Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp thương mại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với không ít thách thức từ môi trường kinh doanh. Bên cạnh các chính sách tạo thuận lợi của Nhà nước, thực tiễn hoạt động vẫn gặp nhiều trở ngại như tiến trình cải cách hành chính còn chậm (về thể chế, tổ chức bộ máy, thủ tục hành chính, tài chính công), sự bất ổn kinh tế vĩ mô, rào cản huy động vốn và tình trạng suy giảm sức mua của thị trường. Cùng với quá trình hiện đại hóa công nghệ sản xuất, nhu cầu về các loại vật liệu công nghiệp phục vụ các ngành điện tử, điện, ô tô, may mặc, in ấn và hóa chất ngày càng gia tăng. Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu công nghiệp, Công ty TNHH Vật liệu công nghiệp (VLCN) Cao Sơn chịu sự tác động trực tiếp và thường xuyên từ các biến động của môi trường ngành. Việc phân tích có hệ thống các tác nhân môi trường đặc thù giúp doanh nghiệp nhận diện nguyên nhân, đánh giá thời cơ, thách thức nhằm chủ động điều chỉnh chiến lược quản trị kinh doanh phù hợp.
Từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về môi trường kinh doanh và môi trường kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tác động của các yếu tố môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Nhận diện các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị của doanh nghiệp trước tác động của môi trường ngành.
- Đề xuất phương hướng, quan điểm và các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh đặc thù tác động đến hoạt động quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn, trọng tâm là hoạt động cung ứng và phân phối trên địa bàn Hà Nội cùng các tỉnh lân cận.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2016, 2017 và 2018); các định hướng đề xuất được xây dựng cho giai đoạn 2020 – 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhân tố môi trường kinh doanh đặc thù cốt lõi (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh và cơ quan hữu quan) tác động đến các quyết định quản trị trong doanh nghiệp thương mại thiết bị, vật liệu công nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên công trình "Môi trường kinh doanh" của tác giả Nguyễn Chí Thành (2011, Nhà xuất bản Thống Kê). Tác giả làm rõ khái niệm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là tổng thể các yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh. Trong đó, môi trường kinh doanh đặc thù (môi trường ngành/môi trường tác nghiệp) bao gồm các yếu tố ngoại cảnh tác động trực tiếp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh của ngành. Mô hình nghiên cứu phân định môi trường đặc thù thành 4 nhóm yếu tố:
- Khách hàng: Quyết định chủng loại sản phẩm/dịch vụ cung ứng, mức giá bán chấp nhận được, số lượng hàng hóa tiêu thụ và định hướng các chính sách, chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp.
- Nhà cung ứng: Phân chia thành nhà cung ứng yếu tố đầu vào, nhà cung ứng tài chính - dịch vụ và nhà cung ứng lao động; ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, giá thành, tính liên tục của chu kỳ kinh doanh và quyền lực thương lượng.
- Đối thủ cạnh tranh: Tiếp cận theo góc độ marketing với 4 cấp độ cạnh tranh (cạnh tranh mong muốn, cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau cùng thỏa mãn nhu cầu, cạnh tranh cùng loại sản phẩm, cạnh tranh về nhãn hiệu/cùng ngành); tác động đến khâu thu mua đầu vào lẫn thị phần tiêu thụ đầu ra.
- Cơ quan hữu quan: Bao gồm cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan quản lý nhà nước (thuế, công an, chính quyền địa phương UBND) và các tổ chức xã hội (hội bảo vệ người tiêu dùng, hiệp hội ngành hàng), giữ vai trò thiết lập hành lang pháp lý, kiểm tra, giám sát và điều tiết kinh tế vĩ mô.
Bên cạnh đó, tác giả kế thừa và tổng quan các kết quả nghiên cứu liên quan từ các luận văn tốt nghiệp đi trước như: nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Anh về Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng (hướng dẫn: PGS.TS Bùi Hữu Đức); nghiên cứu của Đinh Thị Thu Hương về Công ty Cổ phần Lữ hành Hương Giang (hướng dẫn: Th.S Dương Thị Thùy Nương); nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Diệp về Công ty Cổ phần Simco Sông Đà (hướng dẫn: PGS.TS Trần Hùng).
Khóa luận kết hợp giữa các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016, 2017, 2018; các tài liệu thị trường và báo cáo bán hàng của Phòng Kinh doanh Công ty TNHH VLCN Cao Sơn; các giáo trình quản trị học và văn bản pháp quy liên quan.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát) kết hợp phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban trong công ty. Phiếu khảo sát sử dụng kết hợp câu hỏi đóng, câu hỏi xếp hạng/cho điểm theo mức độ và câu hỏi nhiều lựa chọn nhằm lượng hóa đánh giá về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố môi trường.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, phân tích tỷ trọng phần trăm (%), đối chiếu và so sánh biến động tài chính theo chuỗi thời gian để làm rõ mức độ tác động của các nhân tố môi trường đến hoạt động quản trị thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về môi trường, môi trường đặc thù của doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh và môi trường đặc thù của doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ các khái niệm về kinh doanh, môi trường kinh doanh và các tiêu chí phân loại khách hàng (theo địa lý, mục đích mua, quy mô giao dịch, thành phần kinh tế, mức độ thân thiết). Về nhà cung ứng, luận văn phân tích vai trò của nguồn cung vật tư, nguồn cung tài chính ngân hàng và nguồn cung nhân lực, chỉ rõ quyền lực thương lượng của nhà cung cấp ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí biên và độ ổn định của kế hoạch kinh doanh.
Đối với nhân tố cạnh tranh, chương 1 phân tích các cấp độ cạnh tranh theo lý thuyết marketing và các hình thức đối thủ (đối thủ về nhãn hiệu, đối thủ cùng ngành, đối thủ về công dụng, đối thủ cạnh tranh chung). Tác giả chỉ ra rằng đối thủ cạnh tranh không chỉ đe dọa chia sẻ thị phần và gây sức ép giảm giá bán ở đầu ra, mà còn có thể chèn ép doanh nghiệp ở đầu vào thông qua công cụ giá mua hoặc ký kết hợp đồng độc quyền với nhà cung ứng. Cuối chương, tác giả luận giải ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường đặc thù dựa trên hai đặc tính: tính phức tạp (số lượng và sự đa dạng của các yếu tố) và tính biến động (tốc độ thay đổi và mức độ khó dự báo của môi trường), giúp nhà quản trị chủ động thích ứng thay vì phản ứng bị động.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn
Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH VLCN Cao Sơn (thành lập ngày 01/11/2004, mã số thuế 0303515953, địa chỉ tại 61 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, đại diện pháp luật là Giám đốc Lý Đạo Thành; có chi nhánh hoạt động tại Hà Nội). Doanh nghiệp chuyên phân phối các dòng sản phẩm vật liệu công nghiệp của hai tập đoàn lớn từ Mỹ là Dupont và 3M (băng keo công nghiệp, giấy nhám, vải nhám, giấy và sản phẩm từ giấy, thiết bị bảo hộ lao động và vật tư công nghiệp), phục vụ các đối tác lớn như Sumitomo Electric, Panasonic, Samsung Electric, ABB, Nike, Adidas. Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gọn nhẹ gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Giao nhận.
Thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 được tổng hợp chi tiết qua các chỉ tiêu tài chính:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (Đồng) |
Năm 2017 (Đồng) |
Năm 2018 (Đồng) |
| 1 |
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
107.285.510.307 |
159.254.279.177 |
155.515.952.271 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
87.310.464.781 |
130.133.770.600 |
130.101.245.252 |
| 3 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
9.112.414 |
9.617.181 |
12.641.552 |
| 4 |
Chi phí tài chính |
289.078.957 |
344.708.356 |
293.988.973 |
| 5 |
Chi phí bán hàng |
5.255.780.149 |
8.136.023.740 |
7.648.970.902 |
| 6 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
12.283.375.443 |
17.342.547.329 |
15.432.227.294 |
| 7 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
2.158.923.391 |
3.306.846.333 |
2.052.161.402 |
| 8 |
Thu nhập khác |
0 |
0 |
0 |
| 9 |
Chi phí khác |
42.900.000 |
0 |
0 |
| 10 |
Lợi nhuận khác |
-42.900.000 |
0 |
0 |
| 11 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
1.650.498.245 |
2.645.477.066 |
1.641.729.122 |
Số liệu cho thấy doanh thu thuần năm 2017 tăng trưởng 48,44% so với năm 2016 (tăng 51,97 tỷ đồng), kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,65 tỷ đồng lên 2,65 tỷ đồng. Tuy nhiên, sang năm 2018, doanh thu thuần giảm 2,35% (giảm 3,74 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm về mức 1,64 tỷ đồng do chi phí quản lý, chi phí bán hàng duy trì ở mức cao và chịu ảnh hưởng tiêu cực từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung cùng chi phí đầu tư chuyển đổi số thời kỳ 4.0.
Về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đặc thù, kết quả điều tra và khảo sát thực tế ghi nhận các số liệu quan trọng sau:
| Nhóm nhân tố |
Tiêu chí khảo sát |
Tỷ lệ và số liệu ghi nhận trong văn bản |
| Khách hàng |
Cơ cấu nhóm khách hàng |
Khách hàng dự án chiếm 60% doanh thu năm; theo số lượng khảo sát: Đại lý chiếm 65%, Dự án chiếm 25%, Khách hàng cá nhân chiếm 10%. |
|
Đánh giá mức độ ảnh hưởng |
34,4% đánh giá ảnh hưởng rất lớn; 29,4% đánh giá ảnh hưởng lớn; 15,3% bình thường; 14,3% ít ảnh hưởng; 6,6% không ảnh hưởng. |
|
Mối quan hệ với khách hàng |
40,8% rất thân thiết; 27,6% thân thiết; 22,3% bình thường; 9,3% không thân thiết. |
|
Nội dung phản hồi từ khách hàng |
Giá cả chiếm 40,8%; Kiểu dáng, mẫu mã chiếm 29,3%; Chất lượng phục vụ chiếm 17,0%; Chất lượng sản phẩm chiếm 14,9%. |
| Nhà cung ứng |
Nguồn cung ứng chính |
Tập đoàn Dupont và 3M (Mỹ) cung ứng hàng hóa; Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cấp tín dụng. |
|
Tần suất liên hệ |
Bình thường: 50,8%; Thường xuyên: 25,0%; Rất thường xuyên: 13,0%; Không thường xuyên: 10,86%. |
|
Khó khăn từ nhà cung ứng |
Thời gian giao hàng (34,0%); Điều kiện thanh toán và chất lượng hàng hóa (26,0%); Số lượng hàng hóa (04,0%); Khác (chủ quan, uy tín, môi trường... chiếm 68,0%). Chênh lệch giá nhà cung cấp mới và lâu năm từ 3% – 8%; chu kỳ chốt giá 6 tháng/lần. |
| Đối thủ cạnh tranh |
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp |
Công ty CP TMĐT H và T, Công ty TNHH MTV Thịnh Hợp, Công ty Băng keo Tấn Cường, Công ty CP Bảo hộ Lao động Việt Nam. |
|
Mức độ cạnh tranh trên thị trường |
73,4% đánh giá số lượng đối thủ rất lớn; 18,8% nhiều đối thủ; 7,8% tương đối nhiều; 0% ít đối thủ. |
|
Khó khăn do đối thủ gây ra |
Giá cả (59,0%); Chất lượng sản phẩm (22,0%); Công nghệ (19,0%); Hoạt động xúc tiến bán (9,0%). |
|
Lợi thế cạnh tranh của Cao Sơn |
Chất lượng sản phẩm (45,1%); Uy tín công ty (24,9%); Hệ thống đại lý (16,3%); Lợi thế về giá (13,7%). |
|
Tiêu chí nghiên cứu đối thủ |
Về giá (40,6%); Dịch vụ trước, trong và sau bán (23,7%); Chất lượng sản phẩm (18,3%); Hệ thống phân phối (17,4%). |
| Cơ quan hữu quan |
Đánh giá mối quan hệ |
53,7% quan hệ bình thường; 20,5% quan hệ tốt; 13,7% quan hệ rất tốt; 12,1% quan hệ không tốt. Chịu sự quản lý của UBND, cơ quan thuế, công an, ban ngành TP. Hà Nội. |
Chương 2 đúc kết những thành công: công ty đã giữ vững được tập khách hàng trung thành, hệ thống đại lý phát triển rộng tại miền Bắc, tạo dựng quan hệ tốt với nhà cung cấp quốc tế uy tín và tuân thủ nghĩa vụ thuế. Ngược lại, tồn tại lớn là sự phụ thuộc vào nguồn hàng ngoại nhập chịu rủi ro tỷ giá; quyền lực thương lượng với nhà cung cấp thấp; tốc độ thu hồi nợ chậm do khách hàng dự án và đại lý mua chịu kéo dài; hoạt động xúc tiến quảng cáo đơn điệu (chỉ qua website); và tình trạng hàng giả, hàng nhái tràn lan trên thị trường (đặc biệt là khẩu trang 3M trong đợt bùng phát dịch Corona).
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn dưới tác động của yếu tố môi trường đặc thù
Dựa trên chiến lược phát triển giai đoạn 2020 – 2025, tác giả trình bày mục tiêu tổng quát là phát huy năng lực nội bộ, nâng cao sức cạnh tranh, bảo đảm sản xuất kinh doanh tăng trưởng có lãi, hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động. Mục tiêu định lượng cụ thể gồm:
- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế hàng năm duy trì từ 6% – 8%.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt từ 10% – 12%.
- Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 16% – 19%.
Trên cơ sở hai quan điểm chỉ đạo (nghiên cứu môi trường để tận dụng cơ hội, hạn chế khó khăn; và chủ động đề ra chiến lược thích ứng linh hoạt), chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị chính sách:
- Hoàn thiện công tác quản trị với khách hàng: Tổ chức nghiên cứu thị trường có hệ thống theo khu vực địa lý; phân loại khách hàng để thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; theo dõi và đánh giá khả năng thanh toán nhằm khắc phục nợ đọng; đa dạng hóa kênh xúc tiến thương mại (tờ rơi, banner, mạng xã hội); nâng cao trình độ chăm sóc khách hàng và áp dụng quy chế thưởng phạt minh bạch.
- Hoàn thiện công tác quản trị với nhà cung cấp: Thành lập bộ phận chuyên trách thu thập thông tin, lập hồ sơ đánh giá nhà cung cấp định kỳ trình ban giám đốc; duy trì hợp tác bền vững với đối tác truyền thống; chủ động tìm kiếm và phát triển mạng lưới nhà cung ứng vật tư trong nước nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ Mỹ, giảm chi phí vận tải và rủi ro tỷ giá.
- Hoàn thiện công tác quản trị với đối thủ cạnh tranh: Thiết lập hệ thống theo dõi 8 câu hỏi cốt lõi về thông tin đối thủ (nhận diện đối thủ lớn nhất, thị phần, hệ thống phân phối, điểm mạnh/yếu, chiến lược giá); kiên định chiến lược khác biệt hóa dựa trên ưu thế chất lượng sản phẩm chuẩn mực của Dupont và 3M; siết chặt kiểm tra chất lượng trước khi xuất kho; áp dụng công nghệ thông tin vào quản trị; phối hợp các cơ quan chức năng kiểm soát và ngăn chặn hàng giả, hàng nhái.
- Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý đồng bộ, sửa đổi kịp thời các quy định để bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh; thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ hàng quý giữa chính quyền các cấp với doanh nghiệp để tháo gỡ vướng mắc hành chính; hỗ trợ doanh nghiệp thông qua giảm lãi suất vay vốn, cải cách thủ tục hải quan và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu tại các cửa khẩu.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản trị và tài chính của Công ty TNHH VLCN Cao Sơn trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018). Tác giả đã định lượng được mức độ tăng trưởng doanh thu 48,44% năm 2017 và mức sụt giảm 2,35% năm 2018, đồng thời làm rõ sự gia tăng mạnh mẽ của chi phí bán hàng (tăng 45,53%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 25,64%). Thông qua các số liệu khảo sát, đề tài chỉ ra rằng vấn đề giá cả là rào cản lớn nhất đối với khách hàng (40,8% ý kiến phản hồi) và cũng là công cụ cạnh tranh gay gắt nhất từ đối thủ (59,0% ý kiến xác nhận). Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị chuỗi cung ứng là sự chậm trễ về thời gian giao hàng (34,0%) và các ràng buộc thanh toán, chất lượng (26,0%) từ các nhà cung cấp nước ngoài.
Về giải pháp và đóng góp thực tiễn, tác giả đã xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu tăng trưởng 6% – 8%/năm và tỷ suất lợi nhuận trên vốn 10% – 12% giai đoạn 2020 – 2025. Khóa luận có đóng góp cụ thể khi làm rõ các đặc điểm quản trị của một doanh nghiệp thương mại vật liệu công nghiệp đặc thù: phụ thuộc nguồn hàng ngoại nhập chất lượng cao (Dupont, 3M) nhưng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh giá rẻ, nợ đọng công trình xây dựng và vấn nạn hàng nhái bảo hộ lao động phát sinh trong bối cảnh dịch bệnh Corona đầu năm 2020. Các đề xuất chuyển dịch từng bước sang nhà cung cấp nội địa và thiết lập hồ sơ thẩm định nhà cung cấp mang tính khả thi cao đối với thực trạng của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi và nội dung văn bản:
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp chủ yếu phản ánh góc nhìn một chiều từ nội bộ doanh nghiệp (ban lãnh đạo và nhân viên các phòng ban của Công ty Cao Sơn), chưa thực hiện khảo sát độc lập trên mẫu quy mô lớn đối với đối tác khách hàng dự án, hệ thống đại lý trung gian hay các nhà cung cấp quốc tế.
- Phạm vi chuỗi dữ liệu tài chính chỉ dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018; chưa cập nhật được đầy đủ số liệu tài chính năm 2019 và biến động thực tế trong giai đoạn bùng phát dịch bệnh năm 2020.
- Không gian khảo sát của đề tài tập trung phần lớn vào các hoạt động và đại lý tại thị trường Hà Nội cùng các tỉnh phía Bắc, chưa phân tích toàn diện mối tương quan với trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh.
Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển bao gồm: mở rộng phạm vi điều tra đối chứng trực tiếp từ phía khách hàng và đại lý; kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích giai đoạn 2019 – 2025 để đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu tăng trưởng đã đề ra; và nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược đa dạng hóa chuỗi cung ứng vật liệu kỹ thuật nhằm hạn chế rủi ro địa chính trị và biến động tỷ giá.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Kinh doanh quốc tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về phân tích môi trường ngành và quản trị doanh nghiệp thương mại.
- Người nghiên cứu đề tài tương tự có thể tham khảo phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp (báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm) với khảo sát điều tra sơ cấp (bảng hỏi định lượng và phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị).
- Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại vật liệu, thiết bị công nghiệp có thể tham khảo bảng tiêu chí theo dõi đối thủ cạnh tranh, phương án quản lý rủi ro nợ đọng từ các dự án xây dựng và quy trình xây dựng hồ sơ lựa chọn nhà cung cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH VLCN Cao Sơn phân phối những mặt hàng nào và của các thương hiệu quốc tế nào?
Công ty chuyên phân phối các dòng sản phẩm của Tập đoàn Dupont và Tập đoàn 3M (Mỹ), bao gồm: băng keo công nghiệp; giấy nhám, vải nhám; giấy và các sản phẩm làm từ giấy; thiết bị bảo hộ lao động (như khẩu trang 3M); cùng các loại vật tư và thiết bị công nghiệp phục vụ cho các ngành điện tử, điện, ô tô, may mặc, in ấn và hóa chất. Khách hàng truyền thống của công ty gồm Sumitomo Electric, Panasonic, Samsung Electric, ABB, Nike và Adidas.
2. Biến động doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm 2016 – 2018 diễn ra như thế nào?
Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu thuần năm 2016 đạt 107,29 tỷ đồng, tăng lên 159,25 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 48,44%), nhưng đến năm 2018 giảm nhẹ xuống 155,52 tỷ đồng (giảm 2,35%). Tương ứng, lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 1,65 tỷ đồng, tăng mạnh lên 2,65 tỷ đồng vào năm 2017, và giảm về mức 1,64 tỷ đồng trong năm 2018.
3. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất và công ty gặp khó khăn gì trong quản trị công nợ?
Khách hàng của công ty gồm 3 nhóm: dự án, đại lý và cá nhân. Trong đó, nhóm khách hàng dự án (các công ty xây dựng, công trình nhà ở, khu công nghiệp) chiếm tới 60% doanh thu hàng năm. Thách thức lớn nhất đối với nhóm này là tốc độ thu hồi vốn chậm do tình trạng khách hàng công trình chậm thanh toán đơn hàng có giá trị lớn và các đại lý kinh doanh kém hiệu quả mua chịu, làm ứ đọng vốn lưu động dùng để tái đầu tư.
4. Khó khăn lớn nhất mà Công ty Cao Sơn gặp phải từ phía nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh theo khảo sát là gì?
Từ phía nhà cung ứng nước ngoài, khó khăn chủ yếu là thời gian giao hàng (chiếm 34,0% ý kiến khảo sát) cùng điều kiện thanh toán và sự thiếu ổn định về chất lượng sản phẩm (chiếm 26,0%), kèm rủi ro biến động tỷ giá. Từ phía đối thủ cạnh tranh, rào cản lớn nhất là sự cạnh tranh gay gắt về giá bán (chiếm 59,0% ý kiến khảo sát), do sản phẩm của Cao Sơn định vị ở phân khúc chất lượng cao nên giá thành cao hơn các đối thủ sử dụng chính sách giá thấp.
5. Mục tiêu kinh doanh cụ thể của công ty trong giai đoạn 2020 – 2025 được xác định ra sao?
Căn cứ định hướng phát triển, công ty đặt ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể: duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế hàng năm từ 6% – 8%; tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt từ 10% – 12%; và nâng mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 16% – 19% mỗi năm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Đức Lương đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh đặc thù và phân tích chi tiết thực trạng tác động của 4 nhân tố vi mô tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn giai đoạn 2016 – 2018. Bằng việc kết hợp số liệu tài chính thực tế và kết quả điều tra bảng hỏi, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn về rủi ro nhập khẩu, áp lực cạnh tranh giá và tình trạng chậm thu hồi công nợ dự án. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, bám sát mục tiêu tăng trưởng 6% – 8%/năm giai đoạn 2020 – 2025, tạo tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại vật liệu kỹ thuật.