CHƯƠNG I1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU. 2 22+ +2 ©2£+E+EE£2EE+EESEEE+EEerxerxerrxee 4 I0 1. Định nghia Denn Phong. Lich st DENN Phong an.
Nguyên nhân và một số điều kién gy DENN. Chấn đoán bệnh phong 1. Phân loại bệnh DOIHB-. nung ga acac.
Dị hình, tàn tật trong bệnh pOH.- -c- < c + S* SE *E+*E+EE+ekeEeeeeeeeseeseee 8 I9 0201. Tình hình bệnh phong trên thế giới và Việt Nam. Trên th giới. Tại khu vực Miễn trung- Tây NGUYÊÌH.
«kg ntệt Il 1. Tai hOa nhap cOng d6ng. Các yếu tô thuộc về bản thân người bệnh. Các yếu tổ thuộc về kỳ thị.---5cs cck Sk E21 21 212 11121112111 111 11c, 13 1.
Các yếu tổ thuộc về nhu câu hỗ trợ xã hội. Các công cụ đo lường mức độ tái hòa nhập cộng đông. Một số nghiên cứu trên thé giGi eeccecceecceccesseessssesseessessessessssssesscssessesseessesssease 18 1. Vai nét vé dia ban nghi@n COU .cccccccsssssssesssssssssssesescsssssseesssssssssunecescesssssseseseesssseees 20 Khung If thuy6t .cccssssssssssssssssscsccssssssssssnussssssssccccsssssssusuussssssseccecesssssssssnnsessesseeeeesssassess 22 CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.-::+-++££222222EE2Evvvverrrrrrrrttrrrrrrrrrrree 23 PP NI 8. Địa điểm nghiÊn CỨU. -c-SccSckctệEt TẤT TT 11112111211 111111 ee 23 2.
Thiết kế nghiên cứu.cccccciiiiiiiiirirrirH HH H0 10 011xerrrrrrrrrrrrrrree 24 PO, N8. Phương pháp chọn mẫu. 22: 22+++2EEV22E++ttEEEEEEErrettrEEErvrrrrrrrrrrrrrree 25 QSL. Dinh WONG nan nốnố.
Phương pháp thu thập số liệu.---------VVVv2+++++tt22EEEEEEvvvveecerrree 25 2. Phương pháp thu thập thông tin định ÏHQIIg. Phương pháp thu thập thông tin định tÍnh. Các biến số, chỉ số cần đánh giá nghiên cứu.
Dith WONG nan nan RŒAAú1A1. Chủ đê nghiên cứu định tính.---+-cc Sk+StccEe E111 11kg 29 2. Các tiêu chuẩn đánh giá. Các khái niệm sử dụng trong ĐỘ CÔng CỤ.
Đánh giá mức độ hòa nhậpD. Đánh giá nhận thức hòa nhẬP. Phương pháp phân tích số liệu. Nghiên Cứu địHH ÏƯỢHg.
«ch Hàng ng ngàn re, 332 2. Nghiên Cứ định TÍNHh. - - + St kềEE#EkhkkEkEkEkkrkrkEkrkirkekrkirkrkrkrrrkekrkerrkrerrei 33 2. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục. 34 CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU.---2-- 2 E2 S+EEE+EE£EEEEE+EEeExerrerrs 36 3. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm của bệnh nhân phong.-----+---©VVVV2vvvv2+++eeetttttvvrvrrrrxex 36 3.
Đặc điểm bệnh tật của bệnh nhân D0117. Nhu cầu hỗ trợ của gia đình, xã hội và sự kỳ thỊ. Thực trạng tái hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân phong. Một số yếu tố liên quan đến mức độ và nhận thức HNCĐ.
Một số yếu tố liên quan đến mức độ HNCPĐ. Một số yếu tố liên quan đến nhận thức HNCĐ.---------+222ccz++rcrrrrvs 51 Churong 4: BAN LUAN 0215. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm của bệnh nhân phong.--¿--22cc++++ett22EEEEEEvvvveccereree 56 4.
Thực trạng về tái hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân phong tỉnh Lâm Đồng. Một số yếu tổ liên quan đến tái hòa nhập cộng đồng. Mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân với mức độ hòa nhập. Mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân với nhận thức hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân phong.
Mối liên quan giữa mức độ hòa nhập với nhận thức hòa nhập. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu. Ưu điểm của nghiên cứu.----cc++++++2222EEEEEE22222++rrttrtttttrrrrErkrrrrrrerree 68 4. Hạn chế của nghiên cứu.-----¿--©VVV22++++22E2242222122222111121122711111122122722112 Xe 68 Chương 5: KẾT LUẬN .-- 2-©2¿©2+22EE2EE22EE2E12271227112212712211211211211 2e 70 KHUYÉN NGHỊ,.
71 TAI LIEU THAM KHẢO.- 2-2 5£ ESE£EEE2EE9EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrrke 72 PHỤ LỤC 1:BIÉN SỐ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG.--- c2 csscceei 79 Phu luc 2: PHIEU PHONG VAN TAI HOA NHAP CONG DONGCUA BENH NHAN PHONG TINH LAM DONG NAM 2017 .eccsssesssssssesssesssesssesssesssessseesseesseess 85 Phụ lục 3: HƯỚNG DẪN PHONG VAN SAU wioescssscssssssssssessessssssessessssssessessesseess 93 vi DANH MUC CAC BANG Bang 3. Dac điểm về nhóm tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo của bệnh nhân phong 659. Đặc điểm về trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp và thu nhập gia đình của bệnh nhân phong (n=ÓŠ). Đặc điểm bệnh tật của bệnh nhân phong (n=165).4 Hòa nhập trong các mối quan hệ gia đình, họ hàng,bạn bè, hàng xóm,đồng In 2S.
Hòa nhập trong học tập (1= Š). -¿- ¿+6 + xà ng ngư 41 Bang 3. Hoa nhập trong tôn giáo (=1 Š). Hòa nhập trong hoạt động cộng đồng, tình nguyện (n=163).
Hòa nhập về các mối quan tâm tới thời sự, bộc lộ suy nghĩ, tham gia các hoạt động của chính quyền địa phương (n=165) .2:-¿©++cs+2csxeecss 42 Bảng 3. Tỷ lệ đạt của mức độ hòa nhập cộng đồng .-------¿-cz-cs+ 43 Bảng 3. Nhận thức hòa nhập cộng đồng (n=165). Tỷ lệ đạt của mức độ nhận thức hòa nhập cộng đồng HH TH HH ky 45 Bảng 3.12 Mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân với mức độ HNCĐ.
Mối liên quan giữa các đặc điểm về bệnh tật với mức độ HNCPĐ. Mối liên quan giữa nhu cầu hỗ trợ, sự kỳ thị với mức độ HNCĐ.15 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với nhận thức HNCĐ. Mối liên quan giữa nhu cầu hỗ trợ, sự kỳ thị với nhận thức HNCĐ. Mối liên quan giữa mức độ hòa nhập và nhận thức hòa nhập.
55 Vii DANH MUC CAC BIEU DO Biểu đồ 3. Nhu cầu hỗ trợ của gia dimh, x4 NOi. Sự kỳ thị của bệnh nhân phong. Mức độ hòa nhập cộng đồng .-- 2-22 2<2EE+2EEtEEEtzrxrrrkrrex 43 Biểu dé 3.
Tỷ lệ nhận thức hòa nhập cộng đồng.---- 2-22 ©2Z+2zx2zzezzz 45 Vili TOM TAT NGHIEN CUU Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mãn tính, gây tàn tật đến cơ thể người bệnh. Bệnh nhân ngoài những tổn thương về thê chất còn bị tổn hại về tinh thần, mắt khả năng lao động, nghèo khổ. Việc điều trị lành cho người bệnh phong không thể được xem là hoàn tất mà cho đến khi bệnh nhân phong được tái hòa nhập cộng đồng xã hội. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hòa nhập và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tái hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân phong đã được điều trị.
Với thiết kế mô tả cắt ngang định lượng kết hợp định tính, được thực hiện trên toàn bộ 165 bệnh nhân phong đã được điều trị tại tỉnh Lâm Đồng thông qua bộ câu hỏi đánh giá hòa nhập cộng đồng ACPQ đã được chuẩn hóa tại Việt Nam, kết hợp 07 cuộc phỏng vấn sâu (CBYT, Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân và BN phong) và 02 cuộc thảo luận nhóm (Người nhà bệnh nhân và người dân sống xung quanh nơi có BN phong). Nhằm tìm hiểu mức độ hòa nhận cộng đồng và nhận thức hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân phong. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 25,5% bệnh nhân hòa nhập cộng đồng tốt. Mức độ hòa nhập giảm dần từ hòa nhập trong phạm vi gia đình, họ hàng và ra ngoài xã hội.
Tỷ lệ hòa nhâp trong mối quan hệ gia đình là47,9%, hòa nhập trong mối quan hệ họ hàng là 29,1%, hòa nhập trong mối quan hệ bạn bè là 17,6%, hòa nhập trong mối quan hệ hàng xóm là 16,5%, hòa nhập trong các mối quan hệ xã hội về mức độ trao đôi thông tin của mình với mọi người chỉ có 11,5%. Tỷ lệ đạt của mức độ nhận thức hòa nhập cộng đồng là 24,2%. Có 08 yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ hòa nhập cộng đồng bao gồm giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nhu cầu tập vật lý trị liệu, nhu cầu cung cấp dụng cụ hỗ trợ, nhu cầu hỗ trợ kinh tế và sự tự kỳ thị của bản thân. Có 05 yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức hòa nhập của bệnh nhân phong bao gồmđộ tuôi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nhu cầu hỗ trợ về tìm việc làm ổn định cuộc sống và kỳ thị.
Đặc biệt, có sự liên quan chặt chẽ giữa nhận thức hòa nhập và mức độ hòa nhập, nhận thức hòa 1X nhập chưa tốt sẽ ít tham gia các hoạt động hòa nhập hơn nhận thức hòa nhập tốt 15,2 lầnvới khoảng tin cậy 95%(6,486-35,766). Qua nghiên cứu định tính đã xác định được yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân phong làdo đời sống kinh tế xã hội, trình độ học vấn, nghề nghiệp và dân tộc và sự kỳ thị. Kết quả nghiên cứu gợi ý cần có sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành đoàn thê và cộng đồng xã hội giúp đỡ về tỉnh thần, vật chất giúp cho bệnh nhân phong vượt qua những khó khăn trong cuộc sống. Chú trọng đến công tác phục hồi chức năng kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của người bệnh phong.
DAT VAN DE Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mãn tính, gây tàn tật đến cơ thê người bệnh, đã từ lâu xã hội có thành kiến cách ly, xa lánh và xem đây là một bệnh nan y. Bệnh nhân ngoài những tôn thương về thể chất còn bị tổn hại về tinh thần, họ đau đớn buổn tủi, mặc cảm tự tỉ, mất khả năng lao động, nghèo khô. Đó là những nguyên nhân chính làm cho bệnh nhân phong khó hòa nhập trong cộng đồngxã hội[2].Theo thống kêcủa tô chức y tế thế giới (WHO),năm 2015có 210.758 ca mắc mới,trong đó khu vực Đông Nam Á có tới 156.118 chiếm 74% so với toàn cầu. Các nước có nhiều bệnh phong nhất là: Ấn Độ, Brazil, Indonesia, Công go, Banladesh, Nigeria, Nepal, Ethiopia, Myanma, Tanzani[56].
Tại Việt Nam, chương trình chống phong đã trở thành chương trình y tế quốc gia từ năm 1995. Sau 10 năm thực hiện chương trình, Ngành Da liễu đã điều trị khỏi cho trên 30.000 người mắc bệnh phong. Tuy nhiên trong số này có khoảng hơn 18.000 người bị tàn tật do bệnh phong sống rải rác trên mọi miền đất nước [11]. Đến năm 2015, cả nước có 7.143 bệnh nhân ngưng điều trị đưa vào chăm sóc tàn tật, trong đó miền Trung-Tây nguyên có 1.893 bệnh nhân chiếm 26,5% so với toàn quốc [8].
Lâm Đồng thuộc một trong 5 tỉnh Tây nguyên, từ khi triển khai chương trình chống phong quốc gia đến nay tỉnh đã phát hiện và điều trị khỏi hơn 1.600 bệnh nhân (áp dụng đa hóa trị liệu trên toàn tỉnh từ năm 1990), với nhiều hoạt động như: công tác phát hiện bệnh nhân phong mới, quản lý điều trị và chăm sóc tàn tật cho bệnh nhân phong, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng, các hoạt động đã mang lại nhiều kết quả tốt trong công tác kiểm soát dịch bệnh. Tính đến nay tỷ lệ lưu hành của tỉnh chỉ còn 0,17/10. Trong năm 2016, tại tỉnh đã quản lý được 185 bệnh nhân phong.Trong đó có 164/185 bệnh nhân ngưng điều trị được đưa vào chăm sóc tàn tật chiếm 88§.64%, trong đó có144/185 bệnh nhân tàn tật nặng độ II chiếm tỷ lệ cao 77,83%[28], gây ra các biến chứng tản tật nặng nề như cụt bàn tay, cụt bàn chân, mù mắt. làm cho người bệnh mat kha năng lao động dẫn đến sự mặc cảm, tự ti do những thành kiến, kỳ thị về bệnh phong trong cộng đồng, bị người thân ruồng bỏ, xã hội xa lánh.