậu. én tang nhiệt ẩm. - TN nước mặt và nước ngầm.

Thổ nhưỡng | - Tài nguyên đất. - Đỉnh dưỡng đất và vật và sinh vat. - Tài nguyên động, thực vật. Con người.

- Tài nguyên lao động.1 có thể rút ra một số nhận xét sơ bộ sau: - Các hợp phần cấu trúc tạo nên các đơn vị CQ vừa là nơi diễn ra các quá trình hoạt động KT - XH, vừa là TN - đối tượng để khai thác sử dụng. Ngược lại, TN là các nhân tố, là các chất liệu để tạo nên tiểm năng sản xuất của CQ. Tính tương đồng ở đây bắt nguồn từ quy luật hình thành nên các đơn vị lãnh thổ dịa lý. - Ở các nhóm tổ hợp những yếu tố tự nhiên (1, 2 và 3) thì hầu như các loại TN va các yếu tố tự nhiên cấu trúc nên các đơn vị CQ có độ tương đồng cao hơn.

- Đến yếu tố con người, một hợp phần của cấu trúc CQ thì TN lao động là sản phẩm của quá trình vận động, phát triển của dân cư, đồng thời yếu tố nhân tác trong cấu trúc CQ lại là sản phẩm của chính TN lao động trên lãnh thổ dó. Các phư ơng phá p đán h giá và quy trì nh ngh iên cứu , đán h giá tài ngu yên 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tài Nguyên Phục Vụ Phát Triển Kinh Tế Nông Lâm Nghiệp Bền Vững Tại Huyện A Lưới" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc khai thác và quản lý tài nguyên nông lâm nghiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong khu vực. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiện trạng tài nguyên mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa tài nguyên, cũng như các chính sách cần thiết để hỗ trợ nông dân và cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn về phát triển nông nghiệp đô thị. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ trong quản lý rừng bền vững tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý rừng bền vững. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý đất nông nghiệp hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh của phát triển nông lâm nghiệp bền vững.