Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Nghiên cứu tác động của marketing truyền thông xã hội đến tài sản thương hiệu ô tô tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Vân, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Hoàng Nam và PGS. Lê Thị Ánh Tuyết tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2026).

Tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ sự phát triển của công nghệ Internet và mạng xã hội tại Việt Nam. Theo thống kê vào quý I năm 2025, Việt Nam ghi nhận 79,8 triệu người sử dụng Internet, trong đó số lượng người dùng mạng xã hội đạt 76,2 triệu người (chiếm 75,2% tổng dân số), tăng 3,9 triệu người so với mức 72,3 triệu người của năm 2024 (Datareportal, 2025a). Thời gian sử dụng mạng xã hội trung bình của mỗi cá nhân là 2 giờ 21 phút mỗi ngày (Datareportal, 2025b). Cùng với đó, thị trường ô tô Việt Nam có sự chuyển biến rõ nét với lượng tiêu thụ năm 2025 đạt hơn 604.000 xe, vượt mức 509.000 xe vào năm 2022. Áp lực cạnh tranh gia tăng khi thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ các nước ASEAN duy trì mức 0% đến hết năm 2027 theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và lộ trình giảm thuế nhập khẩu bình quân 7%/năm về mức 0% vào năm 2030 theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EVFTA). Mặc dù người tiêu dùng ngày càng tiếp cận thông tin và đánh giá sản phẩm qua các kênh trực tuyến, các tài liệu nghiên cứu hiện hữu tại Việt Nam và các thị trường mới nổi vẫn tồn tại khoảng trống khi chưa tích hợp khía cạnh kể chuyện thương hiệu vào cấu trúc tiếp thị truyền thông xã hội, đồng thời thiếu các bằng chứng thực nghiệm giải thích cơ chế tâm lý trung gian của sự tương đồng tính cách thương hiệu trong lĩnh vực ô tô.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Xem xét quan hệ tác động của marketing truyền thông xã hội (SMM) đến tài sản thương hiệu (TSTH) ô tô tại Việt Nam qua vai trò trung gian của cảm nhận tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tài sản thương hiệu ô tô trên thị trường.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Đo lường mối quan hệ trực tiếp giữa marketing truyền thông xã hội và tài sản thương hiệu ô tô tại thị trường Việt Nam.
    2. Đo lường vai trò trung gian của tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu trong mối quan hệ giữa marketing truyền thông xã hội và tài sản thương hiệu ô tô, làm rõ cơ chế tâm lý của người tiêu dùng.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị tương ứng nhằm nâng cao tài sản thương hiệu ô tô tại Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi:

  • Câu hỏi 1: Marketing truyền thông xã hội có mối quan hệ tác động trực tiếp như thế nào đến tài sản thương hiệu ô tô tại thị trường Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Các yếu tố tâm lý bên trong người tiêu dùng như sự cảm nhận về tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu giữ vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa marketing truyền thông xã hội và tài sản thương hiệu ô tô như thế nào, và qua đó chiều hướng tác động giữa marketing truyền thông xã hội và tài sản thương hiệu thể hiện như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Những hàm ý quản trị tương ứng nào có thể được đề xuất nhằm nâng cao tài sản thương hiệu ô tô tại thị trường Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động của marketing truyền thông xã hội đến tài sản thương hiệu ô tô tại Việt Nam, qua hiệu ứng trung gian của cảm nhận về tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã mua và hiện đang sở hữu các thương hiệu ô tô tại Việt Nam có sử dụng phương tiện truyền thông xã hội.
  • Phạm vi nội dung: Cấu trúc thang đo bậc hai của marketing truyền thông xã hội (gồm 4 thành phần: cá nhân hóa, nắm bắt xu hướng, truyền miệng, kể chuyện thương hiệu); các biến trung gian (tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu, gắn kết thương hiệu); biến phụ thuộc là tài sản thương hiệu ô tô theo cảm nhận của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thu thập dữ liệu tại ba khu vực: miền Bắc, miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020–2025; khảo sát định lượng sơ bộ diễn ra trong 3 tháng (tháng 03, 04, 05/2024); khảo sát và phân tích định lượng chính thức thực hiện từ tháng 06/2024 đến tháng 03/2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến marketing truyền thông xã hội, tài sản thương hiệu và các biến số hành vi, tâm lý khách hàng:

Tại Việt Nam, các công trình của Nguyễn Ngọc Đạt và cộng sự (2021), Phan Thị Duyên và cộng sự (2022), Nguyễn Thị Huyền và cộng sự (2023), Hoàng Cửu Long và Phan Thắng (2024), Ngô Thị Khuê Thư và Võ Minh Ái Nhi (2024) đã chứng minh tiếp thị truyền thông xã hội tác động tích cực đến tài sản thương hiệu hoặc các thành phần của tài sản thương hiệu (nhận biết, hình ảnh, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành). Một số nghiên cứu khác phân tích tác động đến hành vi khách hàng như sự sẵn lòng trả giá cao (Nguyễn Thị Huyền et al., 2023), khả năng truyền miệng (Nguyễn Văn Thanh Trường & Phan Thị Thanh Hiền, 2024), hay đánh giá trải nghiệm (Hoàng Cửu Long & Phan Thắng, 2024).

Trên bình diện quốc tế, các nghiên cứu nền tảng của Kim và Ko (2012) xác lập năm thành phần của tiếp thị truyền thông xã hội (giải trí, tương tác, xu hướng, tùy chỉnh, truyền miệng). Asa’ad và Alhadid (2014) khảo sát dịch vụ di động tại Jordan với các thành phần cộng đồng trực tuyến, tương tác, chia sẻ nội dung, khả năng tiếp cận và độ tin cậy. Các công trình tiếp theo mở rộng cấu trúc đo lường như bổ sung nhận thức rủi ro (Seo & Park, 2018), quảng cáo và xúc tiến trực tuyến (Bilgin, 2018), thông tin (Koay et al., 2020), tính liên quan cảm nhận (Hanaysha, 2022), tỷ lệ tham gia và người tạo ảnh hưởng (Bajracharya & Sah, 2024). Mối liên hệ tích cực giữa tiếp thị mạng xã hội với tài sản thương hiệu và hành vi người tiêu dùng (ý định mua, sẵn lòng trả giá cao, tái sử dụng, đồng sáng tạo giá trị) tiếp tục được kiểm chứng qua các công trình của Ebrahim (2020), Choedon và Lee (2020), Chen và Qasim (2021), Majeed và cộng sự (2021), Park và Namkung (2022), Yang và cộng sự (2022), Bushara và cộng sự (2023), Lin và cộng sự (2024), Ali và cộng sự (2025).

Về các nhân tố trung gian và bối cảnh ngành ô tô, các nghiên cứu của Zollo và cộng sự (2020), Damavandi và cộng sự (2022), Dananjoyo và Udin (2025) khẳng định tiếp thị mạng xã hội mang lại trải nghiệm thương hiệu thuận lợi; Dabbous và Barakat (2020), Cheung và cộng sự (2021), Rossanty và cộng sự (2024) khẳng định tác động tới gắn kết thương hiệu. Nghiên cứu của Farhat và cộng sự (2020) tại Trung Đông và Pakistan chỉ ra trải nghiệm thương hiệu và tính cách thương hiệu ảnh hưởng đến gắn kết thương hiệu, từ đó nâng cao tài sản thương hiệu ô tô.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  • Thứ nhất, về cấu trúc thang đo: Hầu hết các công trình đo lường marketing truyền thông xã hội dựa trên các khía cạnh truyền thống (cá nhân hóa, xu hướng, truyền miệng, giải trí, tương tác). Dù Cheung, Pires và Rosenberger (2019) từng đề xuất kể chuyện thương hiệu (brand storytelling) như một hướng mở rộng nội dung, thành phần này chưa được đưa vào kiểm định trong cấu trúc thang đo bậc hai của tiếp thị truyền thông xã hội tổng thể.
  • Thứ hai, về cơ chế trung gian: Chưa có nhiều công trình làm rõ vai trò của sự tương đồng tính cách thương hiệu (brand personality congruence) như một mắt xích trung gian kết nối marketing truyền thông xã hội với tài sản thương hiệu, đặc biệt là trong ngành hàng có giá trị cao, mang tính biểu tượng bản thân rõ nét như ô tô tại các thị trường đang phát triển như Việt Nam (Zekry, Fayyadb & Ghalyc, 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết đa chiều để thiết lập khung phân tích:

  • Khung lý thuyết bao quát: Mô hình Kích thích – Chủ thể – Phản hồi (Stimulus – Organism – Response: SOR). Trong mô hình này, các hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội (cá nhân hóa, nắm bắt xu hướng, truyền miệng, kể chuyện thương hiệu) đóng vai trò là kích thích (S); các trạng thái nhận thức và cảm xúc bên trong người tiêu dùng gồm tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu đóng vai trò là chủ thể (O); tài sản thương hiệu ô tô dựa trên cảm nhận của người tiêu dùng đóng vai trò là phản hồi (R).
  • Các lý thuyết phối hợp: Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications - U&G), Lý thuyết Xử lý thông tin xã hội (Social Information Processing - SIP).
  • Các lý thuyết hỗ trợ chuyên sâu: Lý thuyết Gắn kết (Engagement theory của Hollebeek et al., 2014) đo lường gắn kết qua nhận thức, cảm xúc và kích hoạt; Lý thuyết Tự tương đồng (Self-congruity theory của Sirgy, 2018) giải thích sự tương đồng giữa ý niệm bản ngã của người dùng với tính cách thương hiệu (Aaker, 1997; Heine, 2010); Lý thuyết Kể chuyện tường thuật (Narrative transportation theory của Green & Brock, 2000; Fog et al., 2010) giải thích sự kết nối thông qua kịch bản câu chuyện.
  • Khái niệm tài sản thương hiệu: Được kế thừa chủ yếu từ mô hình của Aaker (1991, 1996) với ba khía cạnh được lượng hóa gồm: nhận biết/liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu (sau khi đã đối chiếu với các mô hình của Keller, 1993, 2003; Lassar et al., 1995; Sharp, 1995).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, trong đó phân tích định lượng đóng vai trò chủ đạo:

Giai đoạn nghiên cứu Phương pháp & Kỹ thuật Quy mô mẫu / Nguồn dữ liệu Mục tiêu xử lý
Định tính Nghiên cứu tại bàn; tổng hợp tài liệu thứ cấp; thảo luận nhóm chuyên gia; thảo luận nhóm khách hàng tại TP.HCM. Dữ liệu thứ cấp ngành ô tô 2020–2025; nhóm chuyên gia kinh doanh/tiếp thị ô tô và nhóm người mua xe. Xác định khoảng trống, phát triển mô hình, điều chỉnh câu chữ và nội dung các thang đo gốc.
Định lượng sơ bộ Khảo sát trực tiếp và trực tuyến qua bảng hỏi. 252 khách hàng sở hữu ô tô (thực hiện từ tháng 03 đến tháng 05/2024). Đánh giá sơ bộ độ tin cậy qua Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
Định lượng chính thức Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc (trực tiếp và trực tuyến) trên phạm vi cả nước. 592 khách hàng sở hữu ô tô có sử dụng mạng xã hội (thu thập từ tháng 06/2024 đến tháng 03/2025). Kiểm định mô hình đo lường, mô hình cấu trúc bậc hai, phân tích đường dẫn và phân tích phương sai.

Kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng chính thức được thực hiện trên phần mềm SmartPLS 4 theo mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM), kết hợp kỹ thuật phân tích Bootstrap để kiểm tra tính có ý nghĩa thống kê của các ước lượng. Ngoài ra, luận án sử dụng kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, đánh giá tính hội tụ (hệ số tải ngoài, AVE, CR), đánh giá tính phân biệt (tiêu chuẩn Fornell-Larcker, tỷ số HTMT), kiểm tra đa cộng tuyến qua chỉ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định phân tích phương sai một chiều ANOVA và Independent Samples T-test để đối sánh hành vi giữa các nhóm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương mở đầu thiết lập cơ sở khoa học và tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường ô tô Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, chuyển dịch sang kỷ nguyên truyền thông số. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, hệ thống hóa 3 câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết, xác định đối tượng nghiên cứu là quan hệ giữa tiếp thị truyền thông xã hội và tài sản thương hiệu ô tô qua 3 biến trung gian, giới hạn phạm vi nghiên cứu (không gian 3 miền, thời gian khảo sát chính thức 06/2024–03/2025). Chương 1 cũng trình bày khái quát phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, các đóng góp mới về học thuật và thực tiễn, đồng thời phác thảo kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận vững chắc cho đề tài:

  • Phân tích và làm rõ các khái niệm cốt lõi: Tiếp thị truyền thông xã hội, kể chuyện thương hiệu, tài sản thương hiệu ô tô theo cảm nhận của khách hàng, tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết bao quát (mô hình SOR, lý thuyết U&G, lý thuyết SIP) và các lý thuyết hỗ trợ (lý thuyết gắn kết, lý thuyết tương đồng tính cách, lý thuyết tường thuật).
  • Điểm lại chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước qua các bảng tổng hợp: Bảng 2.1 (Các thành phần kể chuyện thương hiệu theo Fog et al., 2010), Bảng 2.2 (Các nghiên cứu về thành phần SMM), Bảng 2.3 (Các nghiên cứu trong nước về tác động của SMM đến TSTH), Bảng 2.4 (Các nghiên cứu nước ngoài về tác động trực tiếp của SMM với TSTH), Bảng 2.5 (Tổng hợp nghiên cứu về tác động gián tiếp của SMM đối với TSTH), Bảng 2.6 (Tổng hợp các nghiên cứu được kế thừa trong mô hình đề xuất).
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất: Tiếp thị truyền thông xã hội được thiết kế dưới dạng biến bậc hai phản ánh 4 thành phần bậc một (cá nhân hóa, nắm bắt xu hướng, truyền miệng, kể chuyện thương hiệu); tác động trực tiếp và gián tiếp đến tài sản thương hiệu ô tô thông qua ba biến trung gian độc lập gồm tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Trình bày quy trình thảo luận nhóm chuyên gia và người tiêu dùng để hoàn thiện thang đo. Kết quả thể hiện qua Bảng 3.1 (Tổng hợp thang đo các nhân tố trước và sau nghiên cứu định tính), Bảng 3.3 (Thang đo các nhân tố trung gian), Bảng 3.4 (Thang đo tài sản thương hiệu theo cảm nhận của người tiêu dùng ô tô).
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu 252 khách hàng sở hữu ô tô. Kết quả phân tích Bảng 3.5 cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy Cronbach’s Alpha (> 0,7); Bảng 3.6 và Bảng 3.7 xác nhận các nhân tố độc lập đạt tiêu chuẩn kiểm định KMO & Bartlett và hội tụ rõ ràng qua phân tích EFA lần 2; Bảng 3.8 phản ánh ma trận nhân tố thành phần tài sản thương hiệu ô tô. Quy trình nghiên cứu chính thức được chuẩn hóa để triển khai trên diện rộng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh dữ liệu thực nghiệm và kết quả kiểm định thống kê:

  • Phân tích bối cảnh ngành: Trình bày doanh số thị trường ô tô Việt Nam giai đoạn 2010–2024 (Hình 4.1, Hình 4.2), mức đóng góp thị phần các hãng xe giai đoạn 2018–2025 (Hình 4.3, Bảng 4.1), các thương hiệu ưa chuộng theo khu vực (Bảng 4.2), xu hướng tìm kiếm xe trên mạng xã hội 2018–2024 (Bảng 4.3), và các phương thức truyền thông của hãng xe (Hình 4.4).
  • Thống kê mô tả mẫu chính thức (Bảng 4.4, N = 592): Khảo sát chi tiết phân bổ người tham gia theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, khu vực địa lý; Bảng 4.5 ghi nhận các thương hiệu ô tô do khách hàng sở hữu (VinFast, Toyota, Hyundai, Honda, Ford, Mitsubishi, Mazda, Mercedes-Benz...); Bảng 4.6 thống kê các kênh mạng xã hội được sử dụng phổ biến (Facebook, YouTube, TikTok...).
  • Đánh giá mô hình đo lường và cấu trúc:
    • Hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích EFA lần 2 (Bảng 4.7, Bảng 4.8) đều đạt ngưỡng tin cậy thống kê.
    • Đánh giá chất lượng thang đo (Bảng 4.9): Tất cả các thang đo đạt tính hội tụ với độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE) vượt mức yêu cầu chuẩn.
    • Tính phân biệt (Bảng 4.10, Bảng 4.11): Đạt chuẩn Fornell-Larcker và tỷ số HTMT đều dưới ngưỡng 0,85–0,90.
    • Kiểm tra đa cộng tuyến (Bảng 4.12, Bảng 4.14): Tất cả các giá trị VIF đều nhỏ hơn ngưỡng quy định, không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
    • Phân tích mô hình bậc hai của marketing truyền thông xã hội (Bảng 4.13) chứng minh 4 thành phần cá nhân hóa, nắm bắt xu hướng, truyền miệng và kể chuyện thương hiệu giải thích có ý nghĩa cho cấu trúc SMM tổng thể.
    • Đánh giá hệ số xác định (Bảng 4.15): Giá trị R bình phương giải thích tốt sự biến thiên của các biến phụ thuộc và trung gian.
    • Kiểm định giả thuyết và mô hình cấu trúc (Hình 4.5, Hình 4.6, Bảng 4.16, Bảng 4.17, Bảng 4.18): Tiếp thị truyền thông xã hội có tác động trực tiếp cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến tài sản thương hiệu ô tô. Đồng thời, cả ba nhân tố trung gian gồm tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu đều thể hiện vai trò trung gian một phần có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ này.
    • Phân tích khác biệt nhân khẩu học: Kiểm định Independent Samples T-test theo giới tính (Bảng 4.19), loại xe (Bảng 4.24), và kiểm định Levene, phân tích ANOVA một chiều theo vùng miền (Bảng 4.20, Bảng 4.21) và theo các thương hiệu ô tô (Bảng 4.22, Bảng 4.23).

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả định lượng đạt được và trình bày các hàm ý quản trị dựa trên điểm trung bình của các thang đo:

  • Bảng 5.1 đến Bảng 5.4 phân tích giá trị trung bình của các thành phần tiếp thị mạng xã hội: cá nhân hóa, nắm bắt xu hướng, truyền miệng và kể chuyện thương hiệu.
  • Bảng 5.5 đến Bảng 5.7 phân tích giá trị trung bình của các nhân tố trung gian: tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp quản trị tương ứng cho doanh nghiệp ô tô tại thị trường Việt Nam nhằm tối ưu hóa hoạt động tiếp thị số, nâng cao trải nghiệm, xây dựng tính cách thương hiệu đồng điệu và gia tăng gắn bó lâu dài của khách hàng. Chương này khép lại bằng việc nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các công trình tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp cụ thể trên cả phương diện học thuật và thực tiễn:

Những đóng góp về mặt học thuật:

  • Thứ nhất, luận án hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm về marketing truyền thông xã hội và tài sản thương hiệu ô tô, vận dụng mô hình SOR làm khung phân tích bao quát, giải thích đường dẫn tác động từ các yếu tố kích thích tiếp thị trực tuyến tới các biến trạng thái tâm lý bên trong của khách hàng, từ đó tạo ra phản hồi là tài sản thương hiệu.
  • Thứ hai, nghiên cứu khám phá và kiểm định thành công mô hình cấu trúc bậc hai của marketing truyền thông xã hội có bổ sung thành phần kể chuyện thương hiệu (brand storytelling) bên cạnh ba thành phần quen thuộc là cá nhân hóa, nắm bắt xu hướng và truyền miệng. Đây là sự hoàn thiện thang đo tiếp thị số trong bối cảnh ngành hàng ô tô tại Việt Nam.
  • Thứ ba, nghiên cứu xác nhận bằng chứng thực nghiệm về vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê của tương đồng tính cách thương hiệu (brand personality congruence) trong mối quan hệ giữa tiếp thị truyền thông xã hội và tài sản thương hiệu ô tô, kết hợp cùng hai biến trung gian là trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu, tạo nên mô hình giải thích cơ chế tác động gián tiếp một cách toàn diện.

Những đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Nhóm giải pháp về hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội: Doanh nghiệp ô tô cần đồng bộ hóa hoạt động tiếp thị số trên các kênh phổ biến (Facebook, YouTube, TikTok). Cần tăng cường năng lực cá nhân hóa thông điệp dựa trên dữ liệu hành vi của từng phân khúc khách hàng, cập nhật kịp thời các xu hướng công nghệ xe mới (đặc biệt là xe điện và các tiện ích thông minh), và kiểm soát, phản hồi nhanh chóng đối với các luồng ý kiến truyền miệng điện tử (e-WOM).
  • Nhóm giải pháp về kể chuyện thương hiệu: Xây dựng các kịch bản câu chuyện thương hiệu có chiều sâu cảm xúc, gắn với lịch sử thương hiệu, giá trị an toàn cho gia đình hoặc phong cách sống của người lái xe, giúp thông điệp kỹ thuật khô khan trở nên gần gũi, dễ nhớ.
  • Nhóm giải pháp khai thác sự tương đồng tính cách thương hiệu: Định hình rõ nét cá tính thương hiệu của từng dòng xe (ví dụ: sang trọng, mạnh mẽ, tinh tế hay năng động) để kết nối trực tiếp với ý niệm bản thân của nhóm khách hàng mục tiêu, tạo nên sự đồng điệu giữa hình ảnh chiếc xe và phong cách của chủ sở hữu.
  • Nhóm giải pháp nâng cao trải nghiệm và gắn kết thương hiệu: Tối ưu hóa các điểm chạm trực tuyến thông qua giao diện trang web, phòng trưng bày ảo, video tương tác; duy trì các diễn đàn, cộng đồng chủ sở hữu xe để khách hàng thường xuyên trao đổi, chia sẻ trải nghiệm, qua đó củng cố lòng trung thành và nâng cao tài sản thương hiệu bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Giới hạn về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát được thực hiện trên tập khách hàng sở hữu ô tô tại thị trường Việt Nam. Do sự khác biệt về văn hóa, hành vi tiêu dùng và trình độ phát triển của thị trường ô tô giữa các quốc gia, khả năng khái quát hóa kết quả sang các thị trường phát triển hoặc các khu vực địa lý khác cần được kiểm chứng thêm.
  • Giới hạn về ngành hàng: Nghiên cứu tập trung vào ngành công nghiệp ô tô – một ngành hàng có giá trị cao, thời gian sử dụng lâu dài và quá trình ra quyết định mua phức tạp. Kết quả của cấu trúc thang đo SMM bậc hai có thể có sự biến thiên khi áp dụng sang các ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) hoặc các dịch vụ có độ gắn kết thấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng khảo sát thêm các nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng (những người có ý định mua xe nhưng chưa sở hữu), so sánh chi tiết giữa phân khúc xe động cơ đốt trong truyền thống và xe thuần điện mới nổi, hoặc bổ sung các biến điều tiết như chuẩn chủ quan, giá trị cảm nhận hay chi phí chuyển đổi vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng mô hình cấu trúc bậc hai trên phần mềm SmartPLS 4, cách thức tích hợp lý thuyết SOR với các lý thuyết chuyên ngành (tự tương đồng, gắn kết, tường thuật), cũng như quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp từ định tính đến định lượng.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Các nội dung tổng quan tài liệu tại Chương 2 (với các bảng tổng hợp hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước) và thang đo chuẩn hóa tại Chương 3 cung cấp dữ liệu tham chiếu tin cậy cho các nghiên cứu tiếp nối về truyền thông số và quản trị thương hiệu.
  • Đối với các nhà quản trị tiếp thị và kinh doanh trong ngành ô tô: Chương 4 và Chương 5 cung cấp các cứ liệu thực chứng về thực trạng thị trường ô tô Việt Nam giai đoạn 2010–2025, cơ cấu thị phần, kênh tiếp cận mạng xã hội được ưa chuộng, cùng hệ thống hàm ý quản trị trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu ngân sách truyền thông xã hội và định vị cá tính thương hiệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án bổ sung thành phần mới nào vào cấu trúc thang đo marketing truyền thông xã hội (SMM)?

Luận án bổ sung thành phần kể chuyện thương hiệu (brand storytelling) vào thang đo cấu trúc bậc hai của marketing truyền thông xã hội, hợp cùng ba thành phần kế thừa là cá nhân hóa (personalization), nắm bắt xu hướng (trendiness) và truyền miệng (word-of-mouth).

2. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những biến trung gian nào?

Mô hình nghiên cứu kiểm định ba biến trung gian độc lập gồm: tương đồng tính cách thương hiệu (brand personality congruence), trải nghiệm thương hiệu (brand experience) và gắn kết thương hiệu (brand engagement) trong việc dẫn truyền tác động từ tiếp thị truyền thông xã hội đến tài sản thương hiệu ô tô.

3. Quy mô mẫu khảo sát của nghiên cứu được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn khảo sát đối với khách hàng đã mua và đang sở hữu xe ô tô có dùng mạng xã hội tại Việt Nam: giai đoạn định lượng sơ bộ khảo sát 252 người (tháng 03–05/2024); giai đoạn định lượng chính thức khảo sát 592 người (tháng 06/2024–03/2025) trên địa bàn miền Bắc, miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam.

4. Luận án sử dụng phần mềm và phương pháp thống kê chính nào để kiểm định mô hình?

Luận án sử dụng phần mềm SmartPLS 4 để thực hiện phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM), kết hợp kỹ thuật phân tích Bootstrap, kiểm định Fornell-Larcker, tỷ số HTMT, hệ số VIF và phân tích phương sai ANOVA một chiều.

5. Khái niệm tài sản thương hiệu ô tô trong nghiên cứu được kế thừa theo mô hình lý thuyết của ai?

Khái niệm và các thành phần đo lường của tài sản thương hiệu ô tô trong luận án được kế thừa theo mô hình lý thuyết của Aaker (1991, 1996), tập trung vào các khía cạnh dựa trên cảm nhận của người tiêu dùng: nhận biết/liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Vân đã hoàn thành việc đo lường thực nghiệm tác động của marketing truyền thông xã hội đến tài sản thương hiệu ô tô tại thị trường Việt Nam. Thông qua việc tiếp cận mô hình cấu trúc bậc hai tích hợp thành phần kể chuyện thương hiệu và kiểm định thành công cơ chế tác động qua ba biến trung gian gồm tương đồng tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu trên mẫu 592 chủ sở hữu ô tô, công trình đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu học thuật về quản trị thương hiệu số trong ngành ô tô. Đồng thời, luận án cung cấp hệ thống các giải pháp thực tiễn có căn cứ khoa học cho các nhà tiếp thị và doanh nghiệp ô tô tại Việt Nam trong việc nâng cao tài sản thương hiệu và củng cố năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng.