Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ nông nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số 9 85 01 03) của tác giả Nguyễn Thị Phương Duyên, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Vòng và TS. Đặng Phúc, mang tiêu đề: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên hữu hạn và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông nghiệp. Dưới sức ép của quá trình đô thị hóa, gia tăng dân số và phát triển công nghiệp - dịch vụ, quỹ đất nông nghiệp đối mặt với nguy cơ suy giảm cả về số lượng và chất lượng. Việc triển khai Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đặt ra yêu cầu phải rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch, bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất lúa và bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhằm nâng cao giá trị gia tăng.

Tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, mặc dù có điều kiện tự nhiên thuận lợi và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,1%/năm (giai đoạn đến 31/12/2016), việc quản lý và khai thác đất nông nghiệp còn nhiều tồn tại:

  • Sản xuất nông nghiệp mang tính chất tiểu nông, phân tán và manh mún với quy mô diện tích đất canh tác bình quân chỉ đạt 400 m²/hộ, gây cản trở áp dụng cơ giới hóa và hạ thấp năng suất lao động.
  • Cơ cấu sản xuất phụ thuộc lớn vào độc canh cây lúa; giá trị gia tăng bình quân trên 1 ha đất lúa ở mức thấp (đạt 54 triệu đồng/ha); hệ số sử dụng đất lúa mới đạt 1,98 lần.
  • Công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp còn bất cập: tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa còn chậm trễ; tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất sai quy hoạch vẫn diễn ra.
  • Thiếu các căn cứ khoa học đồng bộ kết hợp giữa phân hạng thích hợp đất đai tự nhiên với đánh giá hiệu quả ba mặt (kinh tế, xã hội, môi trường) và mô hình tối ưu hóa toán học để chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất cấp huyện.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
  2. Đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đảm bảo hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đất nông nghiệp (bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản) và các vấn đề liên quan đến công tác quản lý nhà nước, thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách.
  • Phạm vi nội dung:
    • Công tác quản lý nhà nước về đất đai: ban hành và thực thi văn bản pháp luật, dồn điền đổi thửa, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thống kê - kiểm kê đất đai, thực hiện quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất (kỳ 2011 - 2015 và năm 2016), thanh tra và xử lý vi phạm.
    • Sử dụng đất nông nghiệp: đánh giá phân hạng thích hợp đất đai theo tiêu chuẩn FAO; đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại/kiểu sử dụng đất; giải bài toán tối ưu hóa cơ cấu diện tích.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương (11.100,58 ha gồm 18 xã và 1 thị trấn). Việc đánh giá chất lượng đất tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về hiện trạng và biến động diện tích đất đai thu thập trong giai đoạn 2005 - 2016; số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội thu thập trong giai đoạn 2010 - 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn được điểm lại

Luận án tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận từ các trường phái nghiên cứu thổ nhưỡng, địa chính và kinh tế tài nguyên:

  • Khái niệm đất và đất đai: Dokuchaev (1886) xác lập học thuyết về đất là một thể tự nhiên hình thành do tác động của 5 yếu tố (sau đó bổ sung tác động của con người). Wiliam đưa ra khái niệm lớp đất mặt tơi xốp và độ phì nhiêu. Sự phân biệt giữa thổ nhưỡng học (Soil) và khoa học đất đai (Land) được tiếp nối bởi Nguyễn Mười và cs., Lê Văn Khoa (1993), Đoàn Công Quỳ và cs. FAO (1976) định nghĩa vạt đất gắn với các thuộc tính sinh thái cơ sở tạo nên đơn vị đất đai. Tôn Gia Huyên (2008, 2015), Đỗ Hậu và Nguyễn Đình Bồng (2012) phân tích các thuộc tính kinh tế, pháp lý của đất đai như một loại bất động sản đặc biệt không hao mòn. Trần An Phong (1996), Nguyễn Thế Đặng và cs., Nguyễn Văn Toàn (2003) phân định rõ chất lượng đất đai (Land Qualities) rộng hơn chất lượng đất (Soil Qualities) do tích hợp cả yếu tố khí hậu, thủy văn.
  • Bản chất loại sử dụng đất và nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp: Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) chuẩn hóa khái niệm loại sử dụng đất (LUT) và hệ thống sử dụng đất (LUS). Đỗ Kim Chung và cs. (1997) xác định 3 nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp: sử dụng đầy đủ và hợp lý; hiệu quả cao; quản lý và sử dụng bền vững. Nhan Ái Tĩnh (1999) nhấn mạnh tính chất duy trì độ phì, tính phân vùng địa lý và hiệu quả kinh tế theo quy mô nhỏ của đất nông nghiệp. Smith và Dumanski (1993), FAO (1995) với khung phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững (SARD) xác lập 3 trụ cột: kỹ thuật phù hợp, sinh thái ổn định và kinh tế chấp nhận được.
  • Quản lý nhà nước về đất đai: Terry (1988) tiếp cận quản lý theo quy trình tổ chức và điều phối nguồn lực. Khái niệm quản lý đất đai (Land Management) và quản trị địa chính (Land Administration) được phân định theo tài liệu của United Nations (1996), Georgia (2001), Peter (2008), Verheye (2010), Engelke và Vancutsem (2012). Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Bồng và cs. (2011, 2012, 2014) hệ thống hóa sự phát triển thể chế quản lý nhà nước qua các Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và 2013 từ 7 nhiệm vụ ban đầu lên 15 nội dung toàn diện.
  • Đánh giá đất đai và mô hình hóa toán học: Khung đánh giá đất đai của FAO (1976, 1983, 1988, 1990) gồm 6 nguyên tắc và phân loại thích hợp theo 2 bậc (S, N), 5 lớp (S1, S2, S3, N1, N2). Bộ Khoa học và Công nghệ thể chế hóa thành tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8409:2012. Việc ứng dụng quy hoạch tuyến tính (LP), quy hoạch mục tiêu (GP) và quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu (MOLP) trong phân bổ đất đai được xây dựng từ nghiên cứu của Nguyễn Hải Thanh (2005, 2006, 2008), Đoàn Công Quỳ (2002, 2006), Nguyễn Khang (2004), Nguyễn Quang Dong và cs. (2002), Nguyễn Thị Vòng (2001), Hà Minh Hòa (2007), Nguyễn Quang Học (2011).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình quy hoạch và quản lý sử dụng đất cấp huyện trước đây thường tách rời giữa phân hạng thích ứng tự nhiên của đất đai và việc tối ưu hóa cơ cấu cây trồng dưới các ràng buộc kinh tế, lao động, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập quy trình tích hợp giữa phương pháp đánh giá đất đai của FAO (1976) với hệ công cụ GIS và mô hình toán tối ưu tuyến tính đa mục tiêu (MOLP), giải quyết mâu thuẫn giữa độc canh cây lúa năng suất thấp với yêu cầu nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn huyện thuần nông vùng đồng bằng sông Hồng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án áp dụng hệ thống lý thuyết về:

  • Đơn vị bản đồ đất đai (LMU): Là cơ sở không gian được tổng hợp từ việc chồng xếp các bản đồ đơn tính gồm loại đất, thành phần cơ giới, địa hình tương đối, độ phì nhiêu và chế độ tưới tiêu.
  • Khung đánh giá đất đai theo FAO (1976, 1990) và TCVN 8409:2012: So sánh đối chiếu yêu cầu sinh thái của từng loại sử dụng đất (LUT) với đặc tính chất lượng của từng đơn vị đất đai (LMU) ở cả hai trạng thái: thích hợp hiện tại và thích hợp tương lai (sau khi cải tạo hạ tầng).
  • Lý thuyết quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu (MOLP): Thiết lập mô hình phân bổ diện tích canh tác $x_{ij}$ cho kiểu sử dụng đất $j$ trên khoanh đất $i$ nhằm tối đa hóa đồng thời ba hàm mục tiêu: tổng giá trị gia tăng (kinh tế), tổng công lao động giải quyết (xã hội) và giảm thiểu hóa chất bảo vệ thực vật/phân bón hóa học (môi trường), dưới các ràng buộc chặt chẽ về diện tích đất khả dụng, hạn chế tài nguyên và ngưỡng tối thiểu về sản lượng lương thực.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 8 xã đại diện cho các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp của huyện Nam Sách để điều tra chuyên sâu.
  • Phương pháp điều tra thực địa và phân tích đất:
    • Đào 6 phẫu diện đất đại diện cho các nhóm đất chính trên địa bàn huyện.
    • Lấy 50 mẫu đất tầng mặt (mẫu nông hóa) để kiểm tra các chỉ tiêu dinh dưỡng, độ chua và thành phần cơ giới. Phân tích mẫu được thực hiện tại các phòng thí nghiệm của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Phát phiếu phỏng vấn trực tiếp 480 hộ nông dân tại 8 xã điểm nhằm thu thập định mức kinh tế kỹ thuật (chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, năng suất, giá bán) của từng kiểu sử dụng đất.
    • Điều tra tham vấn 57 cán bộ quản lý cấp huyện và xã về thực trạng thực thi chính sách đất đai, dồn điền đổi thửa và quy hoạch nông nghiệp.
  • Phương pháp bản đồ và GIS: Ứng dụng phần mềm ArcGIS và MapInfo để số hóa ranh giới, chồng xếp bản đồ chuyên đề, thành lập bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và bản đồ phân hạng thích ứng đất đai.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong công tác quản lý và khai thác đất nông nghiệp huyện Nam Sách.
  • Phương pháp toán tối ưu: Ứng dụng mô hình toán đa mục tiêu để tính toán, phân bổ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp cho giai đoạn định hướng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Tư liệu thứ cấp: Số liệu thống kê diện tích đất đai qua các năm 2005, 2010, 2015, 2016 của Tổng cục Quản lý đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Sách; số liệu Niên giám thống kê huyện Nam Sách; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Nam Sách năm 2010 và 2016; phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo Quyết định số 2674/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Dương.
  • Tư liệu sơ cấp: Kết quả phân tích hóa lý 50 mẫu nông hóa và 6 phẫu diện đất; số liệu từ 480 phiếu điều tra hộ nông dân và 57 phiếu tham vấn cán bộ quản lý địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết bức tranh sử dụng đất nông nghiệp toàn cầu và tại Việt Nam. Về mặt quốc tế, theo FAO (1988), diện tích đất canh tác bình quân đầu người toàn cầu giảm mạnh từ 4.560 m²/người năm 1965 xuống còn 2.766 m²/người năm 2000 và dự báo chỉ còn 1.988 m²/người vào năm 2025. Về mặt trong nước, theo số liệu thống kê của Tổng cục Quản lý đất đai (2015), nhóm đất nông nghiệp cả nước đạt 26.791,58 nghìn ha (chiếm 80,95% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 58,60% và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 38,46%. Trong giai đoạn 2000 - 2015, diện tích đất lúa của cả nước đã suy giảm 437,25 nghìn ha (tương ứng giảm 9,79%). Luận án phân tích chi tiết tiến trình hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước qua các thời kỳ Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và 2013, làm rõ yêu cầu cấp bách phải quản lý đất nông nghiệp theo quy hoạch, khắc phục sự phân tán manh mún của mô hình kinh tế nông hộ.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình 6 bước đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn TCVN 8409:2012, phương pháp lập phiếu điều tra nông hộ và cán bộ quản lý, cùng quy trình thiết lập bài toán tối ưu tuyến tính đa mục tiêu gồm 5 bước: (1) Lựa chọn biến số diện tích canh tác; (2) Thiết lập hàm mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường; (3) Xác lập hệ điều kiện ràng buộc tài nguyên; (4) Giải bài toán bằng phần mềm chuyên dụng; (5) Kiểm định và lựa chọn phương án khả thi. Luận án xây dựng ma trận phân tích SWOT làm công cụ liên kết giữa đánh giá kỹ thuật và đề xuất chính sách.

Phần 4, Mục 4.1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách

Huyện Nam Sách có tổng diện tích tự nhiên là 11.100,58 ha, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, tiếp giáp mạng lưới sông Kinh Thầy, sông Thái Bình và sông Lai Vu. Về kinh tế, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,1%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt khoảng 42 triệu đồng/người/năm. Toàn huyện có 117.576 nhân khẩu, trong đó dân số khu vực nông thôn chiếm áp đảo với 106.081 người (90,22%). Luận án chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương còn chậm, tỷ trọng lao động nông nghiệp vẫn ở mức cao trong khi diện tích đất canh tác tiếp tục bị thu hẹp do quá trình mở rộng các khu, cụm công nghiệp và phát triển đô thị.

Phần 4, Mục 4.2: Thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nam Sách

  • Hiện trạng đất đai năm 2016: Tổng diện tích đất nông nghiệp là 7.158,94 ha, chiếm 64,49% diện tích tự nhiên toàn huyện. Trong đó, đất trồng lúa chiếm ưu thế tuyệt đối với 4.622,26 ha (tương đương 64,56% diện tích đất nông nghiệp). Toàn huyện tồn tại 8 loại sử dụng đất (LUT) với 31 kiểu sử dụng đất cụ thể.
  • Công tác quản lý đất đai giai đoạn 2010 - 2016:
    • Dồn điền đổi thửa: Toàn huyện đã triển khai dồn điền đổi thửa trên đất nông nghiệp, giúp giảm số thửa bình quân từ 4 - 6 thửa/hộ xuống còn 1,5 - 2 thửa/hộ; tuy nhiên diện tích bình quân một ô thửa vẫn nhỏ (trung bình 400 m²/ô thửa).
    • Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tiến độ đo đạc chỉnh lý và cấp đổi giấy chứng nhận sau dồn điền đổi thửa gặp nhiều vướng mắc, tỷ lệ cấp đổi hoàn chỉnh còn chậm so với yêu cầu quản lý.
    • Thực hiện quy hoạch: Một số chỉ tiêu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và chuyển đổi nội bộ đất trồng lúa sang cây ăn quả, trang trại chưa đạt tiến độ hoặc phát sinh các điểm vi phạm tự phát do người dân chuyển đổi khi chưa được chấp thuận phương án kỹ thuật.
  • Kết quả phân tích SWOT: Điểm mạnh là đất đai phù sa màu mỡ, hệ thống thủy lợi chủ động; điểm yếu là ruộng đất manh mún, thiếu liên kết chuỗi giá trị; cơ hội từ thị trường tiêu thụ nông sản lớn lân cận (Hà Nội, Hải Phòng); thách thức từ ô nhiễm nguồn nước mặt và biến động thị trường nông sản.

Phần 4, Mục 4.3: Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai

Luận án tiến hành phân tích thổ nhưỡng và thành lập bản đồ đơn vị đất đai (LMU) trên phần mềm GIS:

  • Xác định được 35 đơn vị bản đồ đất đai (LMU) phân bố trên 559 khoanh đất nông nghiệp điều tra.
    • LMU số 13 có quy mô diện tích lớn nhất: 1.187,43 ha (chiếm 19,45% diện tích đất nông nghiệp điều tra).
    • LMU số 5 có diện tích nhỏ nhất: 12,78 ha (chiếm 0,21% diện tích đất điều tra).
  • Phân hạng thích hợp hiện tại:
    • LUT1 (2 Lúa) có mức độ thích hợp (bậc S) đạt 100% diện tích phân bổ.
    • Các LUT chuyển đổi khác (rau màu, cây ăn quả, hoa cây cảnh) có mức độ thích hợp hiện tại thấp hơn, chỉ đạt 46,41% do gặp các yếu tố hạn chế về thành phần cơ giới, khả năng tưới tiêu hoặc địa hình tương đối.
  • Phân hạng thích hợp tương lai: Sau khi giả định thực hiện cải tạo hệ thống tưới tiêu nội đồng và bồi dưỡng tầng đất mặt, diện tích thích hợp cao (S1) của các LUT chuyên màu và cây ăn quả tăng lên rõ rệt.

Phần 4, Mục 4.4: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Luận án đánh giá định lượng hiệu quả ba mặt của các loại và kiểu sử dụng đất dựa trên 480 phiếu điều tra:

Loại sử dụng đất (LUT) Giá trị gia tăng - GTGT (triệu đồng/ha) Giá trị ngày công (nghìn đồng/công) Tác động môi trường đất Mức đánh giá tổng hợp
LUT1 (2 Lúa) 54,000 85,33 Ít tác động tiêu cực Thấp
LUT2 (2 Lúa - màu) 85,200 - 115,000 110,00 - 145,00 Trung bình Trung bình
LUT3 (1 Lúa - màu) 62,500 - 90,000 95,00 - 120,00 Trung bình Thấp
LUT4 (Chuyên rau - màu) 185,000 - 240,000 180,00 - 230,00 Canh tác thâm canh cao, có ảnh hưởng môi trường đất Trung bình
LUT5 (Hoa, cây cảnh) 498,262 420,12 Dùng nhiều thuốc BVTV, phân bón; có ảnh hưởng môi trường đất Rất cao
LUT6 (Cây ăn quả) 160,000 - 210,000 190,00 - 250,00 Có ảnh hưởng môi trường đất do thâm canh Trung bình
LUT7 (Trang trại tổng hợp) 220,000 - 310,000 250,00 - 320,00 Nguy cơ ô nhiễm chất thải chăn nuôi nếu xử lý chưa tốt Khá
LUT8 (Thủy sản chuyên canh) 140,000 - 195,000 160,00 - 210,00 Bùn thải và dư lượng thức ăn Trung bình

Kiểu sử dụng đất thâm canh Cà chua - rau - hành (thuộc LUT4), cùng với LUT5 và LUT6 có mức độ lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ cao nhất, gây áp lực trực tiếp lên môi trường đất và nguồn nước mặt.

Phần 4, Mục 4.5: Đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

Dựa trên kết quả giải bài toán tối ưu hóa tuyến tính đa mục tiêu (MOLP), luận án đề xuất phương án phân bổ lại cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của huyện:

  • Cơ cấu diện tích đề xuất:
    • LUT 2 Lúa - màu: Tăng lên mức 2.944,51 ha (chiếm 44,68% tổng diện tích đất nông nghiệp), trong đó nhận chuyển đổi 880,71 ha từ đất chuyên canh lúa (LUT1) kém hiệu quả sang.
    • LUT Trang trại tổng hợp: Quy hoạch đạt 517,01 ha (chiếm 7,54% diện tích đất nông nghiệp), trong đó chuyển đổi 505,19 ha từ diện tích đất nuôi trồng thủy sản hiệu quả thấp (LUT8) sang.
    • LUT Cây ăn quả: Bố trí đạt 1.012,83 ha (chiếm 14,76% diện tích đất nông nghiệp), tiếp nhận 52,75 ha chuyển từ LUT3 (1 Lúa - màu) sang.
    • LUT chuyên lúa (LUT1): Thu hẹp diện tích đất chuyên 2 vụ lúa thuần túy, chỉ giữ lại trên các chân đất vành đai bảo đảm tuyệt đối an ninh lương thực và điều kiện thổ nhưỡng trũng khó tiêu thoát nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Hoàn thiện quy trình phương pháp luận tích hợp đánh giá phân hạng thích hợp đất đai theo tiêu chuẩn FAO (TCVN 8409:2012) với mô hình quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu (MOLP) trong phân bổ sử dụng đất nông nghiệp cấp huyện, giải quyết đồng thời ba tiêu chí: tối đa hóa giá trị gia tăng kinh tế, bảo đảm việc làm xã hội và giảm thiểu phát thải hóa chất bảo vệ môi trường.
  2. Bổ sung hệ thống dữ liệu khoa học về đặc tính lý hóa đất và phân loại 35 đơn vị đất đai (LMU) làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với điều kiện tự nhiên tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về định mức kinh tế kỹ thuật, giá trị gia tăng và giá trị ngày công của 8 loại sử dụng đất (LUT) và 31 kiểu canh tác tại huyện Nam Sách, làm rõ sự chênh lệch lớn về hiệu quả giữa độc canh cây lúa và sản xuất rau màu, hoa cây cảnh.
  2. Xác lập phương án chu chuyển đất đai cụ thể: chuyển dịch 880,71 ha đất 2 vụ lúa sang hệ thống canh tác 2 Lúa - màu; chuyển dịch 505,19 ha mặt nước thủy sản sang mô hình kinh tế trang trại tổng hợp; chuyển dịch 52,75 ha đất lúa màu sang chuyên canh cây ăn quả giá trị cao.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp về quản lý đất nông nghiệp:
    • Nâng cao chất lượng và tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, tránh tình trạng chuyển đổi tự phát phá vỡ quy hoạch.
    • Hoàn thiện cơ sở dữ liệu số địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa để tạo điều kiện pháp lý cho nông dân yên tâm đầu tư lâu dài.
    • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai và đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.
  2. Nhóm giải pháp về tổ chức sử dụng đất nông nghiệp:
    • Thực hiện thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích cây vụ đông trên đất 2 vụ lúa để nâng cao hệ số sử dụng đất từ 1,98 lên trên 2,5 lần.
    • Thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai thông qua chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc liên kết nông hộ nhằm khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung đáp ứng cơ giới hóa.
    • Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng, kiên cố hóa kênh mương tưới tiêu phục vụ các vùng chuyên canh rau màu, hoa cây cảnh và cây ăn quả.
    • Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững: bồi dưỡng độ phì đất bằng phân bón hữu cơ vi sinh, áp dụng quy trình VietGAP, giảm thiểu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại các vùng chuyên canh cà chua, hành tỏi và hoa cảnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện trong địa bàn hành chính huyện Nam Sách; số liệu phân tích đất tập trung trên đất sản xuất nông nghiệp, chưa mở rộng khảo sát chi tiết trên các loại đất lâm nghiệp hoặc đất nông nghiệp khác.
  • Về chuỗi dữ liệu: Chuỗi số liệu thống kê hiện trạng đất đai và kinh tế - xã hội phục vụ mô hình hóa kết thúc tại mốc thời gian năm 2016.
  • Về mô hình toán: Mô hình quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu phụ thuộc vào độ chính xác của các tham số định mức đầu vào tại thời điểm điều tra; chưa lượng hóa hết các biến động khó dự báo về giá cả thị trường nông sản quốc tế và rủi ro thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi ứng dụng quy trình đánh giá đất đai kết hợp mô hình tối ưu đa mục tiêu cho các địa bàn cấp huyện lân cận thuộc vùng phù sa đồng bằng sông Hồng có điều kiện tương đồng.
  • Cập nhật số liệu điều tra kinh tế kỹ thuật định kỳ để điều chỉnh các trọng số mục tiêu trong bài toán quy hoạch, tích hợp thêm các kịch bản thích ứng biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn vào quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Cơ quan quản lý nhà nước: UBND huyện Nam Sách, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm căn cứ khoa học trực tiếp để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, lập đề án tái cơ cấu ngành trồng trọt và phê duyệt các dự án dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai, Thổ nhưỡng nông hóa, Quy hoạch nông thôn tham khảo về khung phương pháp tích hợp GIS với mô hình toán MOLP và quy trình phân hạng đất theo FAO/TCVN 8409:2012.
  • Hộ sản xuất và hợp tác xã: Các trang trại, tổ chức sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện tham khảo các chỉ tiêu kỹ thuật, chi phí và doanh thu thực tế của các mô hình canh tác hiệu quả cao (2 Lúa - màu, hoa cây cảnh, trang trại tổng hợp).

Các nội dung đáng tham khảo

  • Bản đồ đơn vị đất đai và bảng thuộc tính chi tiết của 35 LMU trên địa bàn huyện Nam Sách.
  • Bảng định mức kinh tế kỹ thuật, doanh thu, giá trị gia tăng và giá trị ngày công lao động của 31 kiểu sử dụng đất nông nghiệp.
  • Ma trận phân tích SWOT chuyên sâu về quản lý đất nông nghiệp cấp huyện vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Quy trình thiết lập phương trình hàm mục tiêu và hệ ràng buộc trong bài toán quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu phục vụ phân bổ đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã xác định được bao nhiêu đơn vị bản đồ đất đai (LMU) tại huyện Nam Sách và đơn vị nào có diện tích lớn nhất?

Luận án đã xây dựng được 35 đơn vị bản đồ đất đai (LMU) phân bố trên 559 khoanh đất nông nghiệp điều tra. Trong đó, đơn vị bản đồ đất đai số 13 có quy mô diện tích lớn nhất với 1.187,43 ha (chiếm 19,45% diện tích đất nông nghiệp điều tra), còn đơn vị bản đồ đất đai số 5 có diện tích nhỏ nhất với 12,78 ha (chiếm 0,21% diện tích đất điều tra).

2. Sự chênh lệch về hiệu quả kinh tế và xã hội giữa đất 2 vụ lúa (LUT1) và đất trồng hoa, cây cảnh (LUT5) được ghi nhận như thế nào?

Số liệu điều tra thực tế của luận án cho thấy:

  • Về hiệu quả kinh tế: LUT5 (Hoa, cây cảnh) đạt giá trị gia tăng (GTGT) rất cao là 498,262 triệu đồng/ha, trong khi LUT1 (2 Lúa) chỉ đạt 54,000 triệu đồng/ha.
  • Về hiệu quả xã hội: LUT5 đạt giá trị ngày công lao động là 420,12 nghìn đồng/công, trong khi LUT1 đạt mức thấp nhất trong các loại hình sử dụng đất với chỉ 85,33 nghìn đồng/công.

3. Phương án giải bài toán tối ưu đa mục tiêu đề xuất diện tích cho loại sử dụng đất nào lớn nhất và có sự chu chuyển đất đai ra sao?

Phương án tối ưu đa mục tiêu đề xuất diện tích lớn nhất cho LUT 2 Lúa - màu với 2.944,51 ha (chiếm 44,68% tổng diện tích đất nông nghiệp), trong đó tiếp nhận 880,71 ha chuyển đổi từ LUT1 (2 Lúa) sang. Đồng thời, mô hình đề xuất bố trí 517,01 ha cho LUT Trang trại tổng hợp (chuyển 505,19 ha từ đất nuôi trồng thủy sản sang) và 1.012,83 ha cho LUT Cây ăn quả (chuyển 52,75 ha từ đất 1 Lúa - màu sang).

4. Quy mô mẫu điều tra thực địa và công cụ kỹ thuật được tác giả sử dụng trong luận án gồm những gì?

Tác giả đã tiến hành đào 6 phẫu diện đất đại diện; lấy và phân tích 50 mẫu nông hóa tại phòng thí nghiệm của Học viện Nông nghiệp Việt Nam; phỏng vấn trực tiếp 480 hộ nông dân tại 8 xã điểm; tham vấn 57 cán bộ quản lý địa phương; sử dụng các phần mềm chuyên ngành gồm ArcGIS, MapInfo và mô hình quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu (MOLP).

5. Những kiểu sử dụng đất nào tại huyện Nam Sách bị xác định có tác động tiêu cực đến môi trường đất?

Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường của luận án chỉ ra rằng kiểu sử dụng đất Cà chua - rau - hành thuộc LUT4 (Chuyên rau - màu), LUT5 (Hoa, cây cảnh) và LUT6 (Cây ăn quả) là những kiểu canh tác có ảnh hưởng bất lợi đến môi trường đất do áp dụng chế độ thâm canh cao, sử dụng lượng lớn phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Phương Duyên đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2016. Bằng việc tích hợp phương pháp đánh giá đất đai của FAO với công nghệ GIS và mô hình toán tối ưu đa mục tiêu, công trình đã xác lập cơ sở khoa học vững chắc để cơ cấu lại quỹ đất nông nghiệp theo hướng giảm đất độc canh 2 vụ lúa hiệu quả thấp, mở rộng diện tích luân canh 2 Lúa - màu, cây ăn quả và kinh tế trang trại tổng hợp. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và giải pháp đồng bộ phục vụ công tác quy hoạch, quản trị đất đai và phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững cho địa phương cùng các địa bàn có điều kiện tương đồng tại vùng đồng bằng sông Hồng.