CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CHỮƯNG. Những lí luận chung về mĩ học nhà Tống và Tống từ. Các van dé chung nhất về mĩ học nhà Tống, .-- se se©ss+ssessee 26 1. Các phạm trù mĩ học trong LÓT TT nh in 31 1.
Những lí luận chung về thé loại từ (ìj) đời Tống. 37 12,1, Khái niệm và phân Dog ssssescsccssscsscacssassaccssscsncssccsencsscessacsoassonnssscsonccseacssassoacsees 37 1. KHÁI NINH son eetiiieitiiieeiiiii66620016266165646602586956550666369798692686056856869388566 37 DZD. PR Grn GB köis66g654060166616016121165044601613416556161161344606613513056186638638838364360855846035388365ã6 39 1/22,Llchst.pháttrin Ua lceoiaaniiioiiiiodiioiiidiiii031100015614100018301103488.
Truy nguồn từ “Tay Đường Yên nhạc Bi MER”, *Y thanh điện từ (4) ƒ##ff" và Đôn Hoàng khúc tử từ CŸ{JfÏI-ƒ*37] ). Lịch sử sáng tác và phát triển của thể loại từ Đường Ngũ Đại đến Nam Tong 48 I/:3/Gi01iR8i0nseani be. Từ bài (UII) og cascasscascesasscassnasncsassosssassonsancoancassassssasssasnasassssscassbarasseasoassastonsseee 53 1. Từ ph (ii) 2R) ooo ecccecceeccecccsseessvsssessvesseessessssnessvessvesensssssesssesecenetsseeserseesseeees 54 I/2:3:3.
Cách gieo vân. 55 DZS: INSOM GW asssssiniassiscssatssasssssseaiscsnicarssassiaassasiscarsnasscaissadssaaiveaissatusaisansieaassesiieaises 56 1. Từ nhân Lí Thanh Chiếu - Thiên cô dé nhất tai nữ văn học Trung Quốc. 59 SGA TA TT TT c r r TT s9 1.
Tử luận (ïz]ÌÊ) - định hình mĩ cảm sáng tác cho Uyén ước từ phái (#9ïz]) VũiRfi THỂ qoneieeeeeeeiettiittiitticttiiet161G1611061G363006300530258033903888338G3883338383338333335858838338333833358 61 ee TÊN" ốc ca Ca Cố 63 CHUONG 2. MI HỌC “TINH” TRONG TU PHAM CUA LÍ THANH CHIEU 65 DU THR gi0iitielNÔN sec 00200020016100220626002000)00032401036021002101200022012300/203420131013001301130110 65 2. Xúc cảm khuê PhONG.ccccccssecosssssseceecsssssscessssesecsscessssosscsscssssssscsssssesscsscsees 68 BI: Xi ea RO GA A A essen ca cececccs sas sacs ccczesaz csecccetesassteseezecacesstvuarresnestauccteaccees 75 2. Những xúc cảm tự thân.
«on HH HH THÓI gi gu g4 g8 §0 ies OE AO OR GLa GN VA CAN 06i60661116118010111011011001101140311G0110000011000100100000t2adigi 84 2;2:1. i Gita ngã chỉ CRA ssc ssccssscesssccasscssassnssscassanasscossscnssscsssssssaseassansssansanssssssssiassesoniss 86 Dee VG Tigi CRN CÂN Ntáá6iá6tó6ti5456641664161466116156016410041014514613ã010416145061601864340434448:6504450446893 91 2. Sự xuất hiện đồng thời của “vô ngã chi cảnh” và “hữu ngã chỉ canh”. 96 Tiên kết CU OMG Š qoagibiiiontotbiiictititt011G02101036003163003618655463355355865846365888566336335535546886555588 100 CHƯƠNG 3.
VẺ ĐẸP NGÔN NGỮ VÀ NHẠC TÍNH TRONG TỪ PHÁM CỦA EITHIANHCHIED.-Ặẽ=ẽẰằẰằ5eẽễẽẽ{ẽằẽẰ=ẽẽễẽ. Điệp ngữ - phương thức gợi hình, gợi cảm và gợi thanh. Màu thực của cảnh vật và màu tâm trạng trong ngôn ngữ miêu tả. Từ phô và cach thức gieo vần - phương thức tìm kiếm vẻ đẹp nhạc điệu.
So sánh và đối chiếu các điệu Nhw mộng lệnh, Hoán khê sa, Hành hương tử trong sáng tác từ trong văn học trung đại Việt Nam dựa trên từ phổ. Sơ nét về tình hình tiếp nhận thể loại. Van đề sáng tác từ phẩm dựa trên các điệu Nhw mộng lệnh, Hoán khê sa, Hành hương tứ trong văn học trung đại Việt Nam.ccĂĂẰĂĂSSSsieeseeseee 135 Tie Ket nh. S2 2222252115211 1121122212111 211 11 11 T1 1 1222212 1x eo 143 TAILIỆU THAM KHẢ ga gggggggggggggggaggagaaadaaraoaia-a-anausae 150 PHU LUC 1 ồÖŠ.
Lí đo chọn đề tài Nhà Hán học nỗi tiếng Wang Guowei (Vương Quốc Duy £[/#/#2) trong Tổng Nguyên hi khúc sử ÿ2š703šlt !*# từng nhận xét về lich sử văn học Trung Quốc cô đại như sau: “Phàm nhất đại hữu nhất đại chỉ văn học: Sở chỉ tao, Hán chỉ phú, Lục đại chỉ biên ngữ, Duong chỉ thi, Tổng chỉ từ, Nguyên chi khúc, giai sở Vị nhất đại chỉ văn học, nhỉ hậu thé bá năng kế yên giả đã”! (pham là mỗi thời đại đều có nền văn học riêng của mình: thé tao của nước Sở, thẻ phú của nhà Hán, biên ngữ của lục triều, thơ của Đường, từ của Tống, khúc của Nguyên, đây đều được gọi là văn học của một thời đại, mà người đời sau không thé nào có thẻ đạt được đỉnh cao giống vậy). Như vậy, từ thời Tống được xem như văn học của một thời đại. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu Trung Quốc gọi từ là “một loại hình văn học âm nhạc, và quá trình sản sinh, phát triển, Sáng tạo và truyền bá của nó liên quan trực tiếp đến âm nhạc ”°; tính nhạc kết hợp với bồi cảnh hình thành thé loại nhằm giúp văn nhân bộc lộ những tâm tư, tình cảm mạnh mẽ mà thơ Tống không thể hiện được trước những biến loạn của thời cuộc, những kìm hãm của quy chuẩn thời dai, thê loại nay được các từ nhân thời kì nhà Tống nỗ lực phát triên. tạo ra sự ảnh hưởng trong thời ki sau ở Trung Quốc nói riêng và khu vực Đông A nói chung.
Vì thé, thé loại từ của nhà Tống (sau đây gọi tất là Tống từ hoặc từ) đã đạt đến mức điêu luyện. phát triển cực thịnh và đạt đỉnh cao ở triéu đại này, chiếm vị trí quan trọng trong lịch sử văn học Trung Quốc. Tiến trình — lịch sử phát triển văn học Trung Quốc cô đại ghi lại sự xuất hiện của nhiều tác giả nam giới; vị trí của họ trên văn đàn được khăng định mạnh mẽ với nhiều thành tựu đã tạo ra sự ảnh hưởng về sau như: thé tao có Li tao 29K của Khuất Nguyên MIG (Sở); thể Phú có Tứ hư phú -ƒ ENR, Thượng lâm phú _Ì.ÊRÑ của Phú thánh Tư Mã Tương Như ©] 8548 20 (Han); Đường thi có Tứ đại thi nhân #11 IE A; Tong thì !EWf. tars [MỊ R-Ít- ÍtC2ZxŸ: BAS.
một trong những nhà thơ nữ vĩ đại nhất thời Tống và là nhà thơ nữ vĩ đại nhất trong lịch sử văn học Trung Quốc — “Tiên c6 đệ nhất tài nữ” — 'T-1 #З 4#. Tiếp đến, Tổng tuy là một triệu đại yeu kém vẻ mặt quân sự nhưng lại đạt được những thành tựu nghệ thuật khiến người đời sau phải nhìn nhận và nghiên cứu, không chỉ về mặt thi học, từ học, mà còn phát triển đỉnh cao ở lĩnh vực hội họa, điêu khắc, thư pháp và triết học tôn giáo. Bên cạnh đó, ở Việt Nam khi nhắc đến mĩ học Trung Quốc cô đại, các nhà nghiên cứu thưởng nhắc đến mĩ học theo hai chiêu hướng: triết học (mi học Đạo gia, mĩ học Nho gia, mĩ học Mặc gia và mĩ học Thiền) hoặc văn học (mi học Đường thi). Trong quá trình khảo sát, mĩ học Tổng nói riêng và mĩ học thê loại từ còn là một van dé còn bỏ ngỏ, chưa được nghiên cứu sâu rộng.
Cuối cùng, nếu xét trên phương diện ảnh hưởng của thé loại từ ở Việt Nam, chúng ta van khang định đã từng có một thê loại như vậy tén tại trong tiền trình phát triển của lịch sử văn học dân tộc. Tuy nhiên, khi nhìn nhận lại ở góc độ nghiên cứu lịch đại và đồng đại vẻ thé loại từ nói chung và Lí Thanh Chiếu nói riêng thì còn hạn chế va chưa chuyên sâu. Chính vì thế, dé tài Từ phẩm của tài nữ Lí Thanh Chiếu nhìn từ góc độ mĩ học nhà Tong — Trung Quốc được thực hiện. Trong đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung lí giải biêu hiện của mĩ học nhà Tống và thé loại từ trong từ pham của Lí Thanh Chiếu.
Từ đó, mang đến một cái nhìn toàn diện hơn về sáng tác của Lí Thanh Chiếu cũng như vai trò, vị trí của bả trong văn chương cô đại Trung Quốc nói riêng và khu vực Đông Á nói chung. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Lí Thanh Chiếu là một từ nhân lớn trên văn đàn đời Tống nói riêng và trong lịch sử phát triển của văn học Trung Quốc nói chung, vì thế số lượng các công trình nghiên cứu về bà rat đồ sộ và công phu. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận với đề tài Từ phẩm của tài nữ Lí Thanh Chiếu nhìn từ góc độ mĩ học nhà Tong — Trung Quốc. chúng tôi chi tập trung và phân tích, xem xét, khảo sát các công trình có liên quan mật thiết đối với các vấn đề chính được nghiên cứu.
Các công trình được đưa vào lịch sử nghiên cứu van dé gdm: (1) Mi học đời Tống và mĩ học trong thể loại từ; (2) Lí Thanh Chiếu (#3# Ê#) và biêu hiện của mĩ học Tổng trong từ pham của Lí Thanh Chiều. Lich sử nghiên cứu mi học đời Tống và mĩ học trong thé loại Từ 2. Tình hình nghiên cứu tại Trung Quốc Công trình Van học Sử Trung Quốc (2000) của hai tác giả Chương Bồi Hoàn, Lạc Ngọc Minh được Phạm Công Đạt dich cho rằng từ đẹp là một loại từ phải “có sự miêu tả tỉ mi, phải có tình cảm tỉnh té” có một nội dung văn hỏa tương đối sâu”, “từ phải mang tính doe đáo của nó”, “phải chú trọng hình thức thanh luật của từ, vỀ mặt ngôn ngữ doi hỏi phải điền nhã hồn nhiên ”. (2000: 743) Trong Nhân gian từ thoại Ÿ A() i) i8) được biên soạn lại vào năm 2008, Vương Quốc Duy và tác giả Khâu Chan Thanh trong Ly luận văn học, nghệ thuật cổ điển Trung Quốc (1994) do Mai Xuân Hải dich nhắc đến khái niệm “Tir di cảnh giới vi toi thượng” cho rằng một từ pham đạt đến độ đẹp cần phải có sự giao hòa giữa tình và cảnh.
Công trình Trưng Quốc văn học mĩ học ÿ*†' | 3323“? (1990) của Wu Gongzheng (Ngô Công Chính J) :E) khi nhắc đến mĩ học trong Tống từ là nhắc đến thái độ của từ nhân; nhà nghiên cứu khăng định, các từ nhân thời kì Ngũ Đại và Tống tạo nên một tâm lí thâm mĩ vô cùng mới vả đặc biệt, được gọi là “tir tim” - từ xuất phát từ sâu trong trái tim của từ gia. Đồng thời, tâm này phải đạt được đến một nơi gọi “cảnh giới tir’ — sự phối hợp giữa các đặc điểm trong thé giới nội quan (từ nhân) với thé giới ngoại quan (mọi thứ tác động lên nội quan). Nghia là cảm xúc trong từ phẩm xuất phát từ thái độ tâm lí của từ nhân: từ nhân thụ cảm tat cả những gì thuộc về ngoại giới rồi tiến hành biểu đạt nó, phát triển đến đỉnh cao thông qua tiết tau thường thấy trong bút pháp của từ. Như vậy, mẫu chốt quan trọng của mĩ học từ được Wu Gongzheng nhắc đến chính: tình và cảnh phải hợp nhất với nhau.
nhà nghiên cứu cũng khăng định “ “tư tam”. Đây là một tâm lí thẩm mĩ mới vô cùng cùng đặc biết, canh tân lại lịch sứ tâm lí thẩm mĩ của văn học Trung Quốc, làm phong phú nội dung của từ. ” Ý Công trình Trung Quốc cổ điểm mĩ học sử ÈtƑ li RIC} (2019) của Cheng Wangheng (Tran Vọng Hoành (fk È#{#/) đã nghiên cứu mĩ học trên nhiều lĩnh vực vẻ mặt li tưởng sáng tao của tác gia, bao gồm: các thê loại văn học (thơ, tin; hội họa, thư pháp. kiến trúc và mỗi quan hệ giữa mĩ học với Lí học.
Mĩ học Tống chủ yếu được phan ánh qua các cảm thức sau đây: “Š2J” — vận, “3|“3⁄”— bình đạm, “i742” — thanh không, “RAR” — thiên nhiên, “i” — dat, “HAE” — tao nhã, “fF” — tình, “##"'— thiền. Ngoài ra, nhà nghiên cứu còn cho rằng, khi sáng tác từ pham, các từ nhân thường hướng đền các lí tưởng thâm mĩ sau: + Hi) HX" — “Liêu tá thanh hoan”: Hướng từ đến với mục đích giải trí và giao tiếp tinh thần với các chủ thé khác nhau.