Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Phan Tuấn Anh, thực hiện tại Trường Đại học Duy Tân năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Văn Nhàn và PGS. Nguyễn Văn Anh, mang tên: "Nghiên cứu tác động của tiếp thị truyền thông xã hội đến ý định mua hàng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Về bối cảnh thực tiễn, sau đại dịch Covid-19, thương mại điện tử và việc sử dụng mạng xã hội tại Việt Nam đã chuyển dịch mạnh mẽ từ xu hướng sang thói quen thường nhật. Theo các báo cáo được luận án trích dẫn, Việt Nam ghi nhận khoảng 70 triệu người dùng Internet và 76 triệu người dùng mạng xã hội, thời gian truy cập Internet trung bình đạt 6,38 giờ mỗi ngày với 58,2% thời lượng dành cho hoạt động mua sắm (Nhĩ Anh, 2022). Đầu năm 2024, tỷ lệ người dùng thường xuyên truy cập Facebook đạt 89,7% (tương đương 72,70 triệu người dùng) và Tiktok đạt 67,72 triệu người dùng. Theo Sách Trắng Thương mại điện tử năm 2022, 74,8% người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến và 97% trong số đó tiếp tục duy trì hành vi mua hàng lặp lại. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước với dân số tính đến ngày 01/06/2023 là 8.866.000 người (Duy Tính, 2023), thu nhập bình quân người lao động năm 2022 đạt trên 11 triệu đồng/tháng (Ngân, 2022). Đây là thị trường trọng điểm với hệ thống phân phối đa dạng và mật độ tiếp cận kỹ thuật số cao, tạo môi trường phù hợp để khảo sát hành vi tiêu dùng trực tuyến.

Về mặt lý thuyết, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận tiếp thị truyền thông xã hội (Social Media Marketing - SMM) dưới dạng một biến tổng hợp đơn nhất mà chưa bóc tách sâu từng thành phần cấu thành cụ thể. Đồng thời, các nghiên cứu chưa kiểm tra đồng thời cơ chế tác động thông qua ba biến trung gian gồm niềm tin, nhận thức rủi ro và tài sản thương hiệu trong cùng một mô hình cấu trúc hoàn chỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định tác động của các thành phần tiếp thị truyền thông xã hội đến ý định mua hàng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng ý định mua thông qua việc nâng cao niềm tin và tài sản thương hiệu.

Bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Xác định các thành phần của tiếp thị truyền thông xã hội có ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng.
  2. Xác định chiều hướng, mức độ và cơ chế tác động của các thành phần tiếp thị truyền thông xã hội đến ý định mua của người tiêu dùng.
  3. Kiểm tra sự khác biệt trong mối quan hệ tác động của các biến đối với các nhóm đặc tính cá nhân khác nhau.
  4. Đề xuất các hàm ý quản trị cần thiết dựa trên việc tác động vào các thành phần của tiếp thị truyền thông xã hội để gia tăng ý định mua của người tiêu dùng.

Bốn câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra:

  • Câu hỏi thứ nhất: Những thành phần tiếp thị truyền thông xã hội nào có ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng?
  • Câu hỏi thứ hai: Chiều hướng, mức độ cũng như cơ chế tác động của các thành phần tiếp thị truyền thông xã hội đến ý định mua của người tiêu dùng diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi thứ ba: Sự khác biệt trong mối quan hệ tác động của các biến đối với các đặc tính cá nhân sẽ khác nhau như thế nào?
  • Câu hỏi thứ tư: Các hàm ý quản trị nào là cần thiết dựa trên việc tác động vào các thành phần của tiếp thị truyền thông xã hội đã được chứng minh có ảnh hưởng đến ý định mua để gia tăng ý định mua của người tiêu dùng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của tiếp thị truyền thông xã hội đến ý định mua hàng của người tiêu dùng.
  • Phạm vi nội dung: Các thành phần tiếp thị truyền thông xã hội, cơ chế tác động qua các biến trung gian (niềm tin, nhận thức rủi ro, tài sản thương hiệu) đến ý định mua hàng và các hàm ý quản trị liên quan.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế trên địa bàn 16 quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh đối với các cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có sử dụng mạng xã hội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo cứu tài liệu lý thuyết tập trung từ năm 2017 đến năm 2022; giai đoạn hình thành khung lý thuyết từ năm 2020 đến 2022; dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập trong năm 2022.
  • Phạm vi ngành hàng: Tập trung vào 6 nhóm sản phẩm tiêu dùng chủ lực có tốc độ tăng trưởng cao trên sàn thương mại điện tử gồm thời trang, sản phẩm làm đẹp, điện tử, đồ gia dụng, đồ chơi và nội thất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại các nghiên cứu liên quan đến ý định mua hàng thành hai dòng chính: (1) Ý định mua đối với sản phẩm/dịch vụ xanh, thân thiện môi trường; và (2) Ý định mua hàng trên nền tảng kỹ thuật số và mạng xã hội.

Trong nhánh nghiên cứu về sản phẩm xanh, tác giả tổng hợp các công trình tiêu biểu: Wijekoon & Sabri (2021) phân tích 212 nhân tố thành ba nhóm hỗ trợ, động cơ và trở ngại; Zhuang và ctg (2021) chỉ ra nhận thức xanh, thái độ và chủ nghĩa tập thể tác động thuận chiều, trong khi nhận thức rủi ro tác động ngược chiều đến ý định mua; Sharma (2021) xác định rào cản từ sự thiếu kiến thức môi trường, giá cả và hình ảnh tổ chức; Luthra & Deshwal (2022) phân biệt động lực và rào cản theo từng danh mục sản phẩm cụ thể; Zhang và ctg (2020) và El Haffar (2020) đề xuất tích hợp đa lý thuyết và mở rộng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thử nghiệm.

Trong nhánh nghiên cứu về nền tảng điện tử và tiếp thị truyền thông xã hội quốc tế: Peña-García và ctg (2020) khảo sát 584 người tiêu dùng Tây Ban Nha, chứng minh vai trò điều tiết của văn hóa đối với thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát; Dwidienawati và ctg (2021) khẳng định ảnh hưởng của đánh giá người ảnh hưởng và eWOM đến niềm tin và ý định mua; Nguyen và ctg (2018), Alalwan và ctg (2017), Appel và ctg (2020), Li và ctg (2023) hệ thống hóa vai trò của mạng xã hội như công cụ xây dựng thương hiệu, quản trị quan hệ khách hàng và kênh tạo giá trị; Abumalloh và ctg (2017) tổng hợp 203 bài báo, chỉ ra niềm tin là biến số xuất hiện nhiều nhất trong các mô hình TAM, TPB, TRA, SOR; Kumar và ctg (2024) nhấn mạnh vai trò của truyền miệng điện tử qua mô hình IACM; Kamalul Ariffin và ctg (2018) và Bhukya & Singh (2015) phân tích các khía cạnh rủi ro tài chính, sản phẩm, bảo mật, thời gian, xã hội và tâm lý tác động tiêu cực đến ý định mua sắm trực tuyến; Sağtaş (2022), Majeed và ctg (2021), Choedon & Lee (2020) kiểm định mối liên hệ giữa các hoạt động SMM với giá trị thương hiệu và ý định mua.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu gần đây được tác giả điểm lại gồm: Vi và Phương (2023) khảo sát 350 người dùng thế hệ Z tại Đà Nẵng về sự chấp nhận eWOM; Hùng và ctg (2023) khảo sát 407 người tiêu dùng tại Quảng Ngãi nhấn mạnh giá cả, thiết kế web/app và eWOM; Trí và ctg (2024) khảo sát 563 sinh viên chỉ ra tính tương tác và khả năng tùy chỉnh tác động thuận chiều đến ý định mua, trong khi tính xu hướng không có ý nghĩa thống kê; Lực (2021) với mẫu 791 người tiêu dùng đánh giá chất lượng giao hàng và giá cả cảm nhận; Nga và ctg (2023) khảo sát 305 người dân Cần Thơ về đánh giá trực tuyến; Trang (2023) khảo sát 341 người tiêu dùng ngành hàng giày dép xác nhận tác động của tính tin cậy, sự hiện diện xã hội, giải trí và thông tin.

Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Hành vi tiêu dùng xanh Wijekoon & Sabri (2021), Zhuang và ctg (2021), Sharma (2021), Zhang và ctg (2020) Động cơ, rào cản, nhận thức rủi ro xanh, thái độ và giá trị cá nhân.
Tiếp thị mạng xã hội quốc tế Alalwan và ctg (2017), Abumalloh và ctg (2017), Kim & Ko (2012), Choedon & Lee (2020), Sağtaş (2022) Tổng quan hệ thống, vai trò của SMM, eWOM, giá trị thương hiệu, rủi ro cảm nhận và niềm tin.
Hành vi trực tuyến tại Việt Nam Vi & Phương (2023), Hùng và ctg (2023), Trí và ctg (2024), Nga và ctg (2023), Trang (2023) eWOM, thiết kế ứng dụng, khả năng tùy chỉnh, sự gắn kết của thế hệ trẻ và đánh giá trực tuyến.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Thiếu các nghiên cứu phân tách chi tiết và đánh giá đồng thời năm thành phần của tiếp thị truyền thông xã hội (Giải trí, Tương tác, Xu hướng, Cá nhân hóa, Truyền miệng) thay vì dùng biến tổng hợp.
  2. Chưa có mô hình tích hợp đồng thời ba biến trung gian: Niềm tin, Nhận thức rủi ro và Tài sản thương hiệu để giải thích toàn diện quá trình tác động từ các thành phần SMM đến ý định mua hàng.
  3. Cần chuẩn hóa bộ thang đo và kiểm chứng thực nghiệm tại thị trường chuyển đổi số sau đại dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên năm nền tảng lý thuyết chính:

  • Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) (Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi bắt nguồn từ thái độ và chuẩn mực chủ quan, là nền tảng dự đoán hành vi tiêu dùng.
  • Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) (Ajzen, 1985, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi, khẳng định ý định là tiền đề trực tiếp quyết định hành vi mua sắm.
  • Lý thuyết Nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR): Xem xét cảm nhận bất trắc và hậu quả tiêu cực của người tiêu dùng khi giao dịch trực tuyến (Kamalul Ariffin và ctg, 2018; Bhukya & Singh, 2015).
  • Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications Theory - UGT): Giải thích động cơ người dùng tìm kiếm và tiếp nhận các nội dung truyền thông nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin, giải trí và gắn kết xã hội.
  • Khung Kích thích – Cơ chế – Phản hồi (Stimulus – Organism – Response - SOR): Luận án tích hợp để xây dựng khung phân tích, trong đó tác nhân kích thích (S) là các hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội; trạng thái cơ thể/tâm lý bên trong (O) là niềm tin, nhận thức rủi ro và tài sản thương hiệu; phản hồi hành vi (R) là ý định mua hàng của người tiêu dùng.

Năm thành phần của hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội (SMMA) được kế thừa và chuẩn hóa theo mô hình của Kim & Ko (2012):

  • Tính giải trí (Entertainment): Cung cấp nội dung mang lại niềm vui, sự thư giãn và giải tỏa cảm xúc cho người dùng (Bosshart & Macconi, 1998; Seo & Park, 2018).
  • Tính tương tác (Interaction): Sự trao đổi thông tin hai chiều giữa khách hàng với doanh nghiệp và giữa các người dùng với nhau (Bagozzi và ctg, 2007; De Jaegher và ctg, 2010).
  • Tính xu hướng (Trendiness): Khả năng cập nhật và truyền tải các thông tin mới nhất, thời thượng nhất về thương hiệu (Godey và ctg, 2016; Naaman và ctg, 2011).
  • Tính cá nhân hóa (Customization): Mức độ doanh nghiệp điều chỉnh thông điệp và dịch vụ phù hợp với sở thích, nhu cầu riêng biệt của từng cá nhân (Dijkstra, 2008; Hirsh và ctg, 2012).
  • Tính truyền miệng (Word of Mouth - WOM/eWOM): Việc chia sẻ, lan tỏa trải nghiệm và đánh giá của người tiêu dùng trên các diễn đàn, mạng xã hội.

Các biến trung gian và phụ thuộc:

  • Niềm tin (Trust): Mức độ tin cậy và kỳ vọng tích cực của khách hàng vào sản phẩm và doanh nghiệp.
  • Nhận thức rủi ro (Perceived Risk): Đánh giá về khả năng tổn thất tài chính, chức năng, bảo mật hoặc tâm lý khi mua hàng trực tuyến.
  • Tài sản thương hiệu (Brand Equity): Giá trị gia tăng gắn liền với tên gọi và biểu tượng của thương hiệu trong tâm trí khách hàng.
  • Ý định mua hàng (Purchase Intention): Biến phụ thuộc, phản ánh khả năng sẵn sàng thực hiện hành vi mua của người tiêu dùng trong tương lai gần (Conner & Armitage, 1998; Ajzen, 1991).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods):

  1. Nghiên cứu định tính:
    • Sử dụng phương pháp quy nạp – diễn dịch kết hợp tổng quan tài liệu.
    • Kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung nhằm rà soát các biến số, điều chỉnh ngôn từ của thang đo cho phù hợp với văn hóa tiêu dùng và ngữ cảnh Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời xác định 6 nhóm ngành hàng tiêu dùng khảo sát.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm bằng bảng hỏi để kiểm tra sơ bộ độ tin cậy và hoàn thiện câu chữ thang đo.
    • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua phát bảng câu hỏi trực tiếp đến người tiêu dùng tại 16 quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu hợp lệ thu được gồm 563 người tiêu dùng.
    • Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA). Sử dụng phần mềm AMOS phiên bản 22 để thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định ước lượng lặp Bootstrap, kiểm định tác động trung gian tổng hợp (multiple indirect effect) và trung gian riêng biệt, cùng phân tích đa nhóm (ANOVA) để kiểm tra sự khác biệt nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu

Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh bùng nổ thương mại điện tử và mạng xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh; xác định 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (16 quận, thời gian khảo cứu 2017–2022, khảo sát 2022, 6 nhóm ngành hàng); trình bày tóm tắt phương pháp kết hợp, đóng góp lý thuyết - thực tiễn và cấu trúc gồm 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh: ý định mua sản phẩm xanh và ý định mua hàng trên nền tảng số. Điểm lại các nghiên cứu về các thành phần tiếp thị mạng xã hội, vai trò trung gian của niềm tin, nhận thức rủi ro, tài sản thương hiệu và các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Vi & Phương, 2023; Hùng và ctg, 2023; Trí và ctg, 2024; Lực, 2021; Nga và ctg, 2023; Trang, 2023). Đánh giá tổng hợp và xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Làm rõ các khái niệm: người tiêu dùng (theo Schiffman, 2021; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam), ý định mua, hoạt động SMM và 5 thành phần (Giải trí, Tương tác, Xu hướng, Cá nhân hóa, Truyền miệng), tài sản thương hiệu và nhận thức rủi ro. Trình bày 4 lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TPR, UGT) lồng ghép khung kích thích - cơ chế - phản hồi (SOR). Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (thành phần SMM), 3 biến trung gian (niềm tin, nhận thức rủi ro, tài sản thương hiệu) và 1 biến phụ thuộc (ý định mua hàng).

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu chi tiết. Mô tả quy trình nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm) để hiệu chỉnh thang đo. Trình bày thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức với cỡ mẫu N = 563 tại 16 quận ở Thành phố Hồ Chí Minh. Xác định các bộ thang đo Likert, phương pháp sàng lọc dữ liệu, quy trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình SEM, kiểm định Bootstrap, kiểm định tác động trung gian và phân tích sự khác biệt nhóm bằng SPSS 20 và AMOS 22.

Chương 4: Kết quả và thảo luận nghiên cứu

  • Trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu 563 người tiêu dùng và thống kê mô tả các biến quan sát.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu về hệ số Cronbach's Alpha và chỉ số EFA (hệ số KMO, kiểm định Bartlett).
  • Kết quả phân tích CFA: Khẳng định độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ và tính phân biệt của các khái niệm nghiên cứu; các chỉ số đánh giá độ phù hợp của mô hình đều đạt chuẩn.
  • Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap: Xác nhận các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các thành phần SMM với 3 biến trung gian và từ 3 biến trung gian đến ý định mua.
  • Kết quả kiểm định trung gian: Phân tích kiểm định trung gian tổng hợp và riêng biệt, chứng minh vai trò cầu nối của niềm tin, nhận thức rủi ro và tài sản thương hiệu.
  • Kết quả phân tích kiểm định sự khác biệt: Chỉ ra mức độ khác biệt về ý định mua theo các yếu tố nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp, thời gian sử dụng mạng xã hội và loại mạng xã hội thường dùng.
  • Thảo luận chi tiết cơ chế tác động của từng thành phần SMM đến các biến trung gian và ý định mua hàng.

Chương 5: Hàm ý quản trị và hướng nghiên cứu tiếp theo

Đề xuất các hệ thống giải pháp quản trị tương ứng với 5 thành phần SMM gồm: hàm ý tác động đến truyền miệng, hàm ý tác động đến tính giải trí, hàm ý tác động đến tính tương tác, hàm ý tác động đến tính cá nhân hóa và hàm ý tác động đến tính xu hướng. Trình bày các giới hạn nghiên cứu về không gian, ngành hàng và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Phân tách và khẳng định vai trò của từng thành phần tiếp thị truyền thông xã hội: Luận án không gộp chung SMM thành một biến tổng hợp mà bóc tách thành năm thành phần riêng biệt gồm Tính giải trí, Tính tương tác, Tính xu hướng, Tính cá nhân hóa và Tính truyền miệng, bổ sung cơ sở chi tiết cho lý thuyết tiếp thị kỹ thuật số.
  2. Xác lập vai trò trung gian đồng thời của ba nhân tố:
    • Niềm tin: Đóng vai trò trung gian dẫn truyền tác động thuận chiều từ các thành phần SMM đến ý định mua. Kết quả bổ sung cho mô hình TRA khi chứng minh niềm tin có thể tác động trực tiếp đến ý định mà không nhất thiết phải thông qua thái độ hoặc chuẩn chủ quan.
    • Nhận thức rủi ro: Đóng vai trò trung gian dẫn truyền tác động ngược chiều đến ý định mua. Các thành phần SMM (tính giải trí, tương tác, cá nhân hóa, truyền miệng) làm giảm nhận thức rủi ro, từ đó thúc đẩy ý định mua.
    • Tài sản thương hiệu: Đóng vai trò trung gian thuận chiều; các thành phần như tính giải trí, tính xu hướng và tính truyền miệng nâng cao tài sản thương hiệu, gián tiếp gia tăng ý định mua sắm.
  3. Mở rộng các khung lý thuyết nền: Luận án củng cố và mở rộng phạm vi ứng dụng của lý thuyết TPB, lý thuyết Sử dụng và Hài lòng (UGT) trong môi trường mạng xã hội, đồng thời củng cố khung SOR với việc xác lập các hoạt động SMM là tác nhân kích thích (S), ba biến nhận thức/tâm lý là trạng thái cơ thể (O) và ý định mua là phản hồi hành vi (R) tại một nền kinh tế đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

Luận án cung cấp căn cứ thực chứng cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng (đặc biệt là 6 ngành hàng: thời trang, mỹ phẩm/làm đẹp, điện tử, gia dụng, đồ chơi, nội thất) tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Tối ưu hóa nguồn lực tiếp thị: Giúp các nhà quản trị nhận biết mức độ tác động của từng thành phần để ưu tiên phân bổ ngân sách thay vì đầu tư dàn trải.
  • Giải pháp theo 5 thành phần SMM:
    • Tính truyền miệng: Xây dựng cơ chế khuyến khích khách hàng đánh giá, chia sẻ trải nghiệm thực tế; quản trị eWOM tích cực và phản hồi nhanh các bình luận tiêu cực.
    • Tính giải trí: Thiết kế thông điệp truyền thông sáng tạo, hình ảnh và video ngắn vui tươi, đem lại trải nghiệm thư giãn để thu hút sự chú ý.
    • Tính tương tác: Tăng cường giao tiếp hai chiều, thiết lập hệ thống chăm sóc khách hàng trực tuyến kịp thời, tạo các diễn đàn thảo luận mở.
    • Tính cá nhân hóa: Ứng dụng phân tích dữ liệu để điều chỉnh nội dung quảng cáo và gợi ý sản phẩm phù hợp với sở thích, lịch sử duyệt web của từng nhóm khách hàng.
    • Tính xu hướng: Bắt kịp các trào lưu mới, cập nhật kịp thời thông tin về mẫu mã, công nghệ và các vấn đề thời sự được người dùng mạng xã hội quan tâm.
  • Hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi số, quảng bá sản phẩm trực tuyến và hoàn thiện hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử xuyên biên giới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung được trình bày trong luận án, các giới hạn và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  1. Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra các tỉnh thành khác hoặc so sánh giữa các khu vực địa lý, các nền văn hóa khác nhau nhằm tăng tính tổng quát hóa của mô hình.
  2. Phạm vi ngành hàng: Khảo sát giới hạn trong 6 nhóm ngành hàng tiêu dùng (thời trang, làm đẹp, điện tử, gia dụng, đồ chơi, nội thất). Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể kiểm chứng mô hình trên các danh mục sản phẩm hoặc dịch vụ đặc thù khác như bất động sản, dịch vụ tài chính, du lịch, giáo dục.
  3. Phạm vi thời gian và biến số: Dữ liệu khảo sát được thu thập tại mốc thời gian năm 2022. Trong bối cảnh các nền tảng mạng xã hội và hành vi người tiêu dùng liên tục biến đổi, các nghiên cứu tiếp theo có thể bổ sung các biến điều tiết mới (như loại nền tảng mạng xã hội, văn hóa cá nhân) hoặc áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung tham chiếu về việc tích hợp đa lý thuyết (TRA, TPB, TPR, UGT, SOR) và quy trình xử lý dữ liệu định lượng kết hợp (SPSS 20, AMOS 22, SEM, kiểm định trung gian đa biến, kiểm định Bootstrap). Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý thuyết (Chương 2) là nguồn tư liệu tổng hợp hệ thống.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên viên Marketing: Tham khảo trực tiếp hệ thống hàm ý quản trị ở Chương 5 để xây dựng chiến lược truyền thông mạng xã hội, phân bổ ngân sách vào các thuộc tính giải trí, tương tác, cá nhân hóa, xu hướng và truyền miệng nhằm tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi mua hàng.
  • Nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các dữ liệu thực chứng về hành vi người tiêu dùng kỹ thuật số để xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp bán lẻ và hoàn thiện khung khổ pháp lý về thương mại điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội (SMM) thành những thành phần cụ thể nào?
Luận án kế thừa mô hình của Kim & Ko (2012) và chuẩn hóa thành 5 thành phần độc lập: (1) Tính giải trí, (2) Tính tương tác, (3) Tính xu hướng, (4) Tính cá nhân hóa, và (5) Tính truyền miệng.

2. Ba biến trung gian được kiểm định trong mô hình cấu trúc của luận án là gì?
Mô hình nghiên cứu kiểm định đồng thời ba biến trung gian: (1) Niềm tin (tác động thuận chiều đến ý định mua), (2) Nhận thức rủi ro (tác động ngược chiều đến ý định mua), và (3) Tài sản thương hiệu (tác động thuận chiều đến ý định mua).

3. Quy mô mẫu và địa bàn thu thập dữ liệu định lượng chính thức của luận án như thế nào?
Nghiên cứu định lượng chính thức được tiến hành thông qua khảo sát trực tiếp với quy mô mẫu hợp lệ là 563 người tiêu dùng từ đủ 18 tuổi trở lên, có sử dụng mạng xã hội, sinh sống tại 16 quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2022.

4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?
Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, thống kê mô tả, ANOVA) và AMOS phiên bản 22 (phân tích CFA, mô hình cấu trúc SEM, kiểm định Bootstrap, kiểm định tác động trung gian tổng hợp và riêng biệt).

5. Luận án tập trung khảo sát ý định mua hàng của người tiêu dùng trên những nhóm ngành hàng cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung vào 6 nhóm ngành hàng tiêu dùng chủ lực trong thương mại điện tử: thời trang, sản phẩm làm đẹp, điện tử, đồ gia dụng, đồ chơi và nội thất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Tuấn Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về tác động của tiếp thị truyền thông xã hội đến ý định mua hàng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua mô hình nghiên cứu kết hợp. Bằng việc phân tách SMM thành 5 thành phần cụ thể và kiểm định đồng thời vai trò trung gian của niềm tin, nhận thức rủi ro và tài sản thương hiệu trên mẫu 563 người tiêu dùng, luận án đã làm rõ cơ chế tác động và bổ sung cơ sở thực nghiệm cho các khung lý thuyết TRA, TPB, TPR, UGT và SOR. Các kết quả kiểm định thống kê và hệ thống hàm ý quản trị đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn để các doanh nghiệp hàng tiêu dùng tối ưu hóa chiến lược tiếp thị trực tuyến và giúp các nhà nghiên cứu tiếp tục mở rộng mô hình trong môi trường kinh tế số.