Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững" do nghiên cứu sinh Lê Tuấn Anh thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Tiến Chính và PGS. Hoàng Lê Tuấn Anh. Luận án thuộc chuyên ngành Thực vật học (mã số: 9.11).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh bệnh tật trên quy mô toàn cầu và nhu cầu khai thác các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học từ thực vật để phục vụ y học. Khu bảo tồn Sao La (tỉnh Thừa Thiên Huế) được thành lập theo Quyết định số 2020/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, với diện tích 15.519,93 ha. Nơi đây là vùng đa dạng sinh học trọng yếu toàn cầu thuộc dãy Trường Sơn, tiếp giáp Khu Bảo tồn Quốc gia Xe Xap (Lào) và Khu Bảo tồn Sao La tỉnh Quảng Nam. Mặc dù sở hữu hệ sinh thái phong phú với nhiều loài thực vật quý hiếm và nguồn tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số (Cơ Tu, Tà Ôi, Pa Cô, Bru Vân Kiều), tài nguyên cây thuốc tại đây đang đối mặt với nguy cơ suy giảm do khai thác quá mức và phá rừng. Khoảng trống nghiên cứu lớn là khu vực này chưa từng có một cuộc điều tra toàn diện, có hệ thống về thành phần loài cây thuốc, thiếu các phân tích chuyên sâu về cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học của các loài tiềm năng, cũng như chưa có giải pháp bảo tồn đồng bộ gắn kết với cộng đồng địa phương.

Mục tiêu chung của luận án là bảo tồn và sử dụng bền vững các loài thực vật có tiềm năng chữa bệnh tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xây dựng danh lục và đánh giá tính đa dạng thành phần loài cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của 1 đến 2 cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng nghiên cứu là các loài thực vật bậc cao có mạch có công dụng làm thuốc, tri thức sử dụng cây thuốc của cộng đồng bản địa, và hoạt chất từ loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake). Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 15 tiểu khu thuộc Khu bảo tồn Sao La (9 tiểu khu thuộc huyện A Lưới: 345, 346, 347, 348, 349, 350, 351, 352, 353; 6 tiểu khu thuộc huyện Nam Đông: 398, 402, 403 trừ khoảnh 1, 404, 405, 409) và vùng đệm gồm 4 xã (Hương Nguyên, Thượng Quảng, Thượng Long, A Roàng, Dương Hòa). Vị trí địa lý nằm trong khoảng tọa độ 16°03'7" đến 16°09'50" vĩ độ Bắc và 107°25'41" đến 107°33'39" kinh độ Đông, độ cao biến thiên từ 120 m đến 1.342 m. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa và thực nghiệm được tiến hành từ các đề tài hỗ trợ VAST04.09/18-19, TTH.01 và hoàn thiện bảo vệ năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật toàn diện lịch sử nghiên cứu tài nguyên cây thuốc trên thế giới và tại Việt Nam. Về mặt quốc tế, tác giả điểm lại các dấu mốc từ thời cổ đại như bản thảo Ebers papyrus (Ai Cập, 1550 TCN) ghi nhận 700 loại thảo dược, hệ thống y học Ayurveda trong văn bản Rig-Veda (Ấn Độ, 4.500 TCN), tác phẩm Sushruta Samhita (thế kỷ VI TCN) mô tả 700 cây thuốc, dược điển Pen T' Sao của Thần Nông (Trung Quốc, 2500 TCN) với 365 vị thuốc, tác phẩm De Materia Medica của Dioscorides (năm 77) mô tả 657 dược liệu thực vật, Historia naturalis của Pliny the Elder (23-79), và Species Plantarum của Carl Linnaeus (1753). Luận án cũng trích dẫn chương trình y học cổ truyền của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1978), công trình thống kê 1.000 loài thực vật Đông Nam Á của L. M. Perry (1985), cùng các nghiên cứu thực vật dân tộc học hiện đại tại Thái Lan, Bồ Đào Nha, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ và Malaysia. Đối với các hợp chất có hoạt tính sinh học, tác giả điểm qua nghiên cứu của Christophe Wiart (2006), Cuellar M.J và cộng sự (2001), Nisarat Siriwatanametanon và cộng sự (2010), cùng các nghiên cứu phân lập camptothecin (CPT) và chất chuyển hóa thứ cấp từ chi Ophiorrhiza của Krishnakumar và cộng sự (2020), Johnson & Sabulal Baby (2018), Varalee Viraporn và cộng sự (2011), Renjith Rajan và cộng sự (2016).

Ở trong nước, lịch sử nghiên cứu được hệ thống từ các công trình cổ như Nam dược thần hiệu (496 vị thuốc) và Hồng nghĩa giác tư y thư (630 vị thuốc) của Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV), Hải thượng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác (thế kỷ XVIII). Trong thời kỳ hiện đại, luận án điểm lại các công trình của A. Pételot (1952) với 1.281 loài ở Việt Nam, Đỗ Tất Lợi (1969-2005) với 800 loài, Đỗ Huy Bích và Bùi Xuân Chương (1973, 1980), Lê Trần Đức (1997), Võ Văn Chi (1997, 2012) với 3.200 loài, công trình của Lã Đình Mỡi và cộng sự (2005), cùng Danh lục cây thuốc Việt Nam (Viện Dược liệu, 2016) ghi nhận 5.117 loài.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, các công trình tiền đề gồm nghiên cứu hệ thực vật Vườn quốc gia Bạch Mã của Ninh Khắc Bản và cộng sự (2013), đánh giá thực vật Hành lang xanh của Leonid V. Averyanov và cộng sự (2006) ghi nhận 816 loài thực vật bậc cao tại A Roàng và Thượng Quảng, nghiên cứu của Vũ Tiến Chính và cộng sự (2018-2019) ghi nhận 746 loài trong đó có 398 loài làm thuốc tại Khu bảo tồn Sao La, và danh lục của Lê Nguyễn Thới Trung và cộng sự (2015) ghi nhận 1.126 loài cây thuốc trên toàn tỉnh.

Vị trí nghiên cứu của luận án được xác lập thông qua việc giải quyết khoảng trống: tiến hành kiểm kê toàn diện và định danh phân loại học chính xác hệ cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La; cập nhật và bổ sung danh lục cây thuốc cho tỉnh Thừa Thiên Huế; phát hiện các đơn vị phân loại mới cho khoa học; và đi sâu nghiên cứu hóa thực vật, thử nghiệm hoạt tính ức chế tế bào ung thư và kháng viêm của loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake) nhằm cung cấp dẫn liệu khoa học cho công tác bảo tồn và phát triển dược liệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng khung lý thuyết phân loại học thực vật theo hệ thống của Armen Takhtajan (1987, 1997) và hệ thống APG; phương pháp xác định dạng sống thực vật theo hệ thống phổ sinh học của Christen C. Raunkiær (1934); đánh giá tình trạng nguy cấp dựa trên Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục đỏ Cây thuốc Việt Nam (2019), Danh lục đỏ IUCN (2020), cùng Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thực địa, phỏng vấn dân tộc học, hóa học hợp chất thiên nhiên và thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro:

Hướng tiếp cận Phương pháp cụ thể Công cụ, kỹ thuật và nguồn dữ liệu
Thực vật học và Sinh thái học Điều tra theo 8 tuyến khảo sát thực địa tại các tiểu khu của Khu bảo tồn Sao La; thu thập mẫu tiêu bản thực vật; xử lý, làm khô và lưu trữ mẫu tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam (VNMN). So sánh hình thái với tài liệu phân loại chuẩn: Thực vật chí Việt Nam, Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Flora of China; tra cứu hệ thống APG; đối chiếu tiêu bản chuẩn.
Dân tộc thực vật học Kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn (PRA); phỏng vấn bán cấu trúc các già làng, trưởng bản, thầy lang và người dân bản địa (dân tộc Cơ Tu, Tà Ôi, Pa Cô, Bru Vân Kiều). Phiếu điều tra cấu trúc về tên địa phương, bộ phận dùng, phương thức thu hái, kinh nghiệm chế biến, liều lượng và nhóm bệnh điều trị.
Hóa thực vật học Chiết xuất mẫu thực vật bằng dung môi hữu cơ (methanol); chiết phân bố lỏng - lỏng thu các phân đoạn; phân lập các hợp chất tinh khiết. Sắc ký cột (CC) pha thường (silica gel) và pha đảo (RP-18); sắc ký lớp mỏng (TLC); xác định cấu trúc bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D/2D-NMR ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC) và phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS.
Đánh giá hoạt tính sinh học Thử nghiệm độc tính tế bào in vitro; thử nghiệm hoạt tính kháng viêm in vitro qua khả năng ức chế sản sinh Nitric Oxide (NO). Thử nghiệm trên 5 dòng tế bào ung thư người: ung thư phổi (SK-LU-1, A549), ung thư cổ tử cung (HeLa), ung thư vú (MCF-7), ung thư biểu mô (KB); tế bào đại thực bào chuột RAW 264.7 kích thích bởi LPS; đo quang phổ, xác định giá trị $\text{IC}_{50}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương này trình bày hệ thống tư liệu về lịch sử sử dụng, tình hình điều tra thống kê, giá trị kinh tế và các mô hình bảo tồn cây thuốc trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả tổng hợp điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và đặc điểm kinh tế - xã hội của 4 xã vùng đệm Khu bảo tồn Sao La; trong đó chỉ ra tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực nghiên cứu lên tới 47%, cơ cấu kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp (chiếm 90,1% lao động). Chương 1 cũng phân tích chi tiết tổng quan hóa học và hoạt tính sinh học của chi Xà căn (Ophiorrhiza), ghi nhận trên thế giới có khoảng 400 loài nhưng chỉ có 17 loài được nghiên cứu hóa học, chứa các khung alkaloid, triterpenoid, iridoid, anthraquinone và đặc biệt là tiền chất chống ung thư camptothecin (CPT).

Chương 2. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu gồm các loài thực vật bậc cao có mạch làm thuốc tại 15 tiểu khu thuộc Khu bảo tồn Sao La (huyện A Lưới và huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế). Tác giả thiết lập 8 tuyến khảo sát thực địa cắt qua các sinh cảnh rừng tự nhiên trên nền đá gơ-nai tiền Cambrian và mạch quáczít lộ đầu, với độ dốc trung bình trên 25°. Chương này trình bày chi tiết quy trình thu thập mẫu tiêu bản, quy trình chiết xuất và phân lập hóa học đối với loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake), cùng các quy chuẩn thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào và kháng viêm in vitro theo tiêu chuẩn phân tích sinh học hiện hành.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, được chia thành các nhóm nội dung chính:

1. Hiện trạng và tính đa dạng tài nguyên cây thuốc

Tác giả đã lập danh lục gồm 431 loài cây thuốc thuộc 321 chi, 124 họ thuộc các ngành Thực vật bậc cao có mạch tại Khu bảo tồn Sao La. Sự phân bố giữa các ngành thực vật được tổng hợp cụ thể:

Ngành thực vật Số họ Số chi Số loài Tỷ lệ loài (%)
Lycopodiophyta (Thạch tùng) 1 1 1 0,23
Polypodiophyta (Dương xỉ) 10 15 21 4,87
Pinophyta (Hạt trần) 2 2 2 0,46
Magnoliophyta (Ngọc lan) 111 303 407 94,44
- Lớp Magnoliopsida (Ngọc lan) 90 241 311 72,16
- Lớp Liliopsida (Hành) 21 62 96 22,28
Tổng cộng 124 321 431 100,00

So sánh với Danh lục cây thuốc tỉnh Thừa Thiên Huế (Lê Nguyễn Thới Trung và cộng sự, 2015), nghiên cứu đã xác nhận lại 219 loài và bổ sung mới 212 loài cho danh mục cây thuốc của tỉnh. Luận án ghi nhận và công bố 03 loài thực vật mới cho khoa học:

  • Tỏi hoa ẩn quả lông: Aspidistra heterocarpa Aver., Tillich & T. Le (Convallariaceae)
  • Acranthera hoangii Hareesh & T. Le (Rubiaceae)
  • Thu hải đường sao la: Begonia saolaensis Y. M. Shui, T. T. Dat & T. Vu (Begoniaceae)

Về dạng sống, cây thân thảo chiếm ưu thế lớn nhất, tiếp theo là cây gỗ nhỏ, cây bụi và dây leo. Về bộ phận sử dụng, tác giả thống kê 10 nhóm bộ phận, trong đó lá cây (chiếm tỷ lệ cao nhất), toàn cây và rễ được sử dụng nhiều nhất; hoa, hạt, nhựa và tinh dầu chiếm tỷ lệ thấp. Các loài cây thuốc được phân loại vào 22 nhóm chữa bệnh khác nhau, trong đó nhóm cây thuốc chữa các bệnh tê thấp, đau nhức xương khớp có số lượng loài phong phú nhất.

Về nguồn gen bảo tồn, luận án thống kê có 46 loài cây thuốc quý hiếm thuộc diện cần ưu tiên bảo tồn:

  • 10 loài trong Sách đỏ Việt Nam (2007) gồm 3 loài Nguy cấp (EN) và 7 loài Sắp nguy cấp (VU).
  • 24 loài thuộc Nghị định số 06/2019/NĐ-CP và 29 loài thuộc Nghị định số 84/2021/NĐ-CP.
  • 10 loài thuộc Danh lục đỏ Cây thuốc Việt Nam (2019) gồm 6 loài EN và 4 loài VU.
  • 10 loài thuộc Danh lục đỏ IUCN (2020).

2. Tình hình khai thác, sử dụng và tri thức bản địa

Nghiên cứu chỉ ra rằng người dân bản địa (chủ yếu là dân tộc Cơ Tu, Tà Ôi) có tập quán thu hái tự nhiên nhưng phương thức thu hái chưa bền vững, giá thu mua dược liệu trôi nổi còn thấp, dẫn đến tình trạng suy giảm nguồn tài nguyên. Tri thức bản địa của người cao tuổi đang đối diện với nguy cơ thất truyền do lớp trẻ chuyển đổi hướng sinh kế.

3. Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học

Tác giả tiến hành sàng lọc hoạt tính sinh học cao chiết tổng của 12 loài dược liệu tiềm năng:

  • Hoạt tính gây độc tế bào ung thư: Xác định 4/12 loài thể hiện hoạt tính ức chế đối với các dòng tế bào ung thư thử nghiệm (SK-LU-1, A549, HeLa, MCF-7, KB), gồm Xà căn ba vì, Bình vôi, Kê huyết đằng và Râu hùm việt.
  • Hoạt tính kháng viêm: Xác định 7/12 loài thể hiện khả năng ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW 264.7, gồm Kê huyết đằng, Cà gai leo, Bá bệnh, Bạch hoa xà, Râu hùm việt, Bình vôi và Xương khỉ.

Nghiên cứu sâu về thành phần hóa học của loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake) thu hái tại khu vực nghiên cứu đã phân lập được 9 hợp chất:

Ký hiệu Tên hợp chất Phân loại / Đặc điểm cấu trúc Hoạt tính sinh học ghi nhận
OB10 $3\beta,23,24\text{--trihydroxyurs-12-en-28-oic acid}$ Hợp chất triterpene mới lần đầu tiên phân lập từ tự nhiên Hoạt tính gây độc tế bào và kháng viêm
OB2 $3\beta,19\alpha,23,24\text{--tetrahydroxyurs-12-en-28-oic acid}$ Triterpenoid lần đầu phân lập từ chi Ophiorrhiza Kháng viêm yếu
OB3 $3\beta,6\beta,23\text{--trihydroxyolean-12-en-28-oic acid}$ Triterpenoid lần đầu phân lập từ chi Ophiorrhiza Kháng viêm yếu
OB5 Rotundic acid Triterpenoid lần đầu phân lập từ chi Ophiorrhiza Ức chế 5 dòng tế bào ung thư ($\text{IC}{50} = 37,89\text{--}48,22\ \mu\text{g/mL}$); kháng viêm ($\text{IC}{50} = 58,25\text{--}58,72\ \mu\text{g/mL}$)
OB9 Blumenol A Hợp chất ionone lần đầu phân lập từ chi Ophiorrhiza Thử nghiệm in vitro
OB1 Vincosamide Monoterpene indole alkaloid đã biết Thử nghiệm in vitro
OB11 (5S)-5-carboxystrictosidine Monoterpene indole alkaloid đã biết Thử nghiệm in vitro
OB12 Vegeloside Hợp chất glucoside đã biết Thử nghiệm in vitro
OB14 Sweroside Iridoid glucoside đã biết Thử nghiệm in vitro

Trong số các hợp chất phân lập, hợp chất OB5 (rotundic acid) thể hiện hoạt tính gây độc tế bào rõ rệt trên cả 5 dòng tế bào ung thư ở người (SK-LU-1, A549, HeLa, MCF-7, KB) với giá trị $\text{IC}{50}$ trong khoảng từ 37,89 đến 48,22 $\mu\text{g/mL}$, đồng thời thể hiện hoạt tính kháng viêm mức độ trung bình với giá trị $\text{IC}{50}$ từ 58,25 đến 58,72 $\mu\text{g/mL}$.

4. Giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững

Luận án đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Bảo tồn nguyên vị (in situ): Tăng cường tuần tra, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt các tiểu khu trọng điểm, bảo vệ sinh cảnh tự nhiên của các loài nguy cấp.
  • Bảo tồn chuyển vị (ex situ): Thu thập giống, nhân giống các loài quý hiếm và thử nghiệm trồng tại các vườn thực vật, trạm thực nghiệm.
  • Bảo tồn tri thức bản địa: Xây dựng danh mục bài thuốc dân gian, biên soạn cẩm nang cây thuốc cho đồng bào Cơ Tu, Tà Ôi; phục hồi mô hình Vườn thuốc nam tại các trạm y tế xã (như trạm y tế xã Thượng Quảng, Thượng Long).
  • Phát triển sinh kế: Khuyến khích người dân vùng đệm trồng xen canh các loài dược liệu có giá trị kinh tế theo tiêu chuẩn thực hành tốt (GACP-WHO), giảm thiểu áp lực khai thác rừng tự nhiên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Xây dựng danh lục khoa học hoàn chỉnh đầu tiên gồm 431 loài cây thuốc (thuộc 321 chi, 124 họ) có kèm theo mẫu tiêu bản nghiên cứu tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Bổ sung 212 loài cây thuốc mới cho Danh lục thực vật có giá trị dược liệu của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Phát hiện và công bố 03 loài thực vật mới cho khoa học có tác dụng làm thuốc: Aspidistra heterocarpa Aver., Tillich & T. Le, Acranthera hoangii Hareesh & T. Le, và Begonia saolaensis Y. M. Shui, T. T. Dat & T. Vu.
  4. Xây dựng cơ sở dữ liệu hóa học về loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake), phân lập và xác định cấu trúc của 9 hợp chất, trong đó có 01 hợp chất mới lần đầu tiên phân lập từ tự nhiên ($3\beta,23,24\text{--trihydroxyurs-12-en-28-oic acid}$ - OB10) và 04 hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ chi Ophiorrhiza (OB2, OB3, OB5, OB9).
  5. Xác định hoạt tính gây độc trên 5 dòng tế bào ung thư và hoạt tính kháng viêm của hợp chất rotundic acid (OB5) phân lập từ loài Xà căn ba vì.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy cho Ban quản lý Khu bảo tồn Sao La và các cơ quan quản lý lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc xây dựng phương án bảo tồn đa dạng sinh học và quy hoạch phát triển dược liệu bền vững.
  2. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về bảo tồn nguyên vị, bảo tồn chuyển vị và bảo tồn tri thức y học cổ truyền dân tộc thiểu số tại địa phương gắn liền với mạng lưới trạm y tế xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do điều kiện địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn và thời gian nghiên cứu thực địa có hạn, luận án chưa thể khảo sát toàn diện 100% diện tích các tiểu khu vùng sâu của Khu bảo tồn Sao La.

Các hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả kiến nghị bao gồm:

  1. Mở rộng phạm vi khảo sát thực địa nhằm tiếp tục thống kê đầy đủ thành phần loài và xây dựng bản đồ phân bố các kiểu thảm thực vật phục vụ quản lý khu bảo tồn.
  2. Nghiên cứu đặc tính sinh học và khả năng tái sinh nhân giống của các loài cây thuốc nguy cấp, quý hiếm bản địa nhằm phục vụ công tác phục hồi rừng.
  3. Tiếp tục đánh giá hoạt tính chống ung thư của cao chiết và các hoạt chất từ loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis) trên mô hình động vật thực nghiệm (in vivo), kết hợp đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn.
  4. Xây dựng quy trình công nghệ chiết xuất quy mô lớn và thử nghiệm các mô hình trồng bán tự nhiên đối với các loài dược liệu tiềm năng để tạo nguồn nguyên liệu thương mại hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Thực vật học, Dược liệu học, Hóa thực vật học và Lâm học: Sử dụng nguồn số liệu định danh phân loại, số liệu giải phổ NMR/MS của các khung hợp chất triterpenoid và iridoid, cùng phương pháp luận điều tra thực vật dân tộc học.
  • Cán bộ quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và cán bộ ngành tài nguyên - môi trường: Ứng dụng khung giải pháp quản lý phân vùng bảo tồn nguyên vị, danh mục 46 loài nguy cấp cần bảo vệ theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP.
  • Cơ quan hoạch định chính sách nông nghiệp - dược liệu và trạm y tế địa phương: Tham khảo mô hình phát triển sinh kế trồng dược liệu vùng đệm và mô hình vườn thuốc nam bảo tồn tri thức bản địa tại cấp xã.

Nội dung đáng chú ý nhất là Danh lục 431 loài cây thuốc kèm theo phân loại công dụng, dữ liệu phổ nhận dạng hợp chất mới OB10 và số liệu ức chế tế bào ung thư của hoạt chất rotundic acid.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã ghi nhận bao nhiêu loài cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La và bổ sung bao nhiêu loài cho tỉnh Thừa Thiên Huế?
Luận án đã ghi nhận 431 loài cây thuốc thuộc 321 chi, 124 họ của 4 ngành Thực vật bậc cao có mạch tại Khu bảo tồn Sao La. So với công bố trước đó của Lê Nguyễn Thới Trung và cộng sự (2015), luận án đã xác nhận lại 219 loài và bổ sung mới 212 loài cho danh mục cây thuốc của tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Ba loài thực vật mới cho khoa học được công bố trong quá trình thực hiện luận án là những loài nào?
Ba loài thực vật mới được phát hiện và công bố gồm:

  1. Tỏi hoa ẩn quả lông: Aspidistra heterocarpa Aver., Tillich & T. Le
  2. Acranthera hoangii Hareesh & T. Le
  3. Thu hải đường sao la: Begonia saolaensis Y. M. Shui, T. T. Dat & T. Vu

3. Hợp chất mới lần đầu tiên được phân lập từ tự nhiên trong luận án có tên là gì và thu được từ loài cây nào?
Hợp chất mới là $3\beta,23,24\text{--trihydroxyurs-12-en-28-oic acid}$ (ký hiệu OB10), thuộc khung cấu trúc ursane triterpenoid, được phân lập từ loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake).

4. Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học của hợp chất rotundic acid (OB5) từ loài Xà căn ba vì như thế nào?
Hợp chất rotundic acid (OB5) có khả năng ức chế sự phát triển của cả 5 dòng tế bào ung thư người thử nghiệm (SK-LU-1, A549, HeLa, MCF-7, KB) với giá trị $\text{IC}{50}$ dao động từ 37,89 đến 48,22 $\mu\text{g/mL}$, đồng thời thể hiện hoạt tính kháng viêm với $\text{IC}{50}$ từ 58,25 đến 58,72 $\mu\text{g/mL}$ qua thử nghiệm ức chế sản sinh NO trên tế bào đại thực bào RAW 264.7.

5. Luận án đã ghi nhận bao nhiêu loài cây thuốc thuộc diện ưu tiên bảo tồn tại khu vực nghiên cứu?
Có 46 loài thuộc diện bảo tồn theo các cấp độ khác nhau, bao gồm 10 loài trong Sách đỏ Việt Nam 2007 (3 loài EN, 7 loài VU), 24 loài thuộc Nghị định 06/2019/NĐ-CP, 29 loài thuộc Nghị định 84/2021/NĐ-CP, 10 loài trong Danh lục đỏ Cây thuốc Việt Nam 2019 và 10 loài thuộc Danh lục đỏ IUCN 2020.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Tuấn Anh đã hoàn thành toàn diện việc điều tra, kiểm kê và đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế với 431 loài được xác lập, phát hiện 03 loài mới cho khoa học và bổ sung 212 loài cho hệ cây thuốc của tỉnh. Công trình đã phân lập và xác định cấu trúc 9 hợp chất từ loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake), trong đó có 01 triterpene mới và 04 chất lần đầu phân lập từ chi Ophiorrhiza, đồng thời chứng minh hoạt tính gây độc tế bào ung thư và kháng viêm của hoạt chất rotundic acid. Các giải pháp bảo tồn nguyên vị, chuyển vị và bảo tồn tri thức bản địa được đề xuất trong luận án tạo cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng và phát triển dược liệu bền vững tại khu vực miền Trung.