Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam được xác định là ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, có khả năng tạo ra nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế liên quan như giao thông vận tải, thương mại và dịch vụ lưu trú. Theo đánh giá của Hội đồng Lữ hành và Du lịch Quốc tế (WTTC), du lịch là một trong những ngành kinh tế có quy mô và tốc độ đóng góp lớn cho nền kinh tế thế giới. Tại Việt Nam, hoạt động du lịch được định hướng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn, dựa trên hai phân hệ trụ cột là kinh doanh lưu trú và kinh doanh chương trình du lịch (lữ hành).

Tỉnh Nam Định có bề dày lịch sử hơn 750 năm hình thành và phát triển kể từ khi nhà Trần lập thủ phủ Thiên Trường (năm 1262), từng là một trong những đô thị trung tâm của vùng đồng bằng sông Hồng. Địa phương sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn phong phú với các di tích lịch sử - văn hóa triều Trần, quần thể di tích Phủ Dầy, các công trình kiến trúc tôn giáo, làng nghề thủ công truyền thống hàng trăm năm tuổi và hệ sinh thái ven biển đặc sắc, tiêu biểu là Vườn quốc gia Xuân Thủy. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại Nam Định trong giai đoạn vừa qua chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có; sản phẩm du lịch còn đơn điệu, thời gian lưu trú của du khách ngắn (trung bình chỉ từ 1 đến 1,5 ngày) và mức chi tiêu cho các dịch vụ bổ trợ còn thấp. Nhằm tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh tế từ du lịch, tác giả Lưu Thị Thu Huyền đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu tài nguyên du lịch và thực trạng kinh doanh dịch vụ bổ sung tại tỉnh Nam Định".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch, các mô hình kinh doanh du lịch và vai trò của dịch vụ du lịch bổ sung trong hệ thống sản phẩm du lịch.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích thực trạng các nguồn tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn), cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh dịch vụ bổ sung tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2020.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình khai thác tài nguyên và tổ chức dịch vụ bổ sung.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các đơn vị kinh doanh nhằm phát triển tài nguyên du lịch gắn với đa dạng hóa dịch vụ bổ sung theo hướng bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn và hoạt động kinh doanh các loại hình dịch vụ bổ sung phục vụ du khách.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định, trọng tâm là thành phố Nam Định và các địa bàn du lịch trọng điểm như huyện Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng, Vụ Bản, Ý Yên, Xuân Trường, Trực Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2020 và định hướng phát triển đến giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý kinh tế du lịch căn bản:

  • Văn bản pháp luật: Vận dụng Điều 3 Chương 1 Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 để chuẩn hóa khái niệm về tài nguyên du lịch (gồm cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa) cùng khái niệm kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Đặc tính và đặc trưng tài nguyên du lịch: Hệ thống hóa 8 đặc trưng cốt lõi của tài nguyên du lịch bao gồm: tính đa dạng, tính hấp dẫn, tính độc quyền (đặc thù địa phương), tính mùa vụ, tính cố định về vị trí địa lý (không thể di chuyển), tính dễ tổn thất trước các tác động khách quan/chủ quan, tính biến hóa theo sự phát triển xã hội, và tính chất là kết quả của lao động sáng tạo.
  • Cấu trúc kinh doanh du lịch và dịch vụ bổ sung: Phân định rõ các phân hệ kinh doanh gồm lưu trú, ăn uống, lữ hành, vận chuyển du lịch (chiếm khoảng 18% tổng doanh thu du lịch) và dịch vụ bổ sung. Khung lý thuyết phân chia dịch vụ bổ sung thành 8 nhóm:
    1. Dịch vụ làm sống động kỳ nghỉ (vui chơi, giải trí, lễ hội, văn nghệ dân gian, thể thao).
    2. Dịch vụ hỗ trợ việc nghỉ lại (thủ tục xuất nhập cảnh, vé vận chuyển, cung cấp thông tin, hỗ trợ trung gian).
    3. Dịch vụ tạo tiện nghi trong phòng nghỉ (phục vụ ăn uống, chăm sóc sức khỏe tại phòng, thiết bị gia dụng).
    4. Dịch vụ thỏa mãn nhu cầu đặc biệt (thuê xưởng nghệ thuật, hướng dẫn viên, phiên dịch, phòng hội nghị/hội thảo).
    5. Dịch vụ thương mại (mua sắm vật dụng sinh hoạt, sản phẩm đặc thù).
    6. Dịch vụ bán hàng lưu niệm và đặc sản địa phương.
    7. Dịch vụ vui chơi giải trí cảm giác mạnh hoặc theo chủ đề.
    8. Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, phục hồi sức khỏe (spa, massage, thẩm mỹ).
  • Mối quan hệ tương hỗ và tác động môi trường: Phân tích tác động tích cực (bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, giáo dục cộng đồng) và tác động tiêu cực của kinh doanh du lịch tới tài nguyên (áp lực tiêu thụ nước sinh hoạt dựa trên tiêu chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới - WHO 1976, phát sinh nước thải tương đương 75% lượng nước cấp, ô nhiễm khí thải động cơ, tiếng ồn, ô nhiễm cảnh quan thị giác - visual pollution, và nhiễu loạn cân bằng sinh thái).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, niên giám thống kê, các quyết định phân loại đô thị (Quyết định số 183/1998/QĐ-TTg, Quyết định số 2106/QĐ-TTg) và "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030".
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá định tính các yếu tố tài nguyên và định lượng các chỉ tiêu về lượng khách, cơ cấu khách, doanh thu, hệ thống phòng lưu trú và cơ cấu trình độ của nguồn nhân lực ngành du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài nguyên và kinh doanh lữ hành

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về tài nguyên du lịch và hoạt động kinh doanh du lịch. Tác giả phân tích bản chất của hàng hóa du lịch là sự trải nghiệm, thụ hưởng tạm thời của du khách tại điểm đến mà không làm chuyển giao quyền sở hữu vật chất. Tài nguyên du lịch được khẳng định là yếu tố đầu vào quyết định quy mô, chất lượng và sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch, đồng thời là cơ sở để cấu thành tổ chức lãnh thổ du lịch. Ngoài ra, chương 1 phân tích chi tiết bản chất của dịch vụ bổ sung như một công cụ đòn bẩy giúp đa dạng hóa sản phẩm, kéo dài thời gian lưu trú, tối ưu hóa cơ sở vật chất sẵn có và gia tăng doanh thu trên mỗi lượt khách. Mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động kinh doanh du lịch và việc giữ gìn chất lượng môi trường tự nhiên cũng được luận giải chi tiết qua các chỉ số kỹ thuật về tiêu thụ nước và xử lý chất thải.

Chương 2: Thực trạng tài nguyên du lịch và kinh doanh dịch vụ bổ sung tại tỉnh Nam Định

Chương 2 phản ánh toàn diện các điều kiện phát triển du lịch của tỉnh Nam Định:

  • Điều kiện tự nhiên và hạ tầng: Nam Định nằm ở trung tâm tiểu vùng nam đồng bằng sông Hồng, mạng lưới giao thông gồm Quốc lộ 10, Quốc lộ 21A, đại lộ Thiên Trường, 6 tuyến tỉnh lộ hướng tâm (486, 487, 488, 490, 490B, 490C), tuyến đường sắt Bắc - Nam dài 42 km với 6 nhà ga (Ga Nam Định, Cầu Họ, Đặng Xá, Trình Xuyên, Gôi, Cát Đằng), cảng biển Hải Thịnh và hệ thống 4 sông lớn (sông Đáy, sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đào).
  • Hiện trạng tài nguyên du lịch:
    • Tài nguyên nhân văn: Tỉnh có 1.330 di tích đã được xếp hạng và kiểm kê; các điểm nhấn tiêu biểu gồm Khu di tích Đền Trần - Chùa Tháp, Quần thể di tích Phủ Dầy (21 di tích), Chùa Keo Hành Thiện, Chùa Cổ Lễ, Cầu Ngói Chùa Lương, Cột Cờ Nam Định. Tỉnh sở hữu các làng nghề truyền thống lâu đời như chạm khắc gỗ La Xuyên, đúc đồng Tống Xá, rèn Vân Chàng, trồng hoa cây cảnh Vị Khê, sơn mài Cát Đằng, ươm tơ Cổ Chất; cùng nét văn hóa ẩm thực đặc trưng (phở bò, bánh gai bà Thi, bánh nhãn Hải Hậu, kẹo Sìu Châu, nem nắm Giao Thủy).
    • Tài nguyên tự nhiên: Vườn quốc gia Xuân Thủy (vùng lõi Khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng, khu Ramsar quốc tế), bãi biển Thịnh Long và bãi biển Quất Lâm.
  • Chỉ tiêu hoạt động du lịch:
    • Giai đoạn 2010 – 2020, lượng khách du lịch tăng bình quân 6%/năm, thu nhập du lịch tăng bình quân 19%/năm. Năm 2018, khách lưu trú qua đêm đạt 649.700 lượt người, tổng thu du lịch đạt 736 tỷ đồng.
    • Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, lượng khách giảm xuống còn 1,43 triệu lượt (bằng 51% - 54% so với năm 2019), doanh thu đạt 415 tỷ đồng (bằng 52% so với 2019). Khách nội địa chiếm áp đảo với 98,8%, trong khi khách quốc tế chỉ chiếm 1,2%.
    • Cơ cấu khách năm 2020: Khách tham quan lễ hội, di tích chiếm 60,2% (860 nghìn lượt); khách du lịch sinh thái, du lịch biển chiếm 25,2% (360 nghìn lượt); khách công vụ, thăm thân chiếm 14,6% (210 nghìn lượt).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ bổ sung:
    • Toàn tỉnh có 564 cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, trong đó có 320 cơ sở lưu trú với 4.762 buồng phòng đạt chuẩn (tiêu biểu như Khách sạn Nam Cường 4 sao quy mô 23 tầng, 166 phòng cao cấp với mức đầu tư 543 tỷ đồng; Khách sạn Tân Thịnh 2 sao 102 phòng; 24 doanh nghiệp lữ hành gồm 1 đơn vị lữ hành quốc tế).
    • Nguồn nhân lực: Có 4.000 lao động trực tiếp và khoảng 10.000 lao động gián tiếp; chất lượng còn hạn chế khi chỉ có 8,5% đạt trình độ đại học, 15 - 20% trình độ trung cấp, 30% sơ cấp và gần 50% là lao động phổ thông.
    • Đánh giá dịch vụ bổ sung: Dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp còn thiếu (chỉ có các điểm trò chơi nhỏ tại trung tâm thương mại); hàng lưu niệm còn mang tính tự phát, thiếu nét đặc thù; các dịch vụ trung gian, thông tin hướng dẫn và dịch vụ tiện nghi tại phòng chưa đồng bộ; thiếu sự liên kết giữa các đơn vị kinh doanh dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh về giá.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị phát triển tài nguyên và kinh doanh dịch vụ bổ sung tại Nam Định

Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về cơ sở hạ tầng, sự suy giảm hệ sinh thái, áp lực ô nhiễm môi trường và năng lực nhân sự, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Phát triển sản phẩm du lịch theo định hướng bền vững: Đẩy mạnh khai thác du lịch sinh thái Vườn quốc gia Xuân Thủy, bảo tồn không gian văn hóa tâm linh tín ngưỡng thờ Mẫu tại Phủ Dầy và Đền Trần; xây dựng các tour du lịch làng nghề kết hợp trải nghiệm homestay; hình thành tuyến du lịch đường sông kết nối từ sông Đào ra sông Hồng tham quan di tích lịch sử và làng nghề Vị Khê.
  • Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ bổ sung: Bổ sung các dịch vụ hỗ trợ khách công vụ (cho thuê phòng họp MICE, thư ký, phiên dịch); đa dạng hóa thực đơn ăn uống với món ăn chay, ăn kiêng; mở rộng các hình thức dã ngoại, cắm trại ngoài trời, khiêu vũ phân khu và thưởng trà truyền thống.
  • Phát triển nguồn nhân lực và tổ chức thị trường: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, mở các lớp đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ; thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường mục tiêu (tối thiểu 3 người) trực thuộc phòng marketing hoặc phòng kế hoạch.
  • Hệ thống kiến nghị: Kiến nghị Nhà nước ban hành cơ chế chính sách đồng bộ; kiến nghị UBND tỉnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường quản lý quy hoạch, hỗ trợ quảng bá và liên kết lữ hành; kiến nghị các cơ sở lưu trú nâng cấp trang thiết bị, chủ động liên kết giảm giá kích cầu và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh an toàn.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp về thực trạng du lịch Nam Định

Dưới đây là các bảng số liệu trích xuất từ kết quả khảo sát và thống kê trong văn bản:

Bảng 1: Cơ cấu lượng khách du lịch tỉnh Nam Định năm 2020 theo mục đích chuyến đi

Phân loại mục đích chuyến đi Lượng khách (nghìn lượt) Tỷ trọng trong tổng lượng khách (%)
Khách tham dự lễ hội, tham quan di tích lịch sử - văn hóa 860 60,2%
Khách du lịch sinh thái, du lịch biển 360 25,2%
Khách công vụ, thăm thân kết hợp du lịch 210 14,6%
Tổng cộng 1.430 100,0%

Bảng 2: Cơ cấu doanh thu hoạt động du lịch tỉnh Nam Định năm 2020

Phân khúc doanh thu Giá trị thực hiện (tỷ đồng) Tỷ trọng trong tổng doanh thu (%)
Dịch vụ ăn uống và lưu trú 249 60,0%
Doanh thu từ khách lễ hội, mua sắm 104 25,1%
Doanh thu dịch vụ lữ hành, vận chuyển 62 14,9%
Tổng doanh thu du lịch 415 100,0%

Bảng 3: Thực trạng cơ cấu trình độ nguồn nhân lực du lịch tỉnh Nam Định

Trình độ chuyên môn đào tạo Tỷ lệ cơ cấu (%) Ghi chú đặc điểm
Trình độ Đại học 8,5% Đảm nhiệm công tác quản lý, điều hành
Trình độ Trung cấp 15,0% - 20,0% Nhân viên nghiệp vụ lễ tân, buồng, bàn
Trình độ Sơ cấp 30,0% Đã qua đào tạo nghề ngắn hạn
Lao động phổ thông Gần 50,0% Tập trung tại các hộ kinh doanh cá thể ven biển

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Làm rõ bức tranh dịch vụ bổ sung: Đề tài chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất của du lịch Nam Định không phải là sự thiếu hụt tài nguyên gốc mà là sự nghèo nàn, tự phát của hệ thống dịch vụ bổ sung (mua sắm lưu niệm, vui chơi giải trí, thông tin hỗ trợ), dẫn đến thời gian lưu trú ngắn (1 - 1,5 ngày) và mức chi tiêu dịch vụ thấp.
  2. Đề xuất mô hình sản phẩm du lịch chuyên đề: Phác thảo định hướng khai thác tuyến du lịch trên sông Đào - sông Hồng và mô hình tour du khảo đồng quê kết hợp du lịch làng nghề (La Xuyên, Tống Xá, Vị Khê), gắn sản phẩm du lịch với chương trình OCOP của tỉnh (tiêu biểu như mô hình Ecohost Hải Hậu và Núi Ngăm đạt chuẩn OCOP 3 sao năm 2020).
  3. Giải pháp vận hành cụ thể cho doanh nghiệp: Đưa ra mô hình thành lập tổ nghiên cứu thị trường quy mô nhỏ (3 nhân sự) và quy trình chuẩn hóa đào tạo nhân sự nhằm cải thiện chất lượng phục vụ tại các cơ sở lưu trú địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Các chỉ tiêu về mức chi tiêu bình quân của du khách giai đoạn 2012 – 2020 chưa được phân rã chi tiết thành bảng ma trận số liệu cụ thể giữa các nhóm khách có lưu trú và không lưu trú.
    • Số liệu hoạt động kinh doanh năm 2020 chịu tác động đột biến từ đại dịch COVID-19, dẫn đến các chỉ tiêu tăng trưởng bị suy giảm mạnh (giảm khoảng 48% - 49% so với năm 2019), chưa phản ánh trọn vẹn xu hướng vận động trong điều kiện bình thường.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phương pháp phân tích số liệu thứ cấp báo cáo ngành, chưa thực hiện các mô hình hồi quy hoặc khảo sát định lượng bảng hỏi quy mô lớn đối với mức độ hài lòng của du khách về từng nhóm dịch vụ bổ sung cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng điều tra xã hội học định lượng về nhu cầu chi tiêu cho dịch vụ bổ sung của từng phân khúc thị trường khách (khách quốc tế, khách gia đình, khách du lịch MICE).
    • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị dịch vụ du lịch liên tỉnh dọc hành lang sông Hồng và vùng kinh tế biển Ninh Cơ - Rạng Đông trong bối cảnh phục hồi kinh tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Du lịch, Lữ hành, Quản trị Khách sạn: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài đánh giá tài nguyên du lịch gắn liền với hoạt động kinh doanh dịch vụ bổ trợ tại một địa bàn cấp tỉnh; sử dụng khung lý thuyết 8 nhóm dịch vụ bổ sung làm cơ sở phân tích cho các khóa luận tương tự.
  • Cơ quan quản lý văn hóa - du lịch địa phương: Cung cấp tài liệu tổng hợp về 1.330 di tích, hiện trạng phân bổ 564 cơ sở dịch vụ du lịch, các điểm nghẽn về hạ tầng bãi đỗ, nước thải và ô nhiễm cảnh quan tại các khu du lịch biển (Quất Lâm, Thịnh Long).
  • Các doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú tại Nam Định: Tham khảo định hướng thiết kế tour chuyên đề (tour đường sông, tour làng nghề kết hợp homestay) và các gợi ý mở rộng danh mục dịch vụ bổ sung (dịch vụ MICE, ẩm thực theo chủ đề) để gia tăng nguồn thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài nguyên du lịch tỉnh Nam Định có những điểm nhấn nổi bật nào về tự nhiên và nhân văn?

Về nhân văn, Nam Định sở hữu 1.330 di tích đã được xếp hạng/kiểm kê, tiêu biểu là Khu di tích Đền Trần - Chùa Tháp, Quần thể di tích Phủ Dầy (21 di tích gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ), Chùa Keo Hành Thiện, Chùa Cổ Lễ, Cầu Ngói Chùa Lương; cùng hệ thống làng nghề chạm khắc gỗ La Xuyên, đúc đồng Tống Xá, cây cảnh Vị Khê. Về tự nhiên, điểm nhấn nổi bật nhất là Vườn quốc gia Xuân Thủy (vùng lõi Khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng, khu Ramsar quốc tế đầu tiên của Việt Nam) cùng các bãi biển Thịnh Long và Quất Lâm.

2. Thực trạng cơ cấu khách và thời gian lưu trú tại Nam Định giai đoạn trước năm 2021 như thế nào?

Thị trường khách du lịch Nam Định chủ yếu là khách nội địa (chiếm 98,8%), khách quốc tế chỉ chiếm 1,2%. Cơ cấu khách năm 2020 gồm: 60,2% khách tham quan lễ hội và di tích lịch sử - văn hóa; 25,2% khách du lịch sinh thái và biển; 14,6% khách công vụ và thăm thân. Thời gian lưu trú của du khách rất ngắn, trung bình chỉ đạt từ 1 đến 1,5 ngày; mức chi tiêu cho dịch vụ trên 100.000 đồng/người/ngày.

3. Quy mô cơ sở lưu trú và chất lượng nguồn nhân lực du lịch Nam Định được ghi nhận ra sao?

Toàn tỉnh có 564 cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, trong đó có 320 cơ sở lưu trú với 4.762 buồng phòng (tiêu biểu có Khách sạn Nam Cường 4 sao với 166 phòng, Khách sạn Tân Thịnh 2 sao với 102 phòng). Về nhân lực, toàn tỉnh có 4.000 lao động trực tiếp và 10.000 lao động gián tiếp. Chất lượng lao động còn thấp: chỉ 8,5% có trình độ đại học, 15 - 20% trình độ trung cấp, 30% sơ cấp và gần 50% là lao động phổ thông.

4. Hoạt động kinh doanh dịch vụ bổ sung tại Nam Định bộc lộ những hạn chế cốt lõi nào?

Các hạn chế chính gồm: sản phẩm dịch vụ bổ sung còn nghèo nàn và đơn điệu; thiếu các khu vui chơi giải trí quy mô lớn dành cho người lớn và trẻ em; hàng lưu niệm mang tính tự phát, thiếu sản phẩm đặc thù vùng miền; các dịch vụ thông tin, đăng ký vé trung gian chưa phổ biến; phần lớn cơ sở kinh doanh dịch vụ bổ sung có nguồn gốc từ hộ gia đình kinh doanh tự phát nên trang thiết bị xuống cấp và nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ.

5. Tác giả đề xuất định hướng phát triển sản phẩm du lịch mới nào cho tỉnh Nam Định?

Tác giả đề xuất xây dựng các sản phẩm du lịch sinh thái tại VQG Xuân Thủy; khai thác tuyến du lịch trên sông ngắn xuất phát từ sông Đào (TP. Nam Định) kết nối với sông Hồng để tham quan cầu Tân Đệ, đền Cây Quế, làng nghề Vị Khê, chùa Keo; phát triển du lịch đồng quê trải nghiệm văn hóa Công giáo tại các huyện ven biển (Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng); và mở rộng các dịch vụ hội nghị MICE, thực đơn ăn kiêng/chay tại các cơ sở lưu trú.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch và các loại hình kinh doanh dịch vụ bổ trợ. Công trình đã phản ánh sát thực bức tranh du lịch tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2020 với hệ thống số liệu chi tiết về cơ sở lưu trú, cơ cấu khách, doanh thu và thực trạng nguồn nhân lực. Các giải pháp được đề xuất trong chuyên đề tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về dịch vụ bổ sung, hướng tới việc kéo dài thời gian lưu trú và thúc đẩy ngành du lịch Nam Định phát triển bền vững.