Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Đánh giá kết quả can thiệp phòng lây nhiễm HPV của phụ nữ có chồng tại một số xã ở Hải Dương và Phú Thọ" do nghiên cứu sinh Trần Thị Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thanh Hương và PGS.TS. Đinh Thị Phương Hòa, bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Y tế công cộng (Mã số chuyên ngành: 62720301).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vi rút gây u nhú ở người (Human Papillomavirus - HPV) là tác nhân truyền nhiễm phổ biến lây truyền qua đường tình dục và tiếp xúc niêm mạc. Phần lớn các trường hợp nhiễm HPV có thể tự đào thải trong vòng 2 năm, nhưng khoảng 10% trường hợp nhiễm các chủng nguy cơ cao kéo dài dẫn tới tổn thương biểu mô và tiến triển thành ung thư cổ tử cung (UTCTC), ung thư vòm họng, ung thư âm hộ, âm đạo, hậu môn, dương vật cũng như sùi mào gà sinh dục. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2016), mỗi năm toàn cầu có hơn 270.000 phụ nữ tử vong do UTCTC, trong đó trên 85% xảy ra tại các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, UTCTC là bệnh ung thư phổ biến thứ hai ở phụ nữ tại Hà Nội và là loại ung thư phổ biến nhất tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.

Dự phòng lây nhiễm HPV là biện pháp nền tảng để giảm tỷ lệ mắc và tử vong do UTCTC thông qua: quan hệ tình dục an toàn, tiêm vắc xin phòng HPV và khám sàng lọc phát hiện sớm tổn thương tiền ung thư. Tuy nhiên, tại các nước đang phát triển và Việt Nam, việc mở rộng tiêm vắc xin và sàng lọc định kỳ gặp nhiều rào cản do chi phí vắc xin cao và mức độ hiểu biết của cộng đồng còn hạn chế. Các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào tỷ lệ hiện nhiễm hoặc khảo sát cắt ngang đơn lẻ ở các nhóm đối tượng chuyên biệt (như học sinh trường y, bệnh nhân đến khám phụ khoa). Thực tế thiếu vắng các nghiên cứu can thiệp cộng đồng có nhóm đối chứng, được thiết kế bài bản để đánh giá sự thay đổi toàn diện về kiến thức, thái độ và hành vi phòng lây nhiễm HPV trên nhóm phụ nữ đã có gia đình tại khu vực nông thôn và bán đô thị.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả kiến thức, thái độ và hành vi về phòng nhiễm HPV của phụ nữ tuổi 15-49 có chồng ở 4 xã/phường tại Thị xã Chí Linh, Hải Dương và huyện Thanh Thủy, Phú Thọ năm 2014.
  2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và hành vi về phòng nhiễm HPV của phụ nữ tuổi 15-49 có chồng ở 4 xã/phường tại Thị xã Chí Linh và huyện Thanh Thủy, Phú Thọ năm 2014.
  3. Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thái độ, hành vi phòng nhiễm HPV của phụ nữ tuổi 15-49 có chồng ở 4 xã/phường tại thị xã Chí Linh và huyện Thanh Thủy sau 1 năm can thiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phụ nữ trong độ tuổi 15-49 đã có chồng, đang sinh sống tại địa bàn nghiên cứu có tên trong danh sách quản lý của địa phương và có khả năng giao tiếp thông thường.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại 4 xã/phường thuộc 2 tỉnh:
    • Địa bàn can thiệp: Phường Bến Tắm (khu vực trung tâm, 945 phụ nữ 15-49 tuổi có chồng) và xã An Lạc (khu vực thuần nông, 841 phụ nữ 15-49 tuổi có chồng) thuộc thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương (địa bàn thực địa của Trường Đại học Y tế công cộng - Chililab).
    • Địa bàn đối chứng: Thị trấn Thanh Thủy (khu vực trung tâm, 730 phụ nữ 15-49 tuổi có chồng) và xã Tu Vũ (khu vực thuần nông, 654 phụ nữ 15-49 tuổi có chồng) thuộc huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (cách địa bàn can thiệp khoảng 200 km).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2016, trong đó giai đoạn đánh giá ban đầu từ tháng 01/2014 đến tháng 07/2014, triển khai can thiệp 1 năm và đánh giá sau can thiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

  1. Đặc điểm sinh học và dịch tễ học HPV:

    • HPV là vi rút không vỏ ngoài, đường kính 45-55 nm, vỏ protein gồm 72 capsomer cấu thành từ protein L1 và L2. Đã có gần 120 type HPV được xác định, chia làm 3 nhóm: nhóm chưa xác định nguy cơ, nhóm nguy cơ thấp (chủ yếu là type 6, 11 gây mụn cóc sinh dục) và nhóm nguy cơ cao (type 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 53, 56, 58, 59, 66, 68). Type 16 và 18 là nguyên nhân của hơn 70% trường hợp UTCTC xâm lấn toàn cầu.
    • Dịch tễ học thế giới: Phân tích tổng hợp của WHO (2014) chỉ ra tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ không tổn thương là 11,7% (Cận Saharan châu Phi: 24%, Mỹ Latinh và Caribe: 16,1%, Đông Nam Á: 14%). Độ tuổi nhiễm cao nhất là dưới 25 tuổi (24%).
    • Dịch tễ học tại Việt Nam: Nghiên cứu của IARC (2004) tại Hà Nội ghi nhận tỷ lệ nhiễm là 4,05%; Bùi Diệu và CS (2010) tại Hà Nội ghi nhận 6,4%; Trần Thị Lợi (2010) tại TP. Hồ Chí Minh ghi nhận 10,8%; Vũ Thị Hoàng Lan và CS (2010) tại Hà Nội là 6,1% và TP. Hồ Chí Minh là 8,3%; Hồ Thị Phương Thảo và CS (2011) tại BV Trung ương Huế là 19,6%; Nguyễn Hữu Quyền (2012) tại BV Đa khoa MEDLATEC là 29,8%. Nghiên cứu của Lê Quang Vinh chỉ ra tỷ lệ nhiễm 1 type chiếm 50,4%, nhiễm 2 type là 22,9% và nhiễm từ 3 type trở lên là 26,7%.
  2. Kiến thức, thái độ và hành vi phòng lây nhiễm HPV:

    • Nghiên cứu quốc tế: Vail và CS (1992, Mỹ) ghi nhận 13% nghe nói về HPV; Tiro và CS (2007, Mỹ) ghi nhận 40% nghe nói và 64% biết lây qua đường tình dục; Ramin (2013, Mỹ) khảo sát phụ nữ vô gia cư ghi nhận 58,2% biết về HPV; Sabeena và CS (2013, Ấn Độ) ghi nhận 0% phụ nữ nông thôn biết về HPV; Singapore (2009) chỉ có 20% phụ nữ nghe nói tới HPV; Li (2009, Trung Quốc) ghi nhận 9,3% phụ nữ nông thôn biết HPV; Sadry và CS (Canada) chỉ ra phụ nữ da trắng có nhận thức cao hơn phụ nữ da màu (93% so với 69%, p < 0,001).
    • Về thái độ và hành vi tiêm phòng/sàng lọc: Gilbert và CS (Bỉ) ghi nhận 100% phụ nữ chấp nhận tiêm vắc xin; Pierre Joseph và CS (2012, Mỹ) ghi nhận 90% chấp nhận tiêm và 78% hoàn thành 3 liều; Montgomery và CS (2008, Ấn Độ) ghi nhận 46% chấp nhận tiêm nhưng chỉ 5% từng làm Pap smear; Rosella (2010, Ý) ghi nhận 41,4% từng làm Pap test và 52,2% dùng bao cao su khi quan hệ tình dục.
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Lê Thị Yến Phi và CS (2011) tại TP. Hồ Chí Minh ghi nhận 37,4% khách hàng tiêm vắc xin có kiến thức và thái độ tốt; Huỳnh Thị Thu Thủy (2011, BV Từ Dũ) ghi nhận 55,1% có kiến thức đúng; Phạm Quốc Thắng (2014, Hà Nội) khảo sát học sinh trung cấp y dược ghi nhận 42,4% không biết đường lây và chỉ 5,5% đã tiêm phòng; Việt Thị Minh Trang (2012) ghi nhận tỷ lệ kiến thức đúng về vắc xin là 10,7%; Điều tra 5 tỉnh (2012) cho thấy chỉ 3% phụ nữ biết nguyên nhân gây UTCTC là do HPV và 9,3% từng đi sàng lọc; Nguyễn Thùy Linh và Vũ Thị Hoàng Lan (khảo sát 3000 phụ nữ tại Huế, Cần Thơ, Thái Nguyên) ghi nhận 33,3% từng tiếp cận thông tin về HPV; Phạm Thọ Dược và CS (2013, Đắk Lắk) ghi nhận 33,8% nghe nói về HPV.
  3. Các chương trình can thiệp dự phòng:

    • Nghiên cứu can thiệp tại Scotland (2008) bằng tài liệu đọc giúp nâng tỷ lệ hiểu biết từ dưới 50% lên 73%; Kepka và CS (2011, Tây Ban Nha) can thiệp qua tư vấn và radio nâng cao kiến thức bố mẹ có con gái 9-17 tuổi (70% so với 48%, p = 0,002); can thiệp tại Trung Quốc (2011) qua truyền thông nhóm nhỏ làm tăng tỷ lệ biết mối liên quan giữa HPV và UTCTC lên 89%.
    • Tại Việt Nam: Dự án PATH và Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em (2008-2010) tiêm vắc xin thí điểm cho 6.000 trẻ tại Thanh Hóa và Cần Thơ; giai đoạn 2009-2011 triển khai sàng lọc VIA tại Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế và Cần Thơ cho phụ nữ 30-49 tuổi với tỷ lệ VIA dương tính là 3%.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống về thiếu hụt mô hình can thiệp truyền thông cộng đồng tích hợp đa kênh tại tuyến y tế cơ sở. Bằng việc kết hợp đánh giá định lượng trước - sau có đối chứng và phân tích định tính, đề tài kiểm định hiệu quả thực tế của mô hình can thiệp truyền thông nâng cao nhận thức, thái độ và dự định hành vi phòng ngừa HPV cho phụ nữ có gia đình ở khu vực nông thôn và bán đô thị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp của 4 mô hình lý thuyết hành vi sức khỏe:

  1. Mô hình Niềm tin Sức khỏe (Health Belief Model - Rosenstock 1966, Becker 1974, Glanz 2008): Giải thích hành vi qua 5 cấu phần: nhận thức tính nhạy cảm với bệnh, nhận thức mức độ nghiêm trọng, nhận thức lợi ích của hành vi, nhận thức rào cản và năng lực tự thực hiện (self-efficacy).
  2. Lý thuyết Hành động hợp lý và Hành vi có dự định (Theory of Reasoned Action & Planned Behaviour - Fishbein 1967, Ajzen 1991): Nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả từ niềm tin, thái độ và chuẩn chủ quan dẫn đến dự định hành vi, từ đó chi phối việc thực hiện hành vi.
  3. Mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi (Transtheoretical Model - Prochaska & DiClemente): Xem sự thay đổi hành vi là quá trình diễn tiến qua 5 giai đoạn: Tiền dự định $\rightarrow$ Dự định $\rightarrow$ Chuẩn bị $\rightarrow$ Hành động $\rightarrow$ Duy trì.
  4. Mô hình Lập kế hoạch PRECEDE-PROCEED (Green & Kreuter 1991): Ứng dụng giai đoạn 3 (Chẩn đoán giáo dục và tổ chức) để phân loại các yếu tố tác động:
    • Yếu tố tiền đề (Predisposing factors): Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, dân tộc, học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình, số con, thời gian sống tại địa phương), kiến thức và thái độ về phòng lây nhiễm HPV.
    • Yếu tố tăng cường (Reinforcing factors): Sự ủng hộ, khuyến khích của người chồng; tư vấn, truyền thông từ cán bộ trạm y tế, nhân viên y tế thôn bản, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên.
    • Yếu tố tạo thuận lợi (Enabling factors): Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, tài liệu truyền thông, chi phí và sự sẵn có của vắc xin/dịch vụ sàng lọc.

Khung lý thuyết tổng hợp liên kết các yếu tố tiền đề và yếu tố tăng cường nhằm tác động đến dự định hành vi và hành vi thực tế (sử dụng bao cao su, không dùng chung đồ lót, không quan hệ tình dục với nhiều người, tiêm phòng vắc xin cho bản thân/con gái và khám sàng lọc phát hiện sớm UTCTC).

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính:

  • Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp cộng đồng có đối chứng, đánh giá trước và sau can thiệp (Pre-Post with control group).
  • Phương pháp định lượng:
    • Chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phụ nữ 15-49 tuổi có chồng từ danh sách quản lý dân số tại 4 xã/phường nghiên cứu.
    • Công cụ thu thập: Bộ câu hỏi cấu trúc gồm 6 cấu phần đánh giá thông tin nhân khẩu học, kiến thức về HPV/UTCTC/vắc xin, thái độ phòng ngừa (thang đo Likert đã kiểm định tính giá trị và độ tin cậy Cronbach's Alpha), hành vi và dự định hành vi, nguồn tiếp nhận thông tin và chi phí.
    • Kỹ thuật phân tích số liệu: Thống kê mô tả (tỷ lệ, số trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn); hồi quy logistic đơn biến và đa biến để xác định các yếu tố liên quan; phân tích khác biệt kép (Difference-in-Differences - DID) để kiểm định hiệu quả can thiệp thực tế sau khi kiểm soát các biến ngoại lai và xu hướng biến thiên theo thời gian.
  • Phương pháp định tính:
    • Thu thập số liệu: Phỏng vấn sâu (PVS) cán bộ chủ chốt (Giám đốc TTYT thị xã, Trạm trưởng TYT xã/phường, Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách văn hóa - xã hội, đại diện Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên) trước và sau can thiệp; thảo luận nhóm (TLN) với nhóm phụ nữ có chồng và nhóm người chồng.
    • Mục đích: Làm rõ bối cảnh văn hóa - xã hội, nhu cầu thông tin, các rào cản thực tế và làm cơ sở thiết kế 7 hoạt động can thiệp truyền thông.

Địa bàn và hoạt động can thiệp

Dựa trên kết quả chẩn đoán định tính trước can thiệp, chương trình can thiệp tại thị xã Chí Linh (xã An Lạc và phường Bến Tắm) được triển khai qua 7 hình thức truyền thông đa kênh:

  1. Phát hành tờ thông tin về phòng lây nhiễm HPV cho phụ nữ 15-49 tuổi.
  2. Cung cấp sách mỏng (booklet) chi tiết về HPV, UTCTC và các biện pháp dự phòng.
  3. Phát sóng định kỳ các kịch bản phát thanh trên hệ thống truyền thanh xã/phường.
  4. Cấp phát túi xách truyền thông in thông điệp phòng lây nhiễm HPV.
  5. Treo poster truyền thông tại Trạm Y tế và các nhà văn hóa thôn/khu dân cư.
  6. Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề kết hợp trò chơi tìm hiểu kiến thức về HPV trong các kỳ sinh hoạt của Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên.
  7. Tập huấn nâng cao năng lực truyền thông và tư vấn cho cán bộ Trạm Y tế, nhân viên y tế thôn bản, cán bộ Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên.
Đặc điểm so sánh Địa bàn can thiệp: Thị xã Chí Linh, Hải Dương (2014) Địa bàn đối chứng: Huyện Thanh Thủy, Phú Thọ (2014)
Khu vực trung tâm Phường Bến Tắm (945 phụ nữ 15-49 có chồng) Thị trấn Thanh Thủy (730 phụ nữ 15-49 có chồng)
Cơ cấu kinh tế 60% nông lâm nghiệp, 20% tự do, 20% phi dịch vụ (buôn bán). Thu nhập bình quân: 7,5 triệu đồng/người/năm. 65% nông lâm nghiệp, 15% tự do, 20% phi dịch vụ (du lịch suối khoáng nóng). Thu nhập: 8 triệu đồng/người/năm.
Văn hóa - Xã hội Dân tộc: Kinh, Hoa, Thái, H'Mông, Sán Dìu, Tày. Tồn tại tệ nạn tiêm chích, HIV/AIDS. Dân tộc: Kinh, Hoa, Mường. Tồn tại tệ nạn tiêm chích, HIV/AIDS, mại dâm.
Y tế cơ sở 01 Trạm Y tế, y tế thôn bản hoạt động tốt; chưa có chương trình truyền thông HPV. 01 Trạm Y tế, y tế thôn bản hoạt động không thường xuyên; chưa có chương trình truyền thông HPV.
Khu vực thuần nông Xã An Lạc (841 phụ nữ 15-49 có chồng) Xã Tu Vũ (654 phụ nữ 15-49 có chồng)
Vị trí & Kinh tế Cách TTYT 8 km, ven sông Kinh Thầy; làm nông, trang trại, công nhân. Thu nhập: 6,5 triệu đồng/người/năm. Cách TTYT 10 km, ven sông Đà; làm nông, trang trại, công nhân. Thu nhập: 6 triệu đồng/người/năm.
Hệ thống y tế 01 Trạm Y tế xã, có hệ thống y tế thôn bản; thực hiện tiêm chủng và khám chữa bệnh thông thường. 01 Trạm Y tế xã, có hệ thống y tế thôn bản được dân tin tưởng; thực hiện tiêm chủng theo quy định.

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1.1 trong văn bản luận án.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa các bằng chứng khoa học về HPV từ cấu trúc sinh học phân tử đến dịch tễ học và các cấp độ dự phòng. Tác giả phân tích cơ chế lây truyền qua quan hệ tình dục đồng giới/khác giới, tiếp xúc qua da/niêm mạc và các yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh (hút thuốc lá, lập gia đình sớm, sinh nhiều con, quan hệ tình dục không an toàn). Chương này điểm lại các mốc lịch sử vắc xin: vắc xin tứ giá (phòng type 6, 11, 16, 18 cấp phép năm 2001/2006), vắc xin nhị giá (phòng type 16, 18 cấp phép năm 2007) và vắc xin 9 giá Gardasil-9 (cấp phép cuối năm 2014 tại Hoa Kỳ).

Chương 1 cũng phân tích sâu 3 cấp độ dự phòng UTCTC:

  • Dự phòng cấp 1: Tuyên truyền giáo dục, giảm hành vi nguy cơ, tiêm vắc xin phòng HPV.
  • Dự phòng cấp 2: Sàng lọc tổn thương tiền ung thư (Pap smear, VIA, xét nghiệm HPV DNA) và xử trí sớm bằng áp lạnh hoặc khoét chóp LEEP.
  • Dự phòng cấp 3: Chẩn đoán và điều trị ung thư xâm lấn tại các cơ sở chuyên khoa.

Đồng thời, chương này trình bày chi tiết 4 lý thuyết hành vi sức khỏe nền tảng và khung lý thuyết nghiên cứu tích hợp; mô tả bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội và y tế của 4 xã/phường tại Chí Linh (Hải Dương) và Thanh Thủy (Phú Thọ). Cuối chương, tác giả nêu rõ luận án là một phần của đề tài cấp Bộ: "Đánh giá chi phí - hiệu quả của hoạt động can thiệp phòng nhiễm HPV trên phụ nữ tại Việt Nam" (phê duyệt theo Quyết định số 294/QĐ-BYT ngày 22/01/2014) do chính nghiên cứu sinh làm chủ nhiệm.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, cư trú tại địa phương, có khả năng giao tiếp.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Vắng mặt tại địa bàn trong suốt thời gian nghiên cứu hoặc từ chối tham gia.
  • Quy trình triển khai: Chia thành 3 giai đoạn: Đánh giá ban đầu (01/2014 - 07/2014); Triển khai can thiệp truyền thông 7 cấu phần tại Chí Linh; Đánh giá sau can thiệp sau 1 năm tại cả hai địa bàn.
  • Phát triển bộ công cụ: Bộ câu hỏi định lượng được thử nghiệm thực địa và điều chỉnh (Phụ lục 4); thang đo thái độ được kiểm định tính giá trị và độ tin cậy (Phụ lục 26); hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo TTYT, UBND xã, TYT, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên (Phụ lục 5, 6).
  • Kỹ thuật thống kê: Ứng dụng mô hình phân tích khác biệt kép (DID) với công thức hồi quy để tách biệt tác động của can thiệp:

$$\Delta\Delta Y = (Y_{\text{Can thiệp, SCT}} - Y_{\text{Can thiệp, TCT}}) - (Y_{\text{Chứng, SCT}} - Y_{\text{Chứng, TCT}})$$

  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc y đức, có giấy xác nhận đồng ý của đối tượng nghiên cứu và được phê duyệt bởi Hội đồng đạo đức.

Chương 3: Kết quả

Chương 3 trình bày các phát hiện từ khảo sát định lượng và định tính trước và sau can thiệp:

  • Đặc điểm nhân khẩu học ban đầu (TCT 2014): Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng về cơ cấu độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập bình quân, đảm bảo tính tương đồng cho thiết kế can thiệp.
  • Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi trước can thiệp:
    • Tỷ lệ phụ nữ từng nghe nói đến HPV tại cả hai địa bàn ở mức thấp; hiểu biết về các chủng nguy cơ cao, triệu chứng và mối liên quan giữa HPV với UTCTC còn rất hạn chế.
    • Phần lớn phụ nữ chưa nắm được thông tin về sự tồn tại của vắc xin phòng HPV; nhận thức về rào cản chi phí vắc xin còn cao (Bảng 3.7).
    • Tỷ lệ thực hành khám sàng lọc UTCTC định kỳ và sử dụng bao cao su trong quan hệ vợ chồng còn thấp.
  • Các yếu tố liên quan trước can thiệp:
    • Phân tích đơn biến và đa biến ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức đúng về HPV với: trình độ học vấn của phụ nữ, điều kiện kinh tế gia đình, số lượng kênh truyền thông tiếp nhận thông tin (truyền hình, đài phát thanh, bạn bè, cán bộ y tế) và sự ủng hộ của người chồng.
    • Phụ nữ có điểm kiến thức cao hơn có thái độ tích cực hơn đối với việc phòng lây nhiễm HPV và khám sàng lọc UTCTC (p < 0,05).
  • Kết quả sau 1 năm can thiệp (SCT):
    • Tại địa bàn can thiệp (Chí Linh), tỷ lệ phụ nữ nghe nói về HPV, điểm trung bình kiến thức về đường lây, yếu tố nguy cơ, triệu chứng, hậu quả và vắc xin phòng HPV tăng lên rõ rệt so với thời điểm trước can thiệp.
    • Địa bàn đối chứng (Thanh Thủy) có sự thay đổi không đáng kể về các chỉ số kiến thức và thái độ.
    • Kết quả phân tích DID (Bảng 3.33, 3.34, 3.35) xác nhận sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về kiến thức chung, thái độ tích cực và dự định thực hiện hành vi phòng lây nhiễm HPV (tiêm vắc xin cho con gái, khám sàng lọc phát hiện sớm) ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng sau khi đã hiệu chỉnh các yếu tố nhân khẩu học.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích và đối chiếu kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Về kiến thức, thái độ trước can thiệp: Bàn luận về nguyên nhân dẫn đến mức độ hiểu biết hạn chế của phụ nữ nông thôn về HPV so với các nghiên cứu của Lê Thị Yến Phi (2011), Huỳnh Thị Thu Thủy (2011) hay các nghiên cứu tại Mỹ (Tiro 2007), Trung Quốc (Li 2009). Tác giả nhấn mạnh phụ nữ nông thôn thiếu nguồn thông tin tiếp cận chính thống do các chương trình y tế trước đây chưa chú trọng truyền thông HPV.
  • Về các yếu tố liên quan: Bàn luận về vai trò của trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và đặc biệt là vai trò của người chồng và cán bộ y tế cơ sở. Điều này khẳng định tính đúng đắn của việc đưa người chồng và các tổ chức đoàn thể vào khung lý thuyết can thiệp (PRECEDE-PROCEED).
  • Về hiệu quả của mô hình can thiệp: Khẳng định tính phù hợp của 7 hình thức truyền thông đa kênh. Việc kết hợp giữa truyền thanh xã, tài liệu in ấn (tờ rơi, sách mỏng), túi xách và sinh hoạt nhóm đã tạo ra tác động cộng hưởng, giúp phụ nữ dễ dàng tiếp thu thông tin.
  • Bàn luận về phương pháp DID: Phân tích ưu thế của mô hình DID trong việc loại bỏ các yếu tố nhiễu ngoại cảnh và xu hướng tự biến thiên theo thời gian, đem lại ước lượng chính xác về hiệu quả can thiệp y tế công cộng.
  • Hạn chế nghiên cứu: Thảo luận về những hạn chế liên quan đến thời gian can thiệp 1 năm chưa đủ dài để đo lường sự thay đổi của hành vi tiêm chủng thực tế (do rào cản chi phí) và tính nhạy cảm khi thu thập số liệu về hành vi tình dục.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án đã xây dựng và áp dụng thành công khung lý thuyết tích hợp (kết hợp Mô hình Niềm tin Sức khỏe HBM, Lý thuyết Hành vi có dự định TPB và mô hình PRECEDE-PROCEED) để giải thích quá trình thay đổi nhận thức, thái độ và dự định hành vi phòng lây nhiễm HPV của phụ nữ có chồng tại nông thôn Việt Nam.
  2. Ứng dụng chuẩn mực phương pháp phân tích khác biệt kép (DID) kết hợp phân tích hồi quy đa biến trong nghiên cứu can thiệp cộng đồng tại Việt Nam, cung cấp bằng chứng phương pháp luận vững chắc để đánh giá hiệu quả can thiệp y tế công cộng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ số liệu dịch tễ học xã hội toàn diện về thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi và các yếu tố liên quan đến phòng lây nhiễm HPV ở phụ nữ 15-49 tuổi có chồng tại Hải Dương và Phú Thọ.
  2. Xây dựng, chuẩn hóa và thử nghiệm thành công bộ tài liệu và công cụ truyền thông can thiệp 7 cấu phần (tờ rơi, sách mỏng, poster, túi xách, kịch bản phát thanh xã, kịch bản trò chơi/nói chuyện chuyên đề và tài liệu tập huấn cán bộ cơ sở) có thể chuyển giao và nhân rộng cho các địa phương có bối cảnh tương đồng.
  3. Chứng minh hiệu quả thực tế của việc phối hợp liên ngành giữa Trạm Y tế xã, nhân viên y tế thôn bản, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên trong công tác giáo dục sức khỏe sinh sản tại cộng đồng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với ngành y tế và hoạch định chính sách: Cần đưa nội dung truyền thông phòng lây nhiễm HPV và UTCTC vào chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản thường quy tại tuyến y tế cơ sở; từng bước nghiên cứu chính sách hỗ trợ giá hoặc đưa vắc xin HPV vào chương trình tiêm chủng mở rộng; mở rộng các điểm cung cấp dịch vụ sàng lọc UTCTC thuận tiện, chi phí thấp tại tuyến huyện và xã.
  • Đối với chính quyền và y tế địa phương: Duy trì phát thanh định kỳ các thông điệp phòng chống HPV trên loa truyền thanh xã/phường; tăng cường tập huấn chuyên môn định kỳ cho nhân viên y tế thôn bản và cán bộ Hội Phụ nữ.
  • Đối với cộng đồng: Khuyến khích sự tham gia của nam giới (người chồng) trong các buổi truyền thông sức khỏe sinh sản nhằm nâng cao sự chia sẻ và ủng hộ vợ/con gái trong việc thực hành tình dục an toàn, tiêm phòng vắc xin và khám tầm soát định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Thời gian can thiệp và theo dõi 1 năm chỉ đủ để ghi nhận sự chuyển biến rõ rệt về kiến thức, thái độ và dự định hành vi; chưa đủ dài để đo lường sự thay đổi bền vững của các hành vi can thiệp sâu như tỷ lệ phụ nữ thực tế đi tiêm vắc xin HPV (do rào cản chi phí dịch vụ vắc xin tại thời điểm 2014-2016 còn rất cao).
  • Dữ liệu về hành vi tình dục (sử dụng bao cao su, quan hệ tình dục an toàn) thu thập qua phương pháp tự báo cáo bằng bảng hỏi cấu trúc, có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi sự e ngại hoặc thiên lệch mong muốn xã hội của đối tượng nghiên cứu.
  • Nghiên cứu thực hiện tại 4 xã/phường thuộc 2 tỉnh phía Bắc (Hải Dương và Phú Thọ), do đó việc khái quát hóa kết quả cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa hoặc các đô thị lớn cần có sự cân nhắc điều chỉnh phù hợp với bối cảnh địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai các nghiên cứu can thiệp theo dõi dọc dài hạn (3-5 năm) để đánh giá sự chuyển hóa từ dự định hành vi sang hành vi thực tế (tỷ lệ tiêm chủng vắc xin và tỷ lệ khám sàng lọc định kỳ).
  • Nghiên cứu can thiệp truyền thông trực tiếp hướng tới nhóm đối tượng nam giới (người chồng) và nhóm học sinh/vị thành niên trong trường học về phòng chống HPV.
  • Thực hiện các nghiên cứu đánh giá toàn diện về chi phí - hiệu quả (Cost-Effectiveness Analysis) và chi phí - thỏa dụng (Cost-Utility Analysis) của các chương trình can thiệp phòng chống HPV và sàng lọc UTCTC ở quy mô quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu Y tế công cộng, Y học dự phòng: Tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết tích hợp (HBM, TPB, PRECEDE-PROCEED), quy trình thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, kỹ thuật xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa và phương pháp phân tích thống kê DID.
  • Giảng viên và các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy thực địa cho các học phần: Nâng cao sức khỏe, Giáo dục sức khỏe, Hành vi và Sức khỏe, Phương pháp nghiên cứu can thiệp và Dịch tễ học ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý y tế và người làm chính sách: Tham khảo bằng chứng thực nghiệm để xây dựng các hướng dẫn truyền thông quốc gia về phòng lây nhiễm HPV, lập kế hoạch can thiệp y tế cơ sở và xây dựng lộ trình mở rộng tiêm chủng vắc xin HPV.
  • Cán bộ y tế cơ sở và cán bộ Hội Phụ nữ: Ứng dụng trực tiếp các sản phẩm can thiệp cụ thể (kịch bản phát thanh, mẫu poster, nội dung sách mỏng, kịch bản trò chơi truyền thông) vào hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những cơ sở lý thuyết nào để xây dựng mô hình can thiệp phòng lây nhiễm HPV?

Luận án tích hợp 4 mô hình lý thuyết hành vi sức khỏe: Mô hình Niềm tin Sức khỏe (Health Belief Model của Rosenstock, Becker, Glanz), Lý thuyết Hành vi có dự định (TPB của Fishbein, Ajzen), Mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi (Transtheoretical Model của Prochaska, DiClemente) và Mô hình Lập kế hoạch PRECEDE-PROCEED (Green & Kreuter). Khung lý thuyết phân loại rõ các yếu tố tiền đề (nhân khẩu học, kiến thức, thái độ), yếu tố tăng cường (người chồng, cán bộ y tế, đoàn thể) tác động đến dự định và hành vi phòng ngừa HPV.

2. Thiết kế nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu được bố trí như thế nào?

Nghiên cứu áp dụng thiết kế can thiệp cộng đồng có đối chứng, đánh giá trước và sau can thiệp. Địa bàn can thiệp là phường Bến Tắm và xã An Lạc thuộc thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Địa bàn đối chứng là thị trấn Thanh Thủy và xã Tu Vũ thuộc huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (cách địa bàn can thiệp 200 km, có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng).

3. Chương trình can thiệp của luận án bao gồm những hình thức truyền thông cụ thể nào?

Chương trình can thiệp triển khai 7 hình thức truyền thông đa kênh: (1) Tờ thông tin cho phụ nữ 15-49 tuổi; (2) Sách mỏng cung cấp kiến thức chi tiết; (3) Kịch bản phát thanh trên loa xã/phường; (4) Cấp phát túi xách in thông điệp truyền thông; (5) Poster treo tại Trạm Y tế và nhà văn hóa thôn; (6) Tổ chức nói chuyện chuyên đề kết hợp trò chơi tìm hiểu HPV; (7) Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ Trạm Y tế, y tế thôn bản, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên.

4. Phương pháp thống kê nào được sử dụng để khẳng định hiệu quả của can thiệp?

Luận án sử dụng phương pháp phân tích khác biệt kép (Difference-in-Differences - DID) kết hợp với hồi quy logistic đa biến. Phương pháp này cho phép so sánh mức độ thay đổi giữa thời điểm trước và sau can thiệp ở nhóm can thiệp so với nhóm đối chứng, từ đó loại trừ các yếu tố nhiễu ngoại cảnh và xu hướng biến thiên tự nhiên theo thời gian.

5. Nguồn gốc của đề tài nghiên cứu này là gì và vai trò của nghiên cứu sinh?

Nội dung luận án là một phần của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: "Đánh giá chi phí - hiệu quả của hoạt động can thiệp phòng nhiễm HPV trên phụ nữ tại Việt Nam" do Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam phối hợp với Trường Đại học Y tế công cộng thực hiện, được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt theo Quyết định số 294/QĐ-BYT ngày 22/01/2014. Nghiên cứu sinh Trần Thị Vân là chủ nhiệm đề tài cấp Bộ này, trực tiếp xây dựng đề cương, thu thập số liệu, phân tích dữ liệu và điều hành toàn bộ can thiệp thực địa.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Thị Vân là công trình nghiên cứu can thiệp y tế công cộng có đối chứng, đánh giá toàn diện thực trạng và kết quả can thiệp phòng lây nhiễm HPV ở phụ nữ có chồng tuổi 15-49 tại Hải Dương và Phú Thọ giai đoạn 2014-2016. Bằng việc ứng dụng khung lý thuyết hành vi tích hợp và kỹ thuật phân tích khác biệt kép (DID), luận án đã chứng minh mô hình truyền thông đa kênh 7 cấu phần tại tuyến y tế cơ sở giúp nâng cao rõ rệt kiến thức, cải thiện thái độ và thúc đẩy dự định thực hành phòng ngừa HPV của phụ nữ nông thôn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy cho công tác hoạch định chính sách truyền thông, mở rộng tiếp cận vắc xin và sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung tại Việt Nam.