Tổng quan nghiên cứu

Chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của người bệnh là thước đo cốt lõi phản ánh năng lực quản trị, uy tín chuyên môn và sự phát triển bền vững của mỗi cơ sở y tế. Bệnh viện Đa khoa Kiến An là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Hải Phòng theo Quyết định số 1993/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, đảm nhận nhiệm vụ khám chữa bệnh cho người dân tại 5 quận, huyện phía Tây Nam thành phố gồm Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy và Dương Kinh. Bệnh viện sở hữu quy mô 550 giường bệnh theo kế hoạch nhưng thực tế phải vận hành 738 giường bệnh thực kê, thường xuyên hoạt động với công suất sử dụng giường trên 110% và tiếp nhận từ 650 đến 700 lượt điều trị nội trú mỗi ngày.

Trong bối cảnh ngành y tế đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính và đổi mới phong cách phục vụ theo định hướng lấy người bệnh làm trung tâm, việc nâng cao trải nghiệm khám chữa bệnh trở thành yêu cầu cấp thiết. Đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Minh tập trung đánh giá thực trạng sự hài lòng của người bệnh nội trú, nhận diện các yếu tố then chốt tác động đến trải nghiệm điều trị tại Bệnh viện Kiến An trong giai đoạn từ tháng 01/2019 đến tháng 11/2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống luận cứ xác thực giúp Ban Giám đốc cùng 38 khoa, phòng chức năng tối ưu hóa quy trình chuyên môn. Đề tài trực tiếp hỗ trợ bệnh viện nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng, hoàn thiện tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo Bộ 83 tiêu chí của Bộ Y tế và khẳng định vị thế cạnh tranh trong hệ thống y tế công lập khu vực duyên hải Bắc Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận dựa trên mô hình đánh giá chất lượng chăm sóc sức khỏe của Avedis Donabedian với ba nhóm tiêu chuẩn trụ cột:

  • Tiêu chuẩn cấu trúc: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tỷ lệ phân bổ nhân lực với 144 bác sĩ và 425 điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên.
  • Tiêu chuẩn quy trình: Thực hành chuyên môn, giao tiếp ứng xử, tuân thủ phác đồ điều trị và quy chế bệnh viện.
  • Tiêu chuẩn kết quả: Trạng thái phục hồi sức khỏe và mức độ thỏa mãn kỳ vọng của người bệnh.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng triết lý Quản lý chất lượng toàn diện kết hợp chỉ số đo lường mức độ thỏa mãn khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 và nhóm 83 tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Dịch vụ y tế: Chuỗi hoạt động chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe mang tính vô hình, có sự gắn kết đồng thời giữa quá trình cung ứng và thụ hưởng.
  • Chất lượng dịch vụ y tế: Sự tổng hòa giữa chất lượng kỹ thuật chuyên môn và chất lượng chức năng phục vụ.
  • Sự hài lòng của người bệnh: Thái độ tâm lý và mức độ đánh giá tích cực của người bệnh khi dịch vụ y tế đáp ứng hoặc vượt quá kỳ vọng ban đầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ người bệnh điều trị nội trú từ 3 ngày trở lên tại Bệnh viện Kiến An từ tháng 01/2019 đến tháng 11/2019. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể: với hệ số tin cậy 95% tương ứng giá trị Z bằng 1,96, tỷ lệ hài lòng tham chiếu 62,1% từ một nghiên cứu tương đồng tại địa phương và sai số tuyệt đối cho phép 0,05. Cỡ mẫu tính toán tối thiểu đạt 396 đối tượng hợp lệ.

Quy trình chọn mẫu sử dụng phương pháp phân tầng nhiều bậc tỷ lệ theo số lượng người bệnh điều trị thực tế tại 16 khoa lâm sàng, chia thành 4 khối điều trị: Khối Nội 119 phiếu, Khối Ngoại 125 phiếu, Khối Sản - Phụ khoa 98 phiếu và Khối Chuyên khoa 54 phiếu. Công cụ điều tra là bảng hỏi cấu trúc xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số 3869/QĐ-BYT và Công văn số 1334/KCB-QLCL, bao gồm 7 nhóm nhân tố với 36 tiêu chí đánh giá đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Phân tích thống kê sử dụng kiểm định Chi-square và tính toán tỷ số chênh Odds Ratio ở mức ý nghĩa thống kê p nhỏ hơn 0,05 nhằm xác định mối liên hệ đa chiều giữa các biến số nhân khẩu học và mức độ hài lòng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu từ 396 phiếu khảo sát hợp lệ đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi về cơ cấu đối tượng và mức độ hài lòng:

  • Cơ cấu nhân khẩu học: Tỷ lệ người bệnh nữ chiếm 61%, cao hơn đáng kể so với người bệnh nam chiếm 39%. Nhóm người bệnh từ 50 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,7%, nhóm dưới 30 tuổi chiếm 24,2%. Phân bố theo khối điều trị cho thấy Khối Ngoại chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,6%, tiếp đến là Khối Nội 30,1%, Khối Sản - Phụ khoa 24,7% và Khối Chuyên khoa 13,6%.

  • Mức độ hài lòng về tiếp cận dịch vụ: 97,5% người bệnh ghi nhận hài lòng và rất hài lòng về sự sẵn sàng có mặt kịp thời của đội ngũ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên. Thời gian chờ làm thủ tục đăng ký vào viện đạt tỷ lệ hài lòng 97%. Tuy nhiên, thời gian chờ thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng vẫn ghi nhận 2,0% người bệnh chưa thực sự hài lòng, tập trung chủ yếu ở Khối Nội và Khối Ngoại. Đối với thủ tục thanh toán ra viện, tỷ lệ hài lòng đạt 95,5%, còn 1,3% người bệnh chưa hài lòng, tập trung tại Khối Sản - Phụ khoa.

  • Đánh giá năng lực và thái độ của cán bộ y tế: Tinh thần, thái độ phục vụ của bác sĩ đạt tỷ lệ hài lòng vượt trội với 99,2%. Cách thức thăm khám chu đáo của bác sĩ được hơn 80% người bệnh đánh giá ở mức rất hài lòng và không có ý kiến phản hồi tiêu cực về việc đáp ứng yêu cầu điều trị. Tinh thần, thái độ và kỹ thuật thao tác chăm sóc của đội ngũ điều dưỡng đạt tỷ lệ hài lòng chung trên 97,5%.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét toàn diện dữ liệu qua các bảng phân tầng và biểu đồ so sánh cơ cấu theo khối điều trị, bức tranh trải nghiệm của người bệnh tại Bệnh viện Kiến An thể hiện sự đồng thuận rất cao về chất lượng chuyên môn lẫn văn hóa ứng xử của nhân viên y tế. Tỷ lệ hài lòng chung trên 95% ở hầu hết các khía cạnh thăm khám là một chỉ số ấn tượng, vượt trội hơn so với mức 48% ghi nhận tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định và tương đương mức 90% tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Bến Lức.

Nguyên nhân chính giúp Bệnh viện Kiến An đạt điểm số tích cực xuất phát từ việc triển khai nghiêm túc kế hoạch đổi mới phong cách phục vụ của Bộ Y tế, củng cố 10 Hội đồng chuyên môn và duy trì sinh hoạt Hội đồng người bệnh hàng tuần. Tuy vậy, các điểm nghẽn cục bộ tại khâu chờ xét nghiệm và thủ tục xuất viện phản ánh áp lực quá tải hạ tầng khi công suất giường bệnh thực tế vượt 110% định mức kế hoạch.

Bên cạnh đó, phân tích tương quan thống kê xác nhận mối liên hệ có ý nghĩa giữa sự hài lòng với trình độ học vấn, nhóm nghề nghiệp, mức thu nhập và diện bao phủ bảo hiểm y tế. Người bệnh có học vấn và mức thu nhập cao thường đặt ra yêu cầu khắt khe hơn về tính riêng tư buồng bệnh, tốc độ xử lý giấy tờ và sự minh bạch thông tin chi phí, đòi hỏi bệnh viện phải tiếp tục cá nhân hóa chất lượng phục vụ theo từng phân khúc đối tượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ tại Bệnh viện Kiến An:

  • Tối ưu hóa quy trình tiếp đón và rút ngắn thời gian chờ xét nghiệm, xuất viện: Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp với Phòng Công nghệ thông tin đẩy mạnh số hóa quy trình khám chữa bệnh, liên thông kết quả xét nghiệm cận lâm sàng qua phần mềm quản lý bệnh viện và triển khai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt. Mục tiêu giảm 30% thời gian chờ đợi làm thủ tục cho người bệnh tại Khối Ngoại và Khối Sản - Phụ khoa trong vòng 6 tháng.

  • Chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp ứng xử và y đức cho đội ngũ nhân viên y tế: Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Điều dưỡng định kỳ tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử theo phương châm đón tiếp niềm nở, chăm sóc tận tình, dặn dò chu đáo. Hoàn thành đào tạo 100% cho 425 điều dưỡng, kỹ thuật viên và 144 bác sĩ nhằm nâng cao chỉ số tin cậy của người bệnh đạt trên 99% trong lộ trình 12 tháng.

  • Nâng cấp cơ sở vật chất, buồng bệnh và mở rộng đề án Tiếp sức người bệnh: Phòng Hành chính quản trị và Đoàn Thanh niên tăng cường đầu tư hệ thống bảng biển chỉ dẫn điện tử, cải tạo khu vệ sinh, cung cấp đầy đủ đồ vải và tiện ích sinh hoạt. Duy trì mô hình cơ sở y tế Xanh - Sạch - Đẹp gắn với tiêu chuẩn 5S tại toàn bộ 22 khoa lâm sàng, đảm bảo môi trường điều trị an toàn tuyệt đối.

  • Hoàn thiện hệ thống giám sát chất lượng và xử lý phản hồi đa kênh: Phòng Quản lý chất lượng thiết lập quy trình khảo sát hài lòng người bệnh điện tử tự động ngay khi xuất viện theo mẫu chuẩn của Bộ Y tế. Cam kết tiếp nhận và xử lý 100% ý kiến phản ánh qua đường dây nóng, hòm thư góp ý trong vòng 24 giờ làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện: Tiếp cận khung dữ liệu thực chứng và phương pháp đánh giá 7 nhóm nhân tố dịch vụ, từ đó xây dựng chiến lược quản trị trải nghiệm bệnh nhân và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hệ thống y tế công lập.

  • Trưởng khoa lâm sàng, điều dưỡng trưởng và cán bộ y tế: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá sự thỏa mãn của người bệnh để cải tiến quy trình giao tiếp, giải thích phác đồ điều trị, công khai hướng dẫn sử dụng thuốc và chăm sóc buồng bệnh chuẩn mực.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý bệnh viện, Y tế công cộng: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, công thức tính cỡ mẫu phân tầng nhiều bậc, bộ công cụ khảo sát Likert và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu dịch vụ y tế.

  • Sở Y tế và cơ quan hoạch định chính sách y tế địa phương: Sử dụng số liệu thực tế về vận hành bệnh viện tuyến thành phố để xây dựng định mức nhân lực, đầu tư hạ tầng trang thiết bị và ban hành chính sách nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

  • Đề tài áp dụng khung lý thuyết nào để đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh? Nghiên cứu kết hợp mô hình ba trụ cột Cấu trúc, Quy trình, Kết quả của Donabedian với phương pháp Quản lý chất lượng toàn diện và Bộ 83 tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế, giúp lượng hóa toàn diện các khía cạnh dịch vụ y tế.

  • Cỡ mẫu 396 người bệnh được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào? Cỡ mẫu được tính toán bằng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên cho một tỷ lệ với mức tin cậy 95%, tỷ lệ hài lòng ước tính 62,1% và sai số cho phép 0,05, sau đó phân tầng tỷ lệ trên 16 khoa lâm sàng để đảm bảo tính đại diện cao.

  • Khía cạnh nào tại Bệnh viện Kiến An đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất từ người bệnh? Yếu tố tinh thần, thái độ và năng lực thăm khám của bác sĩ đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất với 99,2%, kế tiếp là sự sẵn sàng phục vụ và kỹ thuật chăm sóc của đội ngũ điều dưỡng đạt 97,5%.

  • Những khâu nào trong quy trình điều trị nội trú vẫn còn điểm hạn chế cần cải tiến? Thời gian chờ đợi làm xét nghiệm cận lâm sàng ghi nhận 2,0% người bệnh chưa hài lòng và thủ tục thanh toán viện phí khi ra viện có 1,3% ý kiến chưa hài lòng, chủ yếu do áp lực quá tải cục bộ vào các khung giờ cao điểm.

  • Yếu tố nhân khẩu học có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của người bệnh? Phân tích thống kê chỉ ra người bệnh có trình độ học vấn, thu nhập cao và tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện thường có yêu cầu cao hơn về tốc độ phục vụ, tính tiện nghi và mức độ cung cấp thông tin điều trị.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc khảo sát và đánh giá thực trạng sự hài lòng của 396 người bệnh nội trú tại 16 khoa lâm sàng của Bệnh viện Kiến An năm 2019.
  • Kết quả khẳng định uy tín chuyên môn vượt trội với 99,2% người bệnh hài lòng về bác sĩ và 97,5% hài lòng về sự chăm sóc của điều dưỡng.
  • Nhận diện chính xác hai điểm nghẽn cần tối ưu hóa là thời gian chờ đợi xét nghiệm với 2,0% chưa hài lòng và thủ tục xuất viện với 1,3% chưa hài lòng.
  • Chứng minh mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa mức độ hài lòng với các biến số học vấn, nghề nghiệp, thu nhập và diện thẻ bảo hiểm y tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình chuyển đổi số bệnh viện và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Bộ Y tế.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo, bệnh viện cần tập trung tự động hóa thủ tục xuất viện trong 6 tháng đầu và hoàn thiện nâng cấp hạ tầng tiện ích buồng bệnh trong 12 tháng tiếp theo. Các nhà quản lý y tế và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện mô hình này nhằm chuẩn hóa chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại đơn vị.