Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông cửu long

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

275
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Xâm nhập mặn và tác động đến nuôi trồng thủy sản

Xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn từ biển xâm lấn vào các vùng nước ngọt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nuôi trồng thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu chỉ ra rằng, độ mặn tăng cao làm thay đổi môi trường sống của các loài thủy sản, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của chúng. Các mô hình nuôi tôm sú thâm canh và quảng canh cải tiến chịu tác động lớn hơn so với mô hình tôm-lúa. Tác động môi trường này đòi hỏi các giải pháp thích ứng kịp thời để duy trì hiệu quả sản xuất.

1.1. Tác động đến các mô hình nuôi trồng

Các mô hình nuôi tôm sú thâm canh và quảng canh cải tiến tại ĐBSCL chịu ảnh hưởng nặng nề từ xâm nhập mặn. Nghiên cứu cho thấy, mô hình thâm canh có năng suất và lợi nhuận cao hơn nhưng cũng dễ bị tổn thương hơn khi độ mặn tăng. Ngược lại, mô hình tôm-lúa có khả năng thích ứng tốt hơn nhờ sự luân phiên giữa nuôi tôm và trồng lúa. Quản lý nướcbảo vệ nguồn nước là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro.

1.2. Ảnh hưởng đến các loài thủy sản

Nghiên cứu đánh giá tác động của độ mặn lên các loài thủy sản kinh tế như cá sặc rằn và cá thát lát còm. Kết quả cho thấy, cá sặc rằn có tỷ lệ sống cao hơn ở độ mặn 0-6‰, trong khi cá thát lát còm thích nghi tốt ở độ mặn 0-3‰. Hệ sinh thái nước lợ và nước ngọt tại ĐBSCL cần được bảo vệ để duy trì đa dạng sinh học và hiệu quả nuôi trồng.

II. Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

Thích ứng với biến đổi khí hậu là yếu tố quan trọng để duy trì nuôi trồng thủy sản bền vững tại ĐBSCL. Nghiên cứu chỉ ra rằng, nông dân tại các vùng nước lợ nhận thức rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậuxâm nhập mặn so với vùng nước ngọt. Các giải pháp thích ứng bao gồm áp dụng công nghệ nuôi trồng tiên tiến, quản lý môi trường nước và điều chỉnh mùa vụ nuôi. Phát triển bền vững đòi hỏi sự kết hợp giữa khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm địa phương.

2.1. Giải pháp kỹ thuật

Nông dân tại ĐBSCL đã áp dụng các giải pháp kỹ thuật như sử dụng hóa chất, quạt nước và quản lý chất lượng nước để giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn. Tuy nhiên, các giải pháp này cần được cải tiến để phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế địa phương. Chiến lược thích ứng cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và kỹ năng của người nuôi.

2.2. Đánh giá tác động và đề xuất

Nghiên cứu đã đánh giá tác động của xâm nhập mặn và đề xuất các giải pháp thích ứng như xác định mùa vụ nuôi phù hợp và quy hoạch vùng nuôi. Kết quả cho thấy, việc áp dụng các giải pháp này giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất. Tài nguyên nước cần được quản lý bền vững để đảm bảo sinh kế cộng đồng.

III. Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng của nuôi trồng thủy sản tại ĐBSCL. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp giữa bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế. Các giải pháp như quản lý nước, bảo vệ nguồn nước và áp dụng công nghệ tiên tiến là chìa khóa để đạt được mục tiêu này. Nông nghiệp bền vữnghệ sinh thái cần được duy trì để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

3.1. Quản lý tài nguyên nước

Quản lý nước là yếu tố then chốt để đảm bảo nuôi trồng thủy sản bền vững tại ĐBSCL. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như xây dựng hệ thống quan trắc độ mặn và quy hoạch vùng nuôi phù hợp. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước là chìa khóa để giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn.

3.2. Ứng dụng công nghệ

Việc áp dụng công nghệ nuôi trồng tiên tiến giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các giải pháp như sử dụng hệ thống quạt nước và quản lý chất lượng nước đã mang lại hiệu quả tích cực. Phát triển bền vững đòi hỏi sự kết hợp giữa khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm địa phương.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và là sự thay đổi của khí hậu tự nhiên được đo đạc trong những thời kỳ quan sát (UNFCCC, 1992). Việc thay đổi này đã làm tăng các khí như CO2, N2O, CH4 gây hiệu ứng nhà kính, làm gia tăng nhiệt độ trái đất từ đó làm BĐKH toàn cầu (IPCC, 2007). Sự thay đổi này làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân, đặc biệt ở những khu vực tiếp giáp với biển. Theo bảng đánh giá tính dễ bị tổn thương của 132 quốc gia trên thế giới thì nền kinh tế Việt Nam xếp thứ 27 về tính dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH lên ngành thủy sản (Allison et al.

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có địa hình bằng phẳng và thấp với 80% diện tích của vùng có độ cao dưới 2,5 m so với mực nước biển, vùng bờ biển trải dài với 720 km (Nguyễn Đức Ngữ, 2009). Do đặc thù địa hình và điều kiện tự nhiên nên ĐBSCL là một trong những khu vực trên thế giới chịu tác động mạnh của BĐKH. Những hiện tượng biến đổi khí hậu như sự gia tăng nhiệt độ, hạn hán, nước biển dâng, sự thay đổi của mùa mưa và lượng mưa đã tác động đến các hoạt động nuôi trồng thủy sản, khi nhiệt độ gia tăng làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của loài, khi lượng mưa thay đổi làm thay đổi dòng chảy và gia tăng độ mặn, khi nước biển dâng cao gây nên xâm nhập mặn (XNM) và lũ lụt. Những khu vực tiếp giáp với biển thường có nguy cơ rủi ro cao do XNM.

Theo Đặng Kiều Nhân và ctv. (2010) một trong những mối đe dọa lớn đến sản lượng nuôi trồng thủy sản (NTTS) ở vùng ĐBSCL đó là hiện tượng XNM, nhóm người dễ bị ảnh hưởng là nông dân, người nuôi trồng thủy sản ở nông thôn và khu vực ven biển. Theo Boeuf and Payan (2000) sự phân bố và giới hạn sống của hầu hết các loài thủy sản được chi phối bởi độ mặn. Độ mặn ảnh hưởng lên các quá trình thích nghi, vận động, trao đổi chất và tăng trưởng của các loài thủy sinh vật thông qua việc tác động trực tiếp đến quá trình hô hấp và điều hòa áp suất thẩm thấu (ASTT).

Độ mặn ngày càng đi sâu vào đất liền đã tác động đến tình hình sản xuất của các khu vực nội địa cụ thể là ảnh hưởng đến nông nghiệp như sản xuất lúa, tác động đến sự phân bố, mùa vụ nuôi của các mô hình nuôi thủy sản nước ngọt đặc thù như nhóm cá nuôi có giá trị kinh tế cao (cá tra, cá lóc, cá rô đồng, cá trê, cá sặc rằn, cá thát lát còm,…) từ đó làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong vùng, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân. 1 Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu về kịch bản, tác động của BĐKH lên các nguồn tài nguyên, sinh kế của người dân đã và đang được thực hiện để phục vụ cho công tác đề ra chiến lược thích ứng với BĐKH và XNM. Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu tổng hợp về những ảnh hưởng cũng như nhận thức, ứng phó của người nuôi thủy sản đối với hiện tượng XNM và BĐKH, thời tiết. Đề tài “Nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nuôi trồng Thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” được thực hiện là cần thiết.

Kết quả của đề tài góp phần vào việc đề ra các giải pháp ứng phó, giúp người dân thích ứng với XNM và BĐKH như lựa chọn mô hình nuôi, loài nuôi, mùa vụ thả nuôi nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.2 Mục tiêu của nghiên cứu Mục tiêu tổng quát Đánh giá tác động và khả năng thích ứng với hiện tượng XNM trong nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Mục tiêu cụ thể a. Phân tích và đánh giá tổng quát hiện trạng nuôi trồng thủy sản trong vùng có nguy cơ ảnh hưởng do xâm nhập mặn; b. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về tác động của xâm nhập mặn và xu thế thích ứng trong canh tác của nông hộ; c.

Xác định khả năng thích nghi độ mặn của một số đối tượng nuôi bản địa có giá trị kinh tế ở ĐBSCL; d. Dự đoán vùng thích nghi và đề xuất vùng nuôi các đối tượng thủy sản bản địa theo hiện trạng xâm nhập mặn.3 Nội dung của nghiên cứu a. Khảo sát hiện trạng nuôi thủy sản trong vùng có khả năng chịu tác động của xâm nhập mặn ở ĐBSCL. Khảo sát nhận thức của cộng đồng về BĐKH, tác động và biện pháp thích ứng BĐKH và xâm nhập mặn lên các hệ thống nuôi thủy sản trong vùng có khả năng chịu tác động của xâm nhập mặn ở ĐBSCL.

Nghiên cứu khả năng thích nghi với độ mặn của cá sặc rằn và cá thát lát còm. Quan trắc độ mặn nước hiện trường, lập bản đồ dự đoán vùng nuôi thích nghi với độ mặn cho một số đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế hiện nay ở một số vùng ven biển.4 Ý nghĩa của luận án Kết quả của luận án giúp bổ sung cơ sở dữ liệu và những kết luận khoa học về khả năng thích nghi, tăng trưởng của 2 loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế cao (cá sặc rằn và cá thát lát còm); giúp hiểu biết rõ hơn về nhận thức và các giải pháp ứng phó của người dân đối với tác động của BĐKH và XNM lên nuôi thủy sản trong điều kiện hiện tại và tương lai; giúp dự đoán được khả năng nuôi một số loài thủy sản ở một số vùng có khả năng nhiễm lợ. Luận án cung cấp nhiều thông tin, phương pháp nghiên cứu và kết quả mới, tin cậy phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời làm cơ sở cho việc qui hoạch và phát triển nghề nuôi thủy sản dưới những tác động của BĐKH và XNM ở vùng ĐBSCL.5 Điểm mới của luận án i/. Luận án xác định được cá sặc rằn có thể sống và phát triển đến độ mặn 9 ‰ và cá thát lát còm là loài hẹp muối, chỉ có thể sống và phát triển tốt ở độ mặn từ 0 – 3 ‰.

Người nuôi thủy sản đã nhận thức và có những giải pháp thích ứng với sự thay đổi của các yếu tố thời tiết như mùa mưa, lượng mưa, nhiệt độ, mực nước triều và sự gia tăng của độ mặn ở hiện tại và thời gian tới iii/. Luận án đánh giá được khả năng phát triển nuôi tôm sú, cá sặc rằn và cá thát lát còm ở một số vùng quan trắc trong điều kiện nhiễm lợ hiện tại, cũng như dự đoán được vùng nuôi cho một số loài quan trọng theo hiện trạng XNM. Kết quả nghiên cứu giúp đề xuất một số giải pháp như tuyên truyền tập huấn nâng cao nhận thức về BĐKH và xâm nhập mặn. Áp dụng công nghệ thông tin giúp quan trắc hiện trường, dự báo những biến đổi về độ mặn.

Phát triển các giải pháp công nghệ tạo giống thích nghi tốt với độ mặn, phát triển đa dạng giống các loài thủy sản nước lợ và giải pháp kỹ thuật chăm sóc, quản lý phù hợp cho từng vùng. Tâp huấn, chuyển giao khoa học công nghệ, xây dựng mô hình nuôi các loài thủy sản tiềm năng cho chuyển đổi đối tượng và cơ cấu sản xuất. Luận án có các phương pháp nghiên cứu đa dạng, mới và phù hợp; đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong quan trắc môi trường là mới, hiện đại và có ý nghĩa do có sự tham gia, tương tác của cộng đồng; giúp thu thập thông tin môi trường được đồng bộ, qui mô rộng, cập nhật liên tục và nhanh chóng, và giảm thiểu chi phí. 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi trạng thái khí hậu và có thể được xác định thông qua những biến đổi giá trị trung bình và/hoặc thay đổi các thuộc tính của khí hậu trong khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc lâu hơn.

Nó bao gồm bất kì thay đổi khí hậu theo thời gian kể cả biến đổi do tự nhiên hoặc do hoạt động của con người (IPCC, 2007). Xâm nhập mặn là hiện tượng nước biển xâm nhập vào vùng nước ngọt của lòng sông hoặc các tầng nước ngọt dưới đất (Lê Anh Tuấn, 2008). Nước biển dâng: là sự dâng lên của mực nước đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão. Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác (Bộ TNMT, 2009).

Kịch bản BĐKH: là giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, BĐKH và mực nước biển dâng. Kịch bản BĐKH đưa ra được mối quan hệ ràng buộc giữa phát triển và hành động khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu (Bộ TNMT, 2008). Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH (Bộ TNMT, 2008). Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn tương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và vận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ TNMT, 2008).2 Diễn biến của biến đổi khí hậu (BĐKH) 2.1 Thế nào là biến đổi khí hậu? Theo Công ước khung về BĐKH của Liên Hiệp Quốc (United Nations Framework Convention on Climate Change, viết tắt là UNFCCC, 1992) BĐKH là sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và là sự thay đổi của khí hậu tự nhiên được đo đạc trong những thời kỳ quan sát.

4 Theo FAO (2008), BĐKH là sự thay đổi đáng kể của các kiểu thời tiết trong khoảng thời gian dài từ vài thập niên đến hàng triệu năm. BĐKH có thể do quá trình thay đổi tự nhiên bên trong hoặc những thay đổi cưỡng bức bên ngoài hay do sự thay đổi liên tục của con người lên khí quyển hoặc lên việc sử dụng đất.2 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu Theo Lê Văn Khoa và ctv.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tác động xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nuôi trồng thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long là một tài liệu quan trọng phân tích sâu về hiện tượng xâm nhập mặn và cách thức ngành thủy sản tại khu vực này có thể thích ứng để duy trì hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn giúp người dân và doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa năng suất. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và người làm trong lĩnh vực thủy sản.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển thái bình nam định ứng với các kịch bản mực nước triều và nước biển dâng, nghiên cứu này cung cấp thêm góc nhìn về rủi ro xâm nhập mặn ở các khu vực khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp tiêu úng vùng nam hưng nghi tỉnh nghệ an trong điều kiện biến đổi khí hậu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn định giá nước tưới ứng dụng tại một số hệ thống thủy lợi thuộc hệ thống sông hồng sông thái bình cung cấp thêm thông tin về quản lý nguồn nước trong bối cảnh thay đổi môi trường. Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn!