CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm trí tuệ cảm xúc Trí tuệ cảm xúc (EI) là một khía cạnh quan trọng của trí thông minh con người, đã thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng nghiên cứu kể từ những năm 1990. Trong thập kỷ này, sự xuất hiện của khái niệm này đã gây ra một làn sóng quan tâm từ cả công chúng và các nhà nghiên cứu.
Điều này được thể hiện qua những tuyên bố mạnh mẽ về vai trò quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong việc dự đoán và đo lường sự thành công. Trí tuệ cảm xúc không chỉ là một thuật ngữ trừu tượng, mà còn đã được các nhà nghiên cứu định nghĩa và nghiên cứu kỹ lưỡng để giúp hiểu rõ hơn về trí tuệ cảm xúc. Các khái niệm về trí tuệ cảm xúc Năm xuất Tác giả Tác phẩm Định nghĩa Nhận xét bản Năm Mayer Emotional Trí tuệ cảm xúc là khả năng Nhấn mạnh 1990 và cộng intelligene. nhận thức và hiểu biết về sự thấu hiểu sự Imagination, cảm xúc của con người.
cảm xúc của Cognition, and bản thân và Personality của người khác Emotional Trí tuệ cảm xúc (EI) bao Bổ sung Năm Reuven Intelligene: gồm khả năng nhận biết và thêm cả khả 2000 Bar-On Handbook of quản lý cảm xúc của bản năng xã hội, Emotions and thân và người khác, điều sức khỏe 11 Emotional chỉnh cảm xúc để phản ứng tinh thần và Intelligene. phù hợp với tình huống, sử nhận thức dụng cảm xúc một cách hiệu của bản quả trong suy nghĩ và giải thân. Bao gồm khả năng đồng cảm, kiên nhẫn, khả năng phục hồi sau căng thẳng và linh hoạt đối phó với sự thay đổi. Là cảm nhận liên quan đến cảm xúc, hiểu rõ thông tin Mayer và của các cảm xúc đó và kiểm Emotional các cộng sự soát, điều khiển chúng.
Cụ Intelligence: New hoàn thiện Mayer thể đó là khả năng nhận thức Năm Ability or thêm khái và cộng và thể hiện cảm xúc, đồng 2008 Eclectic Traits? niệm này sự hóa cảm xúc trong suy nghĩ American dựa trên để hiểu và suy luận về cảm psychologist nghiên cứu xúc, từ đó điều chỉnh cảm năm 1990 xúc của bản thân và người khác. Như vậy, trí tuệ cảm xúc là khả năng hiểu, đánh giá, điều chỉnh và sử dụng cảm xúc của bản thân và người khác một cách hiệu quả để định hướng suy nghĩ, hành vi và giải quyết vấn đề. Người có trí tuệ cảm xúc cao có thể đồng cảm, kiên nhẫn và linh hoạt trong việc đối phó với sự thay đổi, đồng thời có khả năng phục hồi sau căng thẳng. Điều này giúp họ đạt được thành tựu trong cuộc sống và mang lại lợi ích cho cả bản thân lẫn người khác.
Khái niệm gắn kết công việc Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra những khái niệm nghiên cứu của riêng mình. Bảng dưới đây trình bày một số khái niệm đã được đưa ra sử dụng phổ biến và biết đến rộng rãi về gắn kết công việc. Các khái niệm về gắn kết công việc Năm Tác giả Tác phẩm Định nghĩa Nhận xét xuất bản 1990 Kah, W. A Psychological Gắn kết công việc là trạng Khái niệm conditions of thái cảm xúc tích cực, thỏa này nhấn personal mãn, liên quan đến công việc, mạnh gắn engagement and sự tham gia ở mức độ cao, say kết công disengagement at mê và đắm chìm vào công việc là một work.
việc, tràn đầy các năng lượng trạng thái tình cảm (nhiệt tình và tỉnh tâm lý táo) và cuối cùng là cảm nhận sự hiện diện của bản thân trong công việc. 2008 Macey và The meaning of Gắn kết công việc bao gồm Nhấn mạnh cộng sự employee đặc điểm tình cảm tích cực, gắn kết công engagement. sự tận tâm, tính cách chủ việc là cấu trúc động của cá nhân của của các đặc điểm riêng biệt 2021 Dato'Man Effect of team Sự gắn kết công việc là mức Nhấn mạnh sor, Z cohesion on độ mà nhân viên tham gia, gắn kết công employee cam kết, nhiệt tình và đam mê việc là một engagement among với công việc của họ. hành vi 13 the millennials in Malaysia Như vậy, nhóm tác giả đồng tình với quan điểm gắn kết công việc là một trạng thái tâm lý, theo đó gắn kết công việc là trạng thái tích cực và đầy đủ của người lao động trong quá trình làm việc, trong đó người lao động có mức độ năng động cao, tận tụy và hấp thụ công việc của mình một cách tốt nhất.
Như vậy, các cá nhân có thể tham gia một cách độc lập vào công việc của họ, đầu tư năng lượng nhận thức và cảm xúc tích cực vào việc thực hiện vai trò của họ đối với công việc. Những nhân viên gắn kết cao thể hiện niềm đam mê với công việc của họ tăng cao, đồng thời hiểu được tầm quan trọng của công việc và thể hiện lòng trung thành với tổ chức của họ so với những nhân viên không có sự gắn kết công việc. Khái niệm sự hài lòng công việc Sự hài lòng trong công việc như một khái niệm học thuật, đã thu hút được sự quan tâm rộng rãi từ các lĩnh vực quản lý, tâm lý xã hội và thực tiễn trong những năm gần đây. Các khái niệm về sự hài lòng công việc Tác Năm Định nghĩa Nhận xét giả Sự hài lòng công việc đề cập đến thái độ yêu thích công việc Nhấn mạnh sự hài lòng là một 1997 Spector nói chung và các khía cạnh của thái độ cảm xúc công việc nói riêng Sự hài lòng công việc là một Sự hài lòng đạt được khi có sự đánh giá về mức độ phù hợp của 2003 Fisher phù hợp giữa công việc và công việc với nhu cầu, mong mong muốn của người lao động muốn và kỳ vọng của nhân viên 14 Sự hài lòng trong công việc thể Sự hài lòng đạt được khi có sự hiện cảm giác thỏa mãn do nhận 2008 Aziri phù hợp giữa công việc và thức rằng công việc đáp ứng mong muốn của người lao động được nhu cầu vật chất và tâm lý Như vậy, có thể hiểu sự hài lòng công việc là thái độ yêu thích công việc khi công việc họ đang đảm nhận phản ánh đúng nhu cầu, mong muốn và kỳ vọng cá nhân của họ, đồng thời đáp ứng được cả nhu cầu vật chất và tâm lý của họ.
Khái niệm cân bằng công việc cuộc sống Cân bằng công việc - cuộc sống không chỉ là một khái niệm tâm lý hoặc xã hội, mà còn là một yếu tố quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển cá nhân. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng một cân bằng tốt giữa công việc và cuộc sống cá nhân giúp giảm căng thẳng, tăng cường trí óc, cải thiện tinh thần và tăng hiệu suất làm việc. Việc duy trì một cân bằng này cũng được liên kết với sự gia tăng hạnh phúc và sự hài lòng trong cuộc sống, đồng thời giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe về cả tâm thần và thể chất. Dưới đây là một thuật ngữ đã được nghiên cứu và được các nhà nghiên cứu đưa ra cụ thể như: Bảng 1.
Các khái niệm về cân bằng công việc cuộc sống Năm xuất Tác giả Tác phẩm Định nghĩa Nhận xét bản Work/family Cân bằng giữa công việc và Tiếp cận theo hướng border theory: cuộc sống là sự phân bổ khách quan, với Clark, S. A new theory như nhau về thời gian và nguồn lực có hạn, đó 2000 năng lượng cho cả công là sự phân bổ như C. of work/family việc và các mối quan hệ, sở nhau giữa công việc balance thích cá nhân và cuộc sống 15 Cân bằng công việc - cuộc Nhấn mạnh rằng nếu sống là sự tương hợp giữa cá nhân đạt được yếu tố công việc và các mối mục đích của một quan hệ cá nhân, sức khỏe, khía cạnh (công Frone, M. Work-family 2003 gia đình và giải trí thể hiện việc) thì cảm giác R.
balance mức độ mà việc tham gia tích cực sẽ lan sang một cách tích cực vào một khía cạnh khác (cuộc khía cạnh giúp thúc đẩy sống) và ngược lại hiệu quả khía cạnh còn lại Cân bằng công việc - cuộc Tiếp cận theo hướng Work-life Sirgy, M. sống là cảm nhận của cá chủ quan, đó là sự balance: An 2018 J., & Lee, nhân về mức độ xung đột cảm nhận của cá integrative D. J hay tương thích giữa công nhân review việc với gia đình. Như vậy, nhóm tác giả đồng tình với cách tiếp cận chủ quan, theo đó cân bằng công việc cuộc sống là cảm nhận của cá nhân rằng các hoạt động công việc và ngoài công việc tương thích với nhau và thúc đẩy sự phát triển phù hợp với các ưu tiên trong cuộc sống hiện tại của một cá nhân.
Gen Z Lao động Gen Z theo luôn chuyển mình và thay đổi không muốn gò bó bản thân trong một khuôn mẫu hay giới hạn nhất định, luôn muốn khám phá và tận dụng mọi cơ hội để thử sức mình với nhiều trải nghiệm, với họ đó gọi là lý tưởng sống mà chính Gen Z muốn đạt đến. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ về khái niệm Gen Z Là những người sinh ra từ 1997 đến 2012 trong thế giới số, Gen Z sinh ra và lớn lên trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, chiến tranh và các vấn đề về môi trường. Thế hệ này có tính đổi mới và có mạng lưới truyền thông mạnh mẽ [12]. Chính vì sinh ra trong thời đại công nghệ số mà thế hệ Z đã được định hình sâu sắc bởi sự tiến bộ của công nghệ.
16 Gen Z được tiếp cận với công nghệ từ rất sớm, từ đó đặc điểm dễ nhận thấy đầu tiên là khả năng kết nối công nghệ thông tin của thế hệ này là rất nhanh chóng và sử dụng thành thạo nhiều thiết bị công nghệ. Đối với hành vi và thái độ với công việc Gen Z luôn đạt những mục tiêu cao, sự kỳ vọng nhiều vào công việc với mức lương được cho là ổn định, phù hợp với năng lực việc làm của họ cũng được sự quan tâm đáng kể. Đồng thời Gen Z cũng luôn hướng mình tập trung phát triển công việc, họ không muốn một công việc quá an toàn, thay vào đó là những công việc có tính sáng tạo, thoải mái và không bị gò bó về mặt ý tưởng và thời gian. Nhận thức của Gen Z không hẳn là tự cao tự đại mà họ chỉ đang muốn thể hiện bản thân, thể hiện năng lực và tài năng của chính họ.
Hơn hết sự phát triển năng khiếu của bản thân luôn tự lập, đa nhiệm và mong muốn học tập và phát triển nhiều hơn. Và công nghệ thông tin đối với Gen Z là một phần cuộc sống hàng ngày.