Chương 1. Trong Chương 2, tác gia sẽ giới thiệu các khái niệm về các nhân tô trực tuyên, ngoại tuyên và các khái niệm liên quan,. Bên cạnh đó, chương nay cũng đưa ra một mô hình lý thuyét và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.1 TONG QUAN VE SU DỤNG INTERNET DE MUA SAM 2.1 Mua sam trực tuyến hay ban lẻ trực tuyến Là một dạng của thương mại điện tử, theo đó khách hàng mua trực tiếp hàng hóa hoặc dịch vụ từ một người bán thông qua Internet, không qua dịch vụ trung gian. Một cửa hàng trực tuyến (cửa hàng ảo) gợi lên sự tương tự như việc mua các sản phẩm, dịch vụ tại cửa hang truyền thống.
Hầu hết các siêu thị trên mạng là các trang web có một danh sách các sản phẩm được bán bởi các nhà bán lẻ khác nhau. và người tiêu dùng có thể so sánh giá cả và xếp hạng và đặt chúng trong một giỏ mua hàng. Siêu thị trực tuyến là các trang web bán hàng trực tuyến ví dụ như Bestbuy, amazon, ey ở Việt Nam có ebay, vatgia, enbac,.2 Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thong Theo tiến sĩ Trần Văn Hoe (2007), có 10 sự khác biệt giữa mua sam trực tuyến và mua săm truyền thống (xem bảng 2. Trong đó, mua sắm trực tuyến phân lớn các giao dịch và thông tin được số hóa.
Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển cũng như khả năng hỗ trợ đắc lực của internet, các doanh nghiệp truyền thông đã xây dựng cho mình trang web để giới thiệu sản phẩm hoặc thực hiện cả chức năng bán hàng trực tuyến. Vì vậy, dân đên việc hình thành sự kêt hợp mua sam trực tuyên va mua săm truyền thông.org/wiki/Online_shopping#Online_shopping (truy cập ngày 23/09/2011) Bang 2.1 Sự khác nhau giữa mua sam trực tuyên và mua sam truyền thông TT | Tiên trình mua sam Mua sam trực tuyên Mua sắm truyền thống Trang web, catalogue Tap chi, to roi, catalogue 1 | Thu nhận thong tin truc tuyén giây Các mâu biêu điện tử, Thu va cac mau biéu in trén 2 | Mô tả hàng hóa email giây Kiểm tra khả năng cung Email, web Điện thoại, thư, fax ứng và thỏa thuận giá 4 | Tạo đơn hàng Đơn hàng điện tử Don hàng trên giây, in san 5 | Trao đổi thông tin Email Thu, Fax Cac mau biéu dién tu, 6 | Kiém hang tai kho Cac mau biéu in san, fax email Chuyển hang trực 7 | Giao hàng tuyến, phương tiện vận | Phương tiện vận tải tải 8 | Thông báo Email Thư, fax, điện thoại 9 | Chứng từ Chứng từ, điện tử Chứng từ in trên giây Séc (cheque), hôi phiêu, tiên Tiên điện tử, giao dịch 10 | Thanh toán mặt, thanh toán qua ngân ngân hàng, sô hóa hàng (Nguồn: T.S Tran Van Hoe, 2007)” 2.3 Sự kết hợp giữa mua sắm truyền thong và mua sắm trực tuyến (Bricks and clicks) Đây là mô hình kinh doanh kết hợp cả hai hình thức trực tuyến và ngoại tuyến. Ngoài ra, họ còn hỗ trợ đặt hàng qua điện thoại hoặc ít nhất có cung cấp số điện thoại hỗ trợ khách hàng. Các công ty này cho phép khách hàng đặt mua sản phẩm trực tuyến hoặc trực tiếp đến cửa hàng để mua sản phẩm.
Việc nhận hàng có thể trực tiếp tại cửa hàng hoặc yêu cầu chuyển hàng đến nơi yêu cầu”.4 So sánh sự thoả mãn của khách hàng đối với siêu thị vừa bán trực tuyến vừa ban theo truyền thong với siêu thị trực tuyến thuần tuý Theo nghiên cứu cua Vishwanath G Hegde, Zinovy Radovilsky, Tobias Gabriel (2008), có su khác biệt về sự thỏa mãn khách hàng khi mua săm ở trang web kết hợp bán trực tuyến với truyền thống (web kết hop) và trang web bán trực tuyến thuân túy. 3 Giáo trình thương mại điện tử căn bản- NXB Đại học Kinh tế Quốc dân- TS Trần Văn Hoè 2007 * http://en.org/wiki/Bricks_and_clicks business model (truy cập ngày 121/10/2012) Bang 2.2 So sánh sự thoa mãn của khách hàng doi với siêu thị vừa bản trực tuyên vừa bán theo truyền thong với siêu thị trực tuyến thuần tuý. Click-and-Brick Do lường thoả TT M6 ta Tiéu chi so với Pure- mãn 5 Online 1 | Chọn lựa san pham Loại hang hoá san có Tính sẵn có của sản , San pham 2 ; San pham trong kho pham Su chọn lựa va Kém hon Gia so với trang web |Gia cả 3 So sánh giá khác Hình thức giao 4 - Tuy chọn giao hàng |sy giao hang. hang Tốt hon Chi phi 5 Phi giao hang Phi giao hang Khả nang theo dõi đơn 6 | Theo dõi đơn hang Ộ hàng Sự bồi thường Tốt hơn 7 |Thoi gian giao hàng| Giao hàng đúng hẹn 8 |Sản phẩm mong đợi| Giao đúng sản phẩm.
Ho trợ khách. ` Khả năng tương tác, thái |. Tôt hơn 9 | Hỗ trợ khách hàng hàng độ nhân viên ” Comparing E-Satisfaction Ratings between Click-and-Brick and Pure-Online E-Tailers Vishwanath G Hegde, Zinovy Radovilsky, Tobias Gabriel- California State University East Bay, Hayward, CA 10 Kết quả các tiêu chí về sản phẩm, sự chon lựa va giá ca của các trang web kết hop có sự thỏa mãn kém hơn các trang trực tuyến. Ngược lại, các tiêu chí như giao hàng, sự bồi thường, hỗ trợ khách hàng thì trang web kết hợp nhận được sự thỏa mãn của khách hàng cao hơn trang bán trực tuyến thuần túy (bảng 2.2 NHÂN TO TRUC TUYẾN CUA CÁC SIEU THI TREN INTERNET Các nhân tố trực tuyến thể hiện qua chất lượng hệ thống và dịch vụ được cung cấp bởi hệ thống đó.
Các tiêu chí được người dùng quan tâm là thiết kế, chức năng, bảo mật và chất lượng thông tin và các dịch vụ mà web hỗ trợ như tính tin cậy, sự đáp ứng, sự cảm thông. Zhang và von Dran (2001-2002) chỉ ra rằng các yếu tố như thông tin, dịch vụ, và thiết kế là những yếu tố quan trọng cho thương mại điện tử”. Ahn et al. (2003) cho thấy hệ thống, thông tin, và chất lượng dịch vụ có ý nghĩa tác động đến thái độ và sự chấp nhận công nghệ của người dùng đối với các siêu thị trực tuyến ”.
Khái niệm chất lượng và sự đo lường chất lượng của hệ thống web được thay đối theo từng mục tiêu nghiên cứu, nhưng nhìn chung là các nhân tô của hệ thống, thông tin, và chất lượng dịch vụ.1 Chất lượng hệ thống Chất lượng hệ thống được mô tả như khả năng xử lý thông tin va các đặc tính kỹ thuật như hiệu quả hoạt động và sự xuất hiện. Các tiêu chí bao gồm tính sẵn có của hệ thống, độ tin cậy, độ đáp ứng và sự linh hoạt. Trong đó, xem xét các đặc điểm thiết kế, tính năng kỹ thuật, tốc độ tải dữ liệu, khả năng chuyển hướng, van dé bảo mật và cách trình bày nội dung trên trang web. Những tính năng này có thể làm cho người sử dụng thuận tiện hơn, tăng cường tính riêng tư, và giảm thời gian tìm kiếm thông tin (Tony Ahn, Seewon Ryu, Ingoo Han, 2004).vonDran,Userexpectationsandrankingsof quality factors in different Web site domains, International Journal of Electronic Commerce 6 (2) (2001-2002) 9-33.
Han, Web quality and playfulness on user acceptance in Internet shopping malls, working paper, KAIST, August 2003.2 Chất lượng thông tin Khi dé cập đến chất lượng thông tin người ta xem xét các tiêu chí như tính chính xác, pho biến, day đủ, hợp thời và dễ hiểu. Những điều nay có kha năng giúp cho khách hàng có nhiều so sánh, chọn lựa tốt hơn, thích mua sắm nhiều hơn (Tony Ahn, Seewon Ryu, Ingoo Han, 2004).3 Chat lwong dich vu 2.1 Chat lwong dich vu truyén thong a/ Khai niém dich vu Ngày nay, các doanh nghiệp hoạt động sôi nỗi và da dạng hình thức cũng như chủng loại sản phẩm. Tuy nhiên, sự xuất hiện ngày càng nhiều phương tiện thông tin truyền thông hiệu quả đã làm cho tâm lý trăm bán vạn người mua cần được cân nhắc lại. Khi đó, dịch vụ sẽ đóng vai trò quan trọng trong quá trình cung cấp sản phẩm hay một dịch vụ khác.
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến nên có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ. Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá tri sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Theo Kotler (2001), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thé công hiến cho khách hàng nhăm thiết lập, củng cỗ và mở rộng những quan hệ và hợp tác lầu dài với khách hàng. Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hang hoặc tài sản của khách hàng ma không có sự thay đổi quyền sở hữu.
Sản phẩm của dich vụ có thé trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phâm vật chất. Từ quan niệm trên chúng ta thấy rang dịch vụ phải gan voi hoat dong dé tao ra nó. Các nhân tố cau thành dịch vu không như những hàng hóa hiện hữu, chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật. Sản phẩm dịch vụ năm trong trạng thái vật chất, nguời ta có thể nghe được và một số giác quan có thể cảm nhận được.
Đặc điểm nỗi bật là khách hàng chỉ có thể đánh giá được toàn bộ chất lượng của những dịch vụ sau khi đã mua và sử dụng chúng. b/ Thành phân của chất lượng dịch vụ Parasuraman va cộng su (1985) đã khái niệm hóa các thành phan của chất lượng 12 dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng dé có thé thiết kế một thang đo lường nó. Theo đó, chất lượng dịch vụ gồm năm thành phan co ban, do la: -Tin cay (reliability): nói lên kha nang thực hiện dich vu phù hợp va đúng thời han ngay lần dau tiên; -Phan hồi (responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng: -Bảo đảm (assurance): Những phẩm chất của nhân viên sẽ tạo lòng tin cho khách hàng: sự chuyên nghiệp, lịch sự, kính trọng khách hàng, khả năng giao tiếp; -Đồng cảm (Empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng: -Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.2 Sự khác biệt giữa dịch vụ điện tử và dịch vụ truyền thống G.Lin (2005) cho rang có sự khác biệt giữa dich vu điện tử va dịch vu truyền thống ở các điểm sau: % Không có mặt của nhân viên bán hàng: + Không có một vài yếu t6 hữu hình truyền thống.